Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Nhập môn

Bài tổng quan

Cách xem số trẻ sơ sinh và phép an sao lưu niên vận hạn

Tử Vi Nam Phái - Nhập môn29/09/202612 phút đọc4 lượt đọc
Cách xem số trẻ sơ sinh và phép an sao lưu niên vận hạn

Đứa trẻ vừa chào đời đã mang theo cả một bảng giờ kiêng kỵ: giờ Diêm Vương khiến hay giật mình, giờ Dạ Đề khiến khóc đêm, giờ Kim Xà Thiết Tỏa nặng nhất trong mọi giờ xấu. Sách còn chỉ luôn cách an trọn bộ sao phi tinh cho một năm lưu hạn...


Còn có một mảng thực hành hẳn hoi: cách xem số trẻ mới sinh, các giờ xấu dân gian vẫn kiêng, rồi tới nguyên tắc chung để xem một lá số đi qua đại hạn, tiểu hạn.

Xem trẻ em sơ sinh

Trẻ em mới sinh, nếu được các cách cục hợp, cát diệu ở nơi miếu vượng thì dễ nuôi mập mạp, mau lớn. Nếu phạm giờ, chính tinh hay hung sát tinh cư hãm ở Mệnh, hay xung hợp chiếu là số khó nuôi, hay sinh tai tật trong đồng hạn (12 năm) và nhất là ba năm đầu.

Trẻ sơ sinh còn trong đồng hạn, ảnh hưởng tới cha mẹ nhiều. Thí dụ: thấy song Lộc cư Phụ Mẫu, hoặc ở Mệnh của đứa trẻ, tức là cha mẹ sẽ được phát đạt. Nếu thấy Triệt Tuần án ngữ hay Không vong lạc Mệnh, cha mẹ sẽ bị thất tài hoặc công việc làm ăn không tốt. Bản mệnh của trẻ sơ sinh khắc chế hành bản mệnh của cha mẹ, thời gia đình cũng bị ảnh hưởng thất hãm tại lộc. Thí dụ: con Thủy cha là Hỏa, tức là Thủy khắc Hỏa.

Phạm giờ Diêm Vương, Dạ Đề, Tướng Quân, Quan Sát

Trẻ em sơ sinh phạm giờ Diêm Vương, thời hay có sự kinh sợ giật mình, la hét khi ngủ.

Mùa sinhGiờ Diêm Vương
XuânSửu, Mùi
HạThìn, Tuất
ThuTý, Ngọ
ĐôngMão, Dậu

Trẻ sơ sinh phạm giờ Dạ Đề hay khóc về ban đêm.

Mùa sinhGiờ Dạ Đề
XuânNgọ
HạDậu
ThuTý
ĐôngMão

Trẻ sinh phạm giờ Tướng Quân, hay khóc thật lâu có khi khóc cả tháng mất hết tiếng, phong tục ta coi phạm vía phải vái.

Mùa sinhGiờ Tướng Quân
XuânThìn, Tuất, Dậu
HạTý, Mão, Mùi
ThuDần, Ngọ, Sửu
ĐôngThân, Tỵ, Hợi

Trẻ phạm giờ Quan Sát, hay bị bỏ vú, và hay bị sài, phân bọt xanh.

Tháng sinhGiờ Quan Sát
1Tỵ
2Ngọ
3Mùi
4Thân
5Dậu
6Tuất
7Hợi
8Tý
9Sửu
10Dần
11Mão
12Thìn

Phạm giờ Kim Xà Thiết Tỏa

Trẻ sơ sinh phạm giờ Kim Xà Thiết Tỏa, coi như nặng nhất đối với các giờ khác, thường là trẻ khó nuôi.

Phép tính giờ Kim Xà Thiết Tỏa: kể cung Tuất là năm Tý, tính theo chiều thuận tới năm sinh. Ngưng tại cung nào, kể cung ấy là tháng giêng, tính theo chiều nghịch tới tháng sinh. Ngưng tại cung nào, kể cung ấy là mồng một, tính thuận tới ngày sinh.

Nam sinh: nếu phạm vào hai cung Thìn Tuất, là chính giờ Kim Xà Thiết Tỏa; phạm vào hai cung Sửu Mùi là giờ bàng. Nữ sinh: nếu phạm vào hai cung Sửu Mùi là phạm chính giờ Kim Xà Thiết Tỏa; phạm vào hai cung Thìn Tuất là giờ bàng.

Trẻ em sơ sinh tất cả các giờ kể trên, kể cả giờ Kim Xà Thiết Tỏa cũng thế, chỉ là ước lệ mà thôi, có sự phạm khắc đối với các gia đình hiếm muộn, hay thường hữu sinh vô dưỡng thời mới cần tính xem có phạm giờ nặng nhẹ để quan phòng. Nếu là số của trẻ sinh được cát diệu tương phù, hay có hung tinh nhập miếu trấn ngự ở các cung Mệnh và Thân, thời dù có phạm Kim Xà Thiết Tỏa cũng không nên kể tới.

Xét đoán số trẻ em và cách tính đồng hạn

Khi xem số trẻ em thấy sáng sủa tốt đẹp, được chính tinh cư miếu vượng, có cát tinh phù trì, thì chắc chắn đứa trẻ ấy sẽ dễ nuôi, mập mạp, mau lớn, và về sau sẽ được hiển đạt. Nếu thấy Mệnh Thân vô chính diệu, lại có hung sát tinh hãm địa thủ chiếu, phải rất quan phòng còn trong đồng hạn 12 năm, thường hay mắc bệnh tật, và về sau cuộc đời sẽ bị bôn ba lận đận.

Các sao cư cung Mệnh và cung Phúc Đức của con giống như các sao ở cung Mệnh và Phúc Đức của cha mẹ, là được sự truyền tinh, như vậy là tốt, và về sau cha mẹ sẽ được nhờ, giống như ở phúc cung là chứng triệu gia đình phước ấm tổ tông còn thịnh đạt. Thí dụ: Mệnh hay Phúc cung của cha mẹ có Cơ Nguyệt Đồng Lương, mà Mệnh hay Phúc cung của con cũng có các sao Cơ Nguyệt Đồng Lương, như vậy là truyền tinh. Nếu không thấy các sao giống nhau giữa cha mẹ và con là không được truyền tinh, như vậy cha mẹ sẽ không được nhờ người con ấy.

Đồng hạn là các năm vận hành tốt xấu của trẻ em từ sơ sinh một tuổi tính tới năm 12 tuổi.

TuổiCung kể hạn
1Mệnh Viên
2Tài Bạch
3Tật Ách
4Phối (Phu Thê)
5Phúc Đức
6Quan Lộc
7Thiên Di
8Nô Bộc
9Tử Tức
10Điền Trạch
11Huynh Đệ
12Phụ Mẫu

Thơ an đồng hạn: nhất Mệnh, thất Thiên; nhị Tài, bát Nô; tam Giải, cửu Tử; tứ Phối, thập Điền; ngũ Phúc, thập nhất Huynh; lục Quan, thập nhị Phụ.

Phép xem trẻ em sinh đúng hay sai giờ

Trẻ em sinh giờ Tý Ngọ Mão Dậu là từ Bại, khi sinh ra ngửa, đầu có một khoáy lệch sang bên tả. Sinh giờ Thìn Tuất Sửu Mùi thuộc từ Mộ, lúc sinh ra sấp, đầu có hai khoáy. Sinh giờ Dần Thân Tỵ Hợi thuộc từ Sinh, lúc sinh ra nghiêng, đầu có một khoáy nhưng lệch sang bên hữu.

Cách xem lưu niên vận hành: đại hạn và tiểu hạn

Khi quan sát một lá số, nên hợp chung Mệnh Thân Tài Quan lại, xem được bộ nào. Thứ nhất là Mệnh cung, xem chính tinh cư Mệnh Thân hợp với hành của bản Mệnh là tốt hay các chính tinh ấy khắc chế hành của bản Mệnh là xấu. Hợp chung cả Mệnh Tài Quan xem được cách nào, thí dụ Tử Phủ hay Sát Phá, để khi lưu đại hạn hoặc tiểu hạn thì hạn ấy có cách nào, mới phân luận được mức độ tốt xấu. Một đại hạn là 10 năm và một tiểu hạn là 1 năm.

Sự ứng hợp các cách với vận hành sinh khắc

Nên phân biệt Mệnh Tài Quan có cách Tử Phủ, đi đến hạn hành có Không Kiếp thời tối kỵ. Mệnh Tài Quan có cách Nhật Nguyệt, kỵ hạn hành Dương Đà. Cơ Nguyệt Đồng Lương tối kỵ Hỏa Linh. Tham Sát bị Triệt Tuần thời khắc hãm. Còn như các bộ tứ hung, tứ sát, lục bại, cần phải xem ở cung miếu vượng, hay hãm địa để phân định mức độ tốt xấu.

Cũng như bộ Tử Phủ, ưa người mạng Thổ, hạn tới những năm Giáp Kỷ, được tài lộc tốt. Nhật Nguyệt gặp năm Canh, năm Đinh rất hợp được tăng tài tiến lộc. Sát Phá Tham gặp năm Quý năm Mậu, mưu sự tất thành. Và Cơ Nguyệt Đồng Lương, hạn tới các năm Đinh năm Canh, thời danh tài thăng tiến.

Ngũ hành cung và sao

Nên xem cung của hạn, có khắc chế hành của Mệnh không, thí dụ Mệnh Hỏa đi tới cung Thủy là xấu vì Thủy khắc Hỏa. Các sao cư ở các cung cũng rất cần xét về ngũ hành sinh khắc, xem có được sự phù hợp tương sinh với các cung không, ví như sao Kim ở cung Hỏa, thì bị xấu, vì sao Kim như người tới cư ngụ tại nhà Hỏa, thời người cư ngụ Kim sẽ bị Hỏa thiêu đốt cháy đi. Sao Hỏa cư cung Thủy, sao Thủy cư cung Thổ, sao Thổ cư cung Mộc, sao Mộc cư cung Kim, như vậy là xấu.

Ngoài ra nếu không được các sao tương đồng một hành với cung, thời nên được hành của cung sinh ra sao, ví như sao Kim ở cung Thổ vì Thổ sinh Kim. Sao Mộc cư cung Thủy, sao Thủy cư cung Kim, sao Hỏa cư cung Mộc, sao Thổ cư cung Hỏa. Như vậy là có sự tương sinh.

Người sinh Âm nam Dương nữ, gặp Bắc Đẩu tinh thì ứng hợp năm năm trước đối với đại hạn, và nửa năm trước đối với tiểu hạn. Người sinh Dương nam Âm nữ gặp Nam Đẩu tinh thì hợp, và Nam Đẩu tinh ứng hợp năm năm về sau với đại hạn, 6 tháng sau với tiểu hạn. Mệnh Thân được các sao cư chiếu tốt, gặp hạn xấu thời ít phải lo ngại.

Nhưng nếu Mệnh Thân đã bị các sao hung sát cơ chiếu, đáo hạn gặp thêm các sao hung ác, và khi lưu ba vòng sao Tràng Sinh, Thái Tuế, Lộc Tồn, thấy các sao xấu của ba vòng này, hội thêm vào hạn hung nữa, thời phải tối quan phòng tai ương sẽ tới.

Phép lưu hạn hành hung cát: an sao phi tinh

Muốn biết hạn hành hung cát ra sao, phải biết an các sao thuộc nhóm phi tinh.

Các sao thuộc nhóm phi tinh

Vòng Thái Tuế gồm có Thái Tuế thuộc Mộc, và tiền hậu Thái Tuế hai sao Thiên Không, Quán Sách thuộc Hỏa. Vòng Lộc Tồn có Lộc Tồn thuộc Thổ, kèm hai bên Lộc Tồn là Kình Đà thuộc Kim. Tràng Sinh thuộc hành Thủy. Thiên Mã là Dịch Mã để chỉ sự gặp gỡ, hoán cải. Khôi Việt để chỉ phương vị quý nhân và gặp được tôn thần quý nhân giúp đỡ.

Thái Tuế tùy theo năm hiện hành nào, an Thái Tuế vào cung ấy, tiếp tục an thuận 11 sao còn lại, và Thiên Không, Quán Sách trước sau Thái Tuế. An Lộc Tồn theo Can của năm hiện hành, xét hàng Can thuộc Âm hay Dương, để an thuận hay nghịch, và nhờ an luôn hai sao Dương Đà, sau khi đã an xong 12 sao còn lại của vòng Lộc Tồn. An vòng Tràng Sinh, tùy theo hàng Can của năm hiện hành của hạn, xét xem Can thuộc Dương an thuận vòng Tràng Sinh, nếu Can của năm hiện hành thuộc âm thời khởi tại Tý, Ngọ, Mão, Dậu và khởi nghịch, rồi tiếp tục an 11 sao còn lại của vòng Tràng Sinh.

Vòng Tràng Sinh là chủ của sự lưu niên vận hành, và Tràng Sinh là đại diện cho toàn thể trong gia đình, ngôi thứ các bà thê thiếp, nam nữ từ trưởng nam đến con út, hên xui vận hạn ra sao, nếu thiếu vòng Tràng Sinh, thời làm sao biết được phần tử nào của gia đình sẽ nạn tai hạnh phúc. An Thiên Mã tùy theo tam hợp của năm hiện hành. An Khôi Việt tùy theo hàng Can của năm lưu hạn.

Ví dụ: lưu tiểu hạn năm Nhâm Tý tại cung Ngọ

Thí dụ người sinh hạn hành năm nay tại Ngọ cung, lưu niên vận hành năm nay là năm Nhâm Tý. Liệt kê các sao thuộc nhóm phi tinh khi đã an xong, với tiểu hạn cư cung Ngọ:

Năm hiện hành là năm Nhâm Tý. Nhâm thuộc can Dương, nên an thuận vòng Lộc Tồn: Lộc Tồn tại cung Hợi, Kình Dương tại Tý cung, Đà La tại Tuất, Hỷ Thần tại Ngọ cung. Năm hiện hành Nhâm Tý, nên Thái Tuế tại Tý cung an thuận: Thiên Không tại Sửu, Tuế Phá tại Ngọ. Can Nhâm thuộc Dương Thủy, nên Tràng Sinh tại Thân cung và an thuận: Đế Vượng tại Tý cung, sao Thai tại Ngọ. Năm hiện hành là Tý nên Thân, Tý, Thìn Thiên Mã cư Dần cung. Khôi Việt theo lệ "Nhâm Quý Thố Xà tàng": Thiên Khôi cư cung Mão, Thiên Việt cư cung Tỵ.

Như vậy nếu xét đơn thuần các sao phi tinh, thì năm nay Nhâm Tý, cung Ngọ có các sao Tuế Phá, Hỷ Thần, Thai. Cung xung chiếu có các sao Thái Tuế, Kình Dương, Đế Vượng, Lực Sỹ. Cung Dần có các sao Tang Môn, Thiên Mã, Tiểu Hao, Bệnh. Cung Tuất có các sao Điếu Khách, Đà La, Quan Đới, Quan Phủ.

Hợp lại mà xét đơn thuần các sao phi tinh thuộc cung xung chiếu và tam hợp thời: cách một, các sao Thai, Hỷ Thần, Đế Vượng, là có tin vui gia đình tăng tiến nhân đinh; cách hai, Tuế Phá, Thái Tuế, Tang Môn, Thiên Mã, Đà La, Quan Phủ, là có sự thị phi khẩu thiệt, hoặc đáo tụng đình, thắng bại tùy theo các sao ở lá số đã lập thành, tổng hợp lại để luận đoán mới quyết định được.

Ngũ cục sở kỵ cung

Mỗi người đều thuộc vào ngũ hành của cục khi lưu Đại Tiểu hạn cùng với Thái Tuế: Thủy nhị cục kỵ Sửu Dần (Cấn cung); Mộc tam cục kỵ Ngọ (Ly cung); Kim tứ cục kỵ Tý (Khảm cung); Thổ ngũ cục kỵ Mão Thìn Tỵ (Chấn Tốn cung); Hỏa lục cục kỵ Dậu (Đoài cung).

Kim nhân ngộ Khảm (Tý) mạng tu thương
Mộc mạng phùng Ly (Ngọ cung) hữu họa ương
Thủy ngộ Cấn cung (Dần) ưng kiển trệ
Hỏa lai Đoài (Dậu cung) thượng họa nan tàng
Thổ đáo Đông Nam phùng Chấn Tốn (Mão Thìn Tỵ)
Tu phòng nùng huyết cấp kinh hoang
Tùng nhiên cát diệu tương phùng chiếu
Vị miễn quan tai náo nhất trường

Thập nhị chi hành hạn đáo cung sở kỵ

Nhân sinh Tý niên kỵ Dần Thân
Sửu Ngọ sinh nhân Sửu Ngọ sân
Dần Mão chi nhân phong Tỵ Hợi
Thìn Tỵ thiết kỵ bản thân lâm
Thân nhân Linh Hỏa tai ương trọng
Mùi Ngọ Hợi dậu mộ hoạn ân
Tuất Hợi Dương Đà tu tị kỵ
Dậu nhân Đà, Nhận diệc phi thân
Tuất Hợi sinh Nhân mạc quý Tỵ
Thìn Tuất thiết kỵ đáo Võng La
Dự tiên chỉnh đốn y quan mộc
Vị miễn sinh nhân xướng vãn ca

Nguồn: Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử, Tử Vi Áo Bí Biện Chứng Học.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Nhập môn