Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Tình duyên

Bài tổng quan

Tám cung hôn nhân, giờ tháng sinh con và ngũ hành hợp mệnh

Tử Vi Nam Phái - Tình duyên30/09/20267 phút đọc3 lượt đọc
Tám cung hôn nhân, giờ tháng sinh con và ngũ hành hợp mệnh

Hai người trẻ ngồi đối diện nhau bên bảng tám cung, một người là Càn, một người là Khôn, và cả hai đều hiểu rằng con số sinh của mình chưa nói hết chuyện đi cùng nhau. Còn đứa con chưa chào đời sẽ sinh vào giờ nào, tháng nào, lại là một câu hỏi khác.


Giờ và tháng sinh của con trẻ: khắc hay xấu

Vợ chồng lấy nhau rồi sinh con đẻ cái, ai cũng muốn biết đứa bé chào đời vào giờ tháng tốt hay xấu, mệnh thọ yểu hay quyền quý, lớn lên gặp những hoạn họa gì. Biết trước thì yên tâm hơn là cứ mặc kệ rồi hối hận về sau.

Theo lý số cổ truyền, nếu đứa trẻ sinh vào những giờ và tháng gọi là khắc kỵ, thì lúc nhỏ thường không hợp với cha mẹ, anh em họ hàng, lớn lên phải tha phương cầu thực cơ cực, trung niên hay hậu vận mang bệnh khó tránh, như ho lao, bán thân bất toại, nội thương. Nếu là con gái thì dễ mắc bệnh máu huyết, đau tử cung, hoa liễu.

Những giờ và tháng bị coi là khắc

Tháng sinhGiờ sinh bị khắc
Tháng GiêngThân
Tháng HaiDậu
Tháng BaTuất
Tháng TưHợi
Tháng NămTý
Tháng SáuSửu
Tháng BảyDần
Tháng TámMẹo
Tháng ChínThìn
Tháng MườiTỵ
Tháng Mười MộtNgọ
Tháng ChạpMùi

Những giờ và tháng bị coi là xấu

Nhóm này ứng vào chuyện chết non, khoảng mười một, mười hai tuổi, và bản mạng có thể gặp nạn sông biển.

Tháng sinhGiờ sinh xấu
Tháng GiêngDần
Tháng HaiMẹo
Tháng BaThìn
Tháng TưTỵ
Tháng NămNgọ
Tháng SáuMùi
Tháng BảyThân
Tháng TámDậu
Tháng ChínTuất
Tháng MườiHợi
Tháng Mười MộtTý
Tháng ChạpSửu

Ngoài giờ tháng của đứa trẻ còn có bản mạng ngũ hành, xem mạng nào hợp sinh vào tháng nào thì tài lộc công danh mới vượng.

Bản mạng ngũ hành hợp với tháng ngày sinh nào

Bất luận là loại Kim, Mộc, Thủy, Hỏa hay Thổ nào, và bất luận nam hay nữ, mỗi mạng có những tháng ngày sinh mang lại vượng khí.

  • Mạng Kim sinh vào các tháng và ngày Thân, Mùi, Tỵ, Ngọ thì hưởng phong lưu nhàn hạ suốt đời.
  • Mạng Mộc sinh vào Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Hợi thì tương lai huy hoàng, hương lửa ba sinh vẹn toàn, tràn ngập niềm vui vinh hoa phú quý.
  • Mạng Hỏa sinh vào Thìn, Tỵ, Dần, Mẹo, Ngọ thì lấy chồng hoặc vợ sang cả, tình ái tha thiết, vật chất sung mãn.
  • Mạng Thủy sinh vào Thân, Dậu thì vinh hiển quan vị, tài lộc điều hòa, con cái học hành thông minh đỗ đạt, trung niên và hậu vận nhàn hạ.
  • Mạng Thổ sinh vào Tý, Tuất, Hợi thì nhất phú quý, hưởng của phụ ấm với gia tư điền sản quy mô, dâu hiền rể thảo, con cháu thờ phụng kính mến cha mẹ.

Tam hợp của vợ chồng

Về tam hợp, các tuổi vợ chồng được coi là tương sinh, kết hôn thì gây dựng gia đình sự nghiệp lớn và bền, tình ái mặn nồng lâu dài, con cái vẹn toàn. Các tuổi được nhắc đến gồm Mẹo, Mùi, Dần, Ngọ, Tuất, Dậu, Tý, Sửu, Thân, Thìn. Tam hợp được quy thành bốn cuộc theo ngũ hành tương sinh là Kim, Mộc, Thủy và Hỏa.

Ngoài tam hợp của tuổi còn có tám phương vị của bát quái, nơi quyết định vợ chồng lấy nhau thì lành hay dữ.

Tám cung hôn nhân: chồng cung nào lấy vợ cung nào

Mỗi người thuộc một trong tám cung: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Khi nam nữ kết hợp, hai cung gặp nhau tạo thành tám loại quan hệ. Bốn loại tốt là sinh khí, phước đức, thiên y và phục vị. Bốn loại xấu là tuyệt mạng, ngũ quỷ, lục sát và họa hại.

Bốn loại quan hệ tốt

  • Sinh khí: gia đạo êm ấm, nợ duyên gắn bó trọn đời, thế nhà vinh hiển, con cái quý, tài lộc tràn đầy, sản nghiệp rộng lớn.
  • Phước đức: phước đức trường tồn, thủy chung như một, vợ chồng giàu sang, hưởng của cha ông để lại, sau này nhàn hạ.
  • Thiên y: may mắn, vượng tài, tình yêu nồng, dâu hiền rể thảo, hậu vận an nhàn, có khi quan lộc uy quyền.
  • Phục vị: cuộc sống bình thường, duyên nợ êm thắm, gia đạo an bài, đời no ấm, bậc trung nhưng ổn định.

Bốn loại quan hệ xấu

  • Tuyệt mạng: nợ duyên buồn, dở dang nửa chừng, dễ chia lìa hoặc sinh biệt tử ly, một trong hai người khó trọn đời.
  • Ngũ quỷ: duyên nợ lận đận, giàu có rồi cũng dễ phá sản, tâm lý vợ chồng không hòa, con cái có thể hư đốn.
  • Lục sát: vợ chồng buồn thầm, kim cải dở dang, gia đạo lục đục, đời sống cơ hàn, con cái lận đận.
  • Họa hại: trước hợp sau lìa, đời khốn đốn, tai ương bệnh tật đeo đẳng, con cái cũng chịu ảnh hưởng.

Bảng phối cung vợ chồng

Chồng cungVợ cung và loại quan hệ
CànĐoài sinh khí, Chấn ngũ quỷ, Khôn phước đức, Khảm lục sát, Tốn họa hại, Cấn thiên y, Ly tuyệt mạng, Càn phục vị
KhảmCấn ngũ quỷ, Ly phước đức, Càn lục sát, Đoài họa hại, Chấn thiên y, Khôn tuyệt mạng, Khảm phục vị
CấnKhôn sinh khí, Khảm ngũ quỷ, Đoài phước đức, Chấn lục sát, Ly họa hại, Càn thiên y, Tốn tuyệt mạng, Cấn phục vị
ChấnLy sinh khí, Càn ngũ quỷ, Tốn phước đức, Cấn lục sát, Khôn họa hại, Khảm thiên y, Đoài tuyệt mạng, Chấn phục vị
TốnKhảm sinh khí, Khôn ngũ quỷ, Chấn phước đức, Đoài lục sát, Càn họa hại, Ly thiên y, Cấn tuyệt mạng, Tốn phục vị
LyChấn sinh khí, Đoài ngũ quỷ, Khảm phước đức, Khôn lục sát, Cấn họa hại, Tốn thiên y, Càn tuyệt mạng, Ly phục vị
KhônCấn sinh khí, Tốn ngũ quỷ, Càn phước đức, Ly lục sát, Chấn họa hại, Đoài thiên y, Khảm tuyệt mạng, Khôn phục vị
ĐoàiCàn sinh khí, Ly ngũ quỷ, Cấn phước đức, Tốn lục sát, Khôn thiên y, Chấn tuyệt mạng, Đoài phục vị

Bảng trên chép theo từng câu của sách. Ở một vài chỗ bản in chép lặp hoặc thiếu một cung nên có dòng chỉ còn bảy loại quan hệ.

Tám phương vị của bát quái

Để người chưa quen bát quái dễ theo dõi, sách nêu tám cung gắn với phương hướng và địa chi:

  • Càn ở Tây Bắc, gồm Tuất, Hợi.
  • Khảm ở chính Bắc, tức Tý.
  • Cấn ở Đông Bắc, gồm Sửu, Dần.
  • Chấn ở chính Đông, tức Mẹo.
  • Tốn ở Đông Nam, gồm Thìn, Tỵ.
  • Ly ở chính Nam, tức Ngọ.
  • Khôn ở Tây Nam, gồm Mùi, Thân.
  • Đoài ở chính Tây, tức Dậu.

Theo sách, nam nữ kết hợp giữa các cung Càn, Ly, Đoài, Chấn, Cấn, Tốn mà rơi vào thế âm khắc dương thì gọi là Bát san tuyệt mạng, khó có vợ chồng viên mãn. Khi dương khắc dương, âm khắc âm thì gọi là Bát san ngũ quỷ, còn gọi là giao chiến, chủ hung kỵ bất tường. Các cung còn lại chủ về lục sát, vợ chồng gặp nhiều nỗi lo âu, khốn đốn. Các cung thuộc Kim, Mộc, Thổ mà kết hợp nam nữ tuổi Ngọ, Sửu, Tỵ, Dậu thì không tránh khỏi họa hại, duyên nợ khó bền, quanh năm lận đận, nếu khỏi ngục hình thì cũng bệnh tật dai dẳng, gia cảnh suy sụp, có khi nhà tan cửa nát, vợ chồng sớm muộn cũng đổi dời, con cái lớn lên phải chịu khốn đốn.

Đọc thêm trên lá số

Chuyện khắc hợp vợ chồng còn được xem bằng cách đối chiếu hai lá số. Bạn có thể tìm hiểu khắc hợp vợ chồng theo Can Chi, phép đối chiếu hai lá số vợ chồng, và những họa con cái mà lá số đã báo trước.

Nguồn: Bửu Sơn, Tử Vi Tướng Pháp Trọn Đời.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Tình duyên