Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Tam Hợp Phái

Bài tổng quan

Cổ Quyết Về Kình Dương, Đà La Trong Bát Hỉ Sao Lâu Bản Cổ Quyết

Tử Vi Nam Phái - Tam Hợp Phái21/09/20267 phút đọc4 lượt đọc
Cổ Quyết Về Kình Dương, Đà La Trong Bát Hỉ Sao Lâu Bản Cổ Quyết

Một lá số sinh giờ Tí, ngày 24 tháng 9 năm Mậu Tí được cổ nhân dẫn ra chỉ để minh họa bốn chữ yêu đà khúc bối, tức người lưng gù lưng khòm. Cung mệnh ở Tuất có Thái Dương hãm Hóa Khoa cùng Văn Xương, Linh Tinh; Kình Dương, Đà La và Hỏa Tinh từ các cung khác kéo về đủ mặt, dáng người liền đổi. Nhưng cũng sao Kình Dương ấy, khi nhập miếu lại chủ đủ cả phú quý lẫn thanh danh, đồng cung với Hỏa Tinh ở Thìn Tuất thì thành hỏa luyện vàng ròng, uy quyền hơn người. Đà La cũng vậy: khi thì hai họ nương thân, khi thì nhờ tay nghề khéo mà yên ổn. Vì sao cùng một cặp sát tinh lại vừa rèn nên uy quyền, vừa để lại thương tật trên thân người?


Kình Dương Nhập Miếu Và Tứ Sát Tinh Hội Hợp Cung Mệnh

擎羊入庙,富贵声扬。
Kình Dương nhập miếu, phú quý thanh dương.

Dịch nghĩa: Kình Dương nhập miếu, chủ về có đủ phú quý và thanh danh.
Chú giải: Thấy cát hóa mới đúng.

羊火同宫,威权压众。
Dương Hỏa đồng cung, uy quyền áp chúng.

Dịch nghĩa: Kình Dương và Hỏa tinh đồng cung, uy quyền hơn mọi người.
Chú giải: Ở hai cung Thìn hoặc Tuất mới đúng. Đây là hỏa luyện vàng ròng.

羊陀铃火守身命,腰驼曲背之人。
Dương Đà Linh Hỏa thủ thân mệnh, yêu đà khúc bối chi nhân.

Dịch nghĩa: Kình Dương, Đà La, Linh Tinh, Hỏa tinh, thủ cung thân hay cung mệnh, là người lưng gù, lưng khòm.
Chú giải: Đây là nói tứ sát tinh hội hợp cung mệnh. (Xem hình 248)

Hình 248: sinh giờ Tí ngày 24 tháng 9 năm Mậu Tí, Thái Dương hãm Hóa Khoa cùng Văn Xương, Linh Tinh thủ mệnh ở cung Tuất, Kình Dương ở Ngọ, Đà La ở Thìn, Hỏa Tinh ở Dần, chủ về yêu đà khúc bối
H. 248

Kình Dương Ở Bốn Cung Tứ Vượng Và Thế Giáp Hóa Kị

Bốn sát tinh tụ lại thì in dấu lên dáng người; còn khi Kình Dương đứng một mình, chỗ nó ngồi trên địa bàn mới là điều cổ nhân cân đo - và chính ở đây lời chú giải bắt đầu bác lại khẩu quyết.

擎羊子午卯酉,非夭折即刑伤。
Kình Dương Tí Ngọ mão dậu, phi yểu chiết tức hình thương.

Dịch nghĩa: Kình Dương ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu, không yểu mạng cũng bị hình thương.
Chú giải: Kình Dương ở bốn cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu là hãm địa; nhưng khẩu quyết này nói hơi quá đáng.

擎羊逢力士,李广难封。
Kình Dương phùng Lực Sĩ, Lí Quảng nan phong.

Dịch nghĩa: Kình Dương gặp Lực Sĩ, Lí Quảng khó phong.
Chú giải: Câu này hơi vô lí, vì phàm là dương nam, âm nữ thủ mệnh ở cung Tứ Vượng ắt sẽ gặp cách này.

羊陀夹忌为败局。
Dương Đà giáp Kị vi bại cục.

Dịch nghĩa: Kình Dương, Đà La giáp Hóa Kị là cách cục thất bại.
Chú giải: Không chỉ cung mệnh, mà vận hạn cũng vậy.

Kình Dương Của Nguyên Cục Trùng Điệp Với Kình Dương Của Vận Hạn

Đã nói tới vận hạn thì phải tính cả hai tầng sao: một tầng cố định trên nguyên cục, một tầng chạy theo lưu niên. Bốn câu quyết dưới đây đều xoay quanh lúc hai tầng ấy chồng lên nhau.

羊铃坐命,流年白虎灾伤。
Dương Linh tọa mệnh, lưu niên Bạch Hổ tai thương.

Dịch nghĩa: Kình Dương, Linh Tinh tọa mệnh, lưu niên có Bạch Hổ, chủ về nạn tai, hình thương.
Chú giải: Lưu niên đến cung mệnh của nguyên cục, có cả Bạch Hổ đến.

擎羊对守在酉宫,岁迭羊陀庚命凶。
Kình Dương đối thủ tại Dậu cung, tuế điệt Dương Đà Canh mệnh hung.

Dịch nghĩa: Kình Dương thủ ở cung đối là Dậu, lưu niên có Kình Dương, Đà La trùng điệp, người sinh năm Canh, mệnh hung.
Chú giải: Đây là nói về trường hợp Kình Dương và Đà La của nguyên cục trùng điệp với Kình Dương và Đà La của vận hạn.

羊陀流年铃,破面字斑痕。
Dương Đà lưu niên linh, phá diện tự ban ngân.

Dịch nghĩa: Kình Dương và Đà La, Linh Tinh của lưu niên, chủ về mặt bị lốm đốm.
Chú giải: Linh Tinh của nguyên cục bị Kình Dương và Đà La của lưu niên đến giáp cung, chủ về "hình khắc".

擎羊重逢流羊,西施倾命殒身。
Kình Dương trùng phùng Lưu Dương, Tây Thi khuynh mệnh vẫn thân.

Dịch nghĩa: Kình Dương gặp Lưu Dương, giống như Tây Thi tự vẫn.
Chú giải: Ở đây cũng nói về trường hợp Kình Dương và Đà La của nguyên cục trùng điệp với Kình Dương và Đà La của vận hạn.

Kình Dương Hội Nhật Nguyệt, Xương Khúc Và Liêm Trinh Cự Môn

Hai tầng sát tinh chồng nhau làm nên tai họa của một năm; còn Kình Dương đứng chung cung với các sao khác lại làm nên cái nếp của cả một đời - từ chuyện vợ chồng cho tới vết tích trên thân thể.

擎羊日月同宫,男克妻而女刑夫。
Kình Dương Nhật Nguyệt đồng cung, nam khắc thê nhi nữ hình phu.

Dịch nghĩa: Kình Dương, Thái Dương, Thái Âm đồng cung, chủ về nam mệnh khắc vợ, nữ mệnh khắc chồng.
Chú giải: Nam mệnh Thái Âm Hóa Kị (xem hình 249), nữ mệnh Thái Dương Hóa Kị.

Hình 249: nam mệnh sinh năm Ất, Thái Âm nhàn Hóa Kị cùng Kình Dương thủ mệnh ở cung Thìn, Thái Dương hãm ở cung thiên di Tuất, chủ về khắc thê
H. 249

擎羊昌曲左右同,斑痕暗痣。
Kình Dương Xương Khúc Tả Hữu đồng, ban ngân ám chí.

Dịch nghĩa: Kình Dương Văn Xương, Văn Khúc Tả Phụ, Hữu Bật tụ tập, chủ về trên người có lốm đốm, hoặc nốt ruồi ở chỗ kín.
Chú giải: Văn Xương, Tả Phụ, Kình Dương là một nhóm; Văn Khúc, Hữu Bật, Đà La là một nhóm. Nếu lẫn lộn thì không đúng.

擎火廉贞巨门同,伤残暗疾且招刑。
Kình Hỏa Liêm Trinh Cự Môn đồng, thương tàn ám tật thả chiêu hình.

Dịch nghĩa: Kình Dương, Hỏa Tinh, Liêm Trinh, Cự Môn tụ tập; chủ về tổn thương, tàn tật, hay bị ám tật, "hình khắc".
Chú giải: Liêm Trinh gặp Kình Dương, Hỏa Tinh mà còn Hóa Kị; hoặc Cự Môn gặp Kình Dương, Hỏa Tinh mà còn Hóa Kị, thì ứng nghiệm như trên.

擎羊独守,火忌劫空冲破,残疾离祖刑伤。
Kình Dương độc thủ, hỏa kị kiếp không xung phá, tàn tật li tổ hình thương.

Dịch nghĩa: Kình Dương độc tọa, hóa kị bị Địa Không, Địa Kiếp xung phá, chủ về tàn tật, rời xa quê hương, bị "hình thương".
Chú giải: Xấu là vì Thiên Đồng Hóa Kị.

Đà La Độc Tọa, Thủ Mệnh Và Đồng Cung Với Nhật Nguyệt

Kình Dương sắc như lưỡi dao, dấu vết nó để lại thường thấy ngay trên mặt trên thân; Đà La thì chậm và quấn, nên dấu vết của nó nằm ở gốc gác, ở nghề nghiệp, ở chuyện nối dõi một dòng họ khác.

陀罗独守,二姓延生。
Đà La độc thủ, nhị tính diên sinh.

Dịch nghĩa: Đà La độc tọa, chủ về người có hai họ, làm con thừa tự của người khác.
Chú giải: Có Hỏa Tinh cùng bay đến thì càng nặng.

陀罗守命,巧艺安身。
Đà La thủ mệnh, xảo nghệ an thân.

Dịch nghĩa: Đà La thủ mệnh, nhờ tay nghề khéo mà yên thân.
Chú giải: Phải không gặp các sao sát, kị. Gặp Văn Xương, Văn Khúc thì càng tốt.

陀罗守命同日月,男克妻而女刑夫。
Đà La thủ mệnh đồng Nhật Nguyệt, nam khắc thê nhi nữ hình phu.

Dịch nghĩa: Đà La thủ mệnh cùng với Thái Dương, Thái Âm, nam mệnh khắc vợ, nữ mệnh khắc chồng. (Xem hình 250)
Chú giải: Nam mệnh Thái Âm Hóa Kị, nữ mệnh Thái Dương Hóa Kị.

Hình 250: nữ mệnh sinh năm Giáp, Đà La thủ mệnh ở cung Sửu, Thái Dương bình Hóa Kị cùng Thái Âm bình ở cung thiên di Mùi, chủ về hình phu
H. 250

陀罗陷宫逢杀巨,伤残带疾且刑伤。
Đà La hãm cung phùng Sát Cự, thương tàn đái tật thả hình thương.

Dịch nghĩa: Đà La ở cung hãm gặp Thất Sát, Cự Môn, chủ về bị tổn thương, tàn tật, mà còn bị hình thương.
Chú giải: Đây là nói ở bốn cung Dần, Thân, Tị, Hợi.

Đà La Gặp Tham Lang, Hỏa Linh Và Đà La Ở Cung Tứ Mạnh

Ở cung hãm, Đà La kéo theo thương tật; nhưng ghép với một ngôi sao đào hoa thì cũng chính nó lại sinh ra vẻ lanh lợi phong lưu - rồi từ phong lưu mà thành bệnh.

陀罗贪狼坐命寅,伶俐风流。
Đà La Tham Lang tọa mệnh Dần, linh lị phong lưu.

Dịch nghĩa: Đà La Tham Lang tọa mệnh ở cung Dần, chủ về lanh lợi, phong lưu.
Chú giải: Xem các mục liên quan đến cách cục "Phong lưu thái trượng" trong sách này.

陀罗贪狼同身命,酒色成痨。
Đà La Tham Lang đồng thân mệnh, tửu sắc thành lao.

Dịch nghĩa: Đà La Tham Lang cùng ở cung thân hay cung mệnh, chủ về vì tửu sắc mà thành bệnh.
Chú giải: Gặp các sao đào hoa mới đúng.

陀罗火铃同宫,疫瘟而死。
Đà La Hỏa Linh đồng cung, dịch ôn nhi tử.

Dịch nghĩa: Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh đồng cung, chủ về bị bệnh ôn dịch mà chết.
Chú giải: Đây là nói về bệnh truyền nhiễm.

陀罗守命,齿舌遭伤。
Đà La thủ mệnh, xỉ thiệt tao thương.

Dịch nghĩa: Đà La thủ mệnh, chủ về miệng lưỡi bị thương tật.
Chú giải: Hoặc răng bị khập khễnh.

陀罗巳亥寅申,非夭折即刑伤。
Đà La Tị Hợi Dần Thân, phi yểu chiết tức hình thương.

Dịch nghĩa: Đà La ở bốn cung Tị, Hợi, Dần, Thân, không yểu mạng cũng bị hình thương.
Chú giải: Đà La ở bốn cung Tị, Hợi, Dần, Thân (tức cung Tứ Mạnh) là cung hãm. Câu khẩu quyết này cũng nói hơi quá đáng.


Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái

Chủ đề của bài

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Tam Hợp Phái