Bài tổng quan
Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh và lá số thật của Đức Thánh Trần
Cùng đóng cung Tỵ Hợi, Vũ Khúc Phá Quân đồng cung có thể là nhàn cư yên ổn hoặc phá tổ phá gia, tùy vào những sao đi kèm. Sáu bài ca cách cục nối tiếp nhau rồi đến lá số thật của Đức Thánh Trần và một nhà cầm quyền hiện đại ra làm gương...
Phú về Thái Dương đi hết một vòng mười hai cung rồi đến Nhật Nguyệt, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh — và hai lá số thật: một vị Quốc Công dụng binh lừng lẫy, một nhà cầm quyền tại vị lâu nhất thời hiện đại.
Thái Dương qua các cung còn lại
Thái Dương thủ Mệnh ư Mão địa, vi "Nhật xuất phù tang cách", chủ sự phú quý vinh hoa. Sao Thái Dương thủ Mệnh tại cung Mão là cách "mặt trời vượt khỏi nương dâu", được phú quý vinh hoa một đời.
Thái Dương cư Ngọ vị chi "Nhật lệ trung thiên", Canh Tân Đinh Tỵ nhân, hữu chuyên quyền chi quý, địch quốc chi phú. Sao Thái Dương tọa thủ cung Ngọ là cách "mặt trời chói sáng giữa trời", người tuổi Canh, Tân, Đinh, Tỵ hợp với cách này, chủ người có quyền hành thu gọn trong tay và giàu có vào hạng phú gia địch quốc.
Thái Dương hội Thiên Lương Văn Xương ư Quan Lộc, hoàng điện triều ban, phú quý toàn mỹ. Sao Thái Dương hội Thiên Lương Văn Xương tại cung Quan Lộc thành cách "Dương Lương Xương Lộc hội", danh vị đạt đến bậc Tể Tướng, đủ cả phú lẫn quý.
Thái Dương tại Phu Thê cung, nam vi chư cát tụ, khả tiểu đăng khoa đắc quý; hãm địa gia sát, thương thê bất cát. Sao Thái Dương tọa thủ cung Phu Thê cùng các sao cát tinh hội họp, chủ tiểu đăng khoa lại đắc đại đăng khoa (thi đậu và lấy vợ); nếu hãm địa và gặp hung tinh, chủ khắc vợ.
Thái Dương tại Tử Nữ cung, nhập miếu gia cát, đắc Bát Tọa, chủ sinh quý tử, quyền bính bất tiểu. Sao Thái Dương tọa thủ cung Tử Tức, nếu là vượng miếu địa, hội với Bát Tọa và cát tinh, chủ sinh hạ được quý tử, nắm được đại quyền và làm rạng rỡ tông môn.
Thái Dương tại Tài Bạch cung, miếu vượng, hội cát tương trợ, bất phạ Cự Môn vô Không Kiếp, nhất sinh chủ phú. Sao Thái Dương miếu vượng tại cung Tài Bạch hội cùng cát tinh và không có Không Kiếp, dù gặp Cự Môn cũng vô ngại, tất được một đời giàu có sung túc.
Thái Dương tại Thái Dương cung, nan chiêu tổ nghiệp, đa căn hóa diệp, xuất tổ vi gia. Sao Thái Dương đóng vào cung Thái Dương là người không được hưởng thụ phúc đức cũng như cơ nghiệp tổ truyền, lại cũng là người mang nhiều căn số khiến phải long đong, nay đó mai đây.
Thái Dương tại Điền Trạch cung miếu vượng, đắc tổ phụ ấm trạch. Sao Thái Dương miếu vượng ở cung Điền Trạch là người được hưởng phúc đức và cơ nghiệp tổ truyền.
Thái Dương nhập hạn, miếu vượng, Tả Hữu chư cát tinh giai chí, đại tiểu nhị hạn câu đáo, tất hữu sậu hưng chi thiện. Sao Thái Dương đóng cung miếu vượng, cùng Tả Hữu và cát tinh hội họp, nếu đại tiểu hạn đều gặp được, tất gặp nhiều sự may lành đến bất chợt. Nếu đại tiểu hạn lại gặp Thái Dương hãm địa, cùng Dương Đà Linh tụ tập một lượt, tất có sự lo buồn ngay trước mắt, hoặc khắc cha, khắc mẹ.
Nhật Nguyệt giáp cung, đồng cung
Nhật Nguyệt giáp Mệnh, giáp Tài bất quyền tắc phú, gia Dương Đà xung thủ, nghi tăng đạo. Nhật Nguyệt giáp cung Mệnh hoặc cung Tài Bạch, nếu không vượng đạt công danh, tất được vượng phát về tiền bạc rồi rào. Như gặp Kình Đà xung hãm, nên xuất gia tu hành sẽ có thể thành bậc chân tu, đạo hạnh.
Nhật Nguyệt đồng Mùi, Mệnh an Sửu, hoặc đồng Sửu, Mệnh an Mùi, Bính Tân nhân cát hầu bá chi tài. Hai sao Nhật Nguyệt đồng cư Mùi mà Mệnh an tại Sửu, hoặc đồng tại Sửu mà Mệnh an tại Mùi, người tuổi Bính tuổi Tân tất được cát vượng, công danh hiển đạt đến tước phong hầu, bá.
Nhật Tỵ, Nguyệt Dậu, Mệnh an Sửu, tá cửu trùng ư kim điện, vi Nhật Nguyệt tịnh minh cách. Sao Thái Dương đóng cung Tỵ, Thái Âm đóng cung Dậu, Mệnh viên an tại cung Sửu là cách "Nhật Nguyệt sáng ngời", người tuổi Tân, tuổi Ất hợp với cách này, có thể làm tới bậc "phụ chính thân thần" cho bậc minh quân. Người tuổi Bính gặp cách này được quý hiển, người tuổi Đinh chỉ được giàu có. Nếu gặp Không Kiếp hoặc tứ sát, chỉ bình thường.
Nhật Mão Nguyệt Hợi, Mệnh an Mùi, thiềm cung triết quế chi vinh, vi minh châu xuất hải cách, chủ tài quan song mỹ. Sao Thái Dương đóng cung Mão, Thái Âm đóng cung Hợi mà Mệnh viên an tại cung Mùi là được cách này, tất được "tay vịn cành quế chốn cung trăng", công danh và sản nghiệp đều thịnh vượng.
Vũ Khúc qua các cung và các cách hội
Vũ Khúc miếu viên, vi Tướng tinh đắc địa cách, uy danh hách dịch, người tuổi Thìn Tuất Sửu Mùi an Mệnh tại Thìn Tuất Sửu Mùi cung chủ phú quý song toàn; những tuổi khác thời kém. Vũ Khúc nhân cung đa thủ nghệ: sao Vũ Khúc thủ Mệnh tại cung Tỵ Hợi là nhàn cung, hoặc ở vượng cung mà hội với sát tinh, thời cũng một cách với nhàn cung, chỉ khéo léo về công nghệ dung thân.
Vũ Khúc thủ ư Tài Bạch, đa vi tài phú chi quan: sao Vũ Khúc đóng vào cung Tài Bạch, phần nhiều là những người có tài đặc biệt về kinh tế tài chánh, nên thường giữ các chức vụ về hai ngành ấy. Tài cư Tài vị, ngộ giả phú xa: Vũ Khúc, Tử Vi, Thiên Phủ hội nhau ở cung Tài Bạch, lại có Quyền Lộc hoặc Lộc Tồn xung chiếu, là người giàu có xa hoa một thời, nhị hạn gặp cách này chủ đại phát tích.
Vũ Khúc Tham Lang đồng cung ư Sửu Mùi, chủ thiếu niên bất lợi, tiền bần hậu phú, biển lận chi nhân: sao Vũ Khúc, Tham Lang thủ Mệnh tại các cung Sửu hoặc Mùi, chủ tuổi trẻ lao đao lận đận, tiền vận nghèo hèn, hậu vận mới khá giả nhưng là người biển lận, keo kiệt. Vũ Khúc Tham Lang Tài Trạch vị, hoạch phát tư tài: sao Vũ Khúc và Tham Lang đồng cung tại cung Tài Bạch hoặc cung Điền Trạch, chủ sự hoạch phát việc kiến tạo cơ nghiệp. Vũ Khúc, Thất Sát Hỏa Tinh đồng cung, nhân tài bị kiếp: chủ người chỉ vì tiền tài mà vướng mắc phải tai kiếp.
Vũ Khúc Phá Quân đồng cung ư Tỵ Hợi, nan quý hiển: sao Vũ Khúc và Phá Quân tọa thủ Mệnh viên tại cung Tỵ hoặc Hợi, chủ đường công danh trắc trở, khó thành. Vũ Khúc Phá Quân tọa thủ Mệnh cung, phá tổ, phá gia, lao tâm phất lực: là người phá tán tổ nghiệp, và dù có lao tâm khổ xác cũng chẳng nên cơm cháo gì.
Vũ Khúc, Thất Sát dữ Phá Quân Liêm Trinh ư Mão cung tất kiến mộc áp lôi kinh: sao Vũ Khúc hội với Thất Sát hoặc Phá Quân, Liêm Trinh tại cung Mão, khó thể tránh được nạn cây đè, sét đánh. Vũ Khúc dữ Phá Quân, Tham Lang hội ư Tý cung, tất chủ đầu hà nịch thủy: nếu ngộ Cự, Kỵ hay Lưu Hà, chủ tự gieo mình xuống sông nước mà chết. Vũ Khúc dữ Liêm Trinh hội ư Mão cung tất chủ phá bại. Vũ Khúc dữ Liêm Trinh, Tham Lang cập Thất Sát hội hợp tiện tác kinh thương: chỉ hợp cho công việc Kình Dương, buôn bán mà thôi.
Vũ Khúc nhập miếu dữ Xương Khúc đồng cung, xuất Tướng nhập Tướng: Mệnh tại Thìn Tuất Sửu Mùi cùng với Văn Xương, Văn Khúc đồng cung, là đắc cách "xuất tướng nhập tướng", văn võ thao lược kiêm toàn. Vũ Khúc Khôi Việt cư miếu vượng, tài phú chi quan: là người có biệt tài để giữ những chức vị về tài chánh. Vũ Khúc Lộc Mã đồng cung, phát tài hoàn hương: là người làm ăn thịnh vượng, giàu có, mặc áo gấm về làng.
Vũ Khúc, Dương Đà kiêm Hỏa Tú, táng mệnh nhân tài: hội Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh và Quả Tú là người vì tiền tài mà mất mạng. Vũ Khúc, Hỏa Tinh đồng cung, nhân tài bị kiếp: cùng Hỏa Tinh và Linh Tinh đồng cung chủ vì tiền tài mà mang lấy tai kiếp, họa hoạn. Vũ Khúc thủ Mệnh, tứ sát xung phá, cô bần bất nhất, phá tướng diên thọ: bị tứ sát xung phá nên sống cô đơn tránh khỏi sự nghèo hèn, nhất là người có lệch lạc (phá tướng) hoặc có tật mới sống lâu được. Vũ Khúc chi tinh vi Quả Tú, Phu tinh nhu nhược: sao Vũ Khúc là sao Quả Tú thứ hai, đóng cung Phu là người chồng nhu nhược.
Thiên Đồng và các cách hội
Thiên Đồng thủ Mệnh, bất phạ Kiếp Sát tương xâm, bất phạ chư Sát đồng cung, gia hội cát tinh tại Tỵ, Hợi cung, chủ thọ nguyên trường: thủ Mệnh tại Tỵ, Hợi cung, nếu có cùng sát tinh đồng cung cũng không bị ảnh hưởng, chủ thọ mệnh được từ chín mươi tuổi sắp lên. Thiên Đồng Tuất cung vi phản bối, Đinh nhân hóa cát, chủ đại quý: thủ Mệnh tại cung Tuất là cách phản bối, bị mất hết cát vượng tính, chỉ riêng người tuổi Đinh lại phản thành đại quý hiển. Thiên Đồng cư Tỵ, Hợi, thủ mệnh, phùng Không, Kình, tàn tật, cô khắc: phùng Địa Không Kình Dương là người tàn tật, không ưa một ai, chỉ sống cô độc.
Thiên Đồng, Thái Âm đồng tại Ngọ cung thủ mệnh, gia sát trùng, chi thể luy huỳnh: hội nhiều sát tinh, thân thể và chân tay gầy còm, vàng vọt. Thiên Đồng thủ mệnh, ngộ Cự Môn, Hỏa, Linh tất sinh dị chí: trong người mọc nhiều nốt ruồi lạ. Thiên Đồng Thiên Lương đồng tại Dần Thân cung thủ mệnh, Giáp Ất Đinh sinh nhân, phúc hậu: đắc cách "Đồng Lương tối hỷ Dần, Thân", người tuổi Giáp, Ất được hưởng đại phúc một đời.
Thiên Đồng, Kình Dương cư Ngọ vị, vi "mã đầu đới tiễn cách", Bính Tuất sinh nhân, trấn ngự biên cương, phú thả quý: người tuổi Bính tuổi Tuất giữ quyền cai quản một cõi biên cương, được cả giàu và có quyền uy lẫy lừng. Thiên Đồng, Kình Dương đồng cung, thân thể tao thương: chủ có tích có tật trong thân thể. Thiên Đồng, Đà La đồng cung, phì mãn nhi mục điểu: là người phì mập nhưng mắt lé, chột.
Nữ mệnh Thiên Đồng tất thị hiền: đàn bà mà gặp sao Thiên Đồng thủ mệnh, nói chung là người hiền thục. Riêng người tuổi Tý, mệnh lập tại Dần; người tuổi Tân mệnh lập tại Mão; người tuổi Đinh mệnh lập tại Tuất, đều là những tuổi nhập cách, vượng phu ích tử, một đời sung sướng. Người tuổi Bính Tân chỉ khá vậy thôi, người tuổi Tỵ, Hợi cũng hóa cát, người tuy đẹp nhưng đa dâm dật.
Liêm Trinh và các cách hội
Liêm Trinh tại Mệnh, Thân cung vi thứ Đào Hoa, nhược cư vượng cung, tắc đổ bác, mê hoa nhi trí tụng: sao Liêm Trinh thủ mệnh, Thân cung tức thị sao Đào Hoa thứ hai, nếu lâm vượng địa là người đam mê cờ bạc, huê tình và gây ra những vụ kiện tụng. Liêm Trinh Mùi Thân cung thủ mệnh, vô tứ sát, phú quý thanh dương, phiên viễn danh, vi "hùng tú triều viên cách", gia sát bình thường: nếu không có sát tinh xung phá tức được cách "hùng tú triều viên", chủ sự phú quý nhưng thanh cao, danh tiếng vang xa.
Liêm Trinh thủ mệnh Tỵ, Hợi cung, chủ hạ tiện cô hàn, khỉ tổ, ly gia; nhược an mệnh tại Mão, Dậu cung, gia tứ sát chủ công môn tư lại, hoặc sảo nghệ nhân: là người nghèo hèn, đơn côi, bỏ tổ, bỏ nhà; nhưng nếu mệnh an tại cung Mão hoặc cung Dậu, dù có tứ sát tinh xung chiếu, cũng làm được tư lại ở chốn công môn, hoặc làm người thợ giỏi.
Liêm Trinh, Tham Sát, Phá Quân phùng
Văn Khúc, Thiên Di tác cụ nhung
Nhược Liêm dữ Sát cư miếu vượng
Phản vi tích phú, thương sự thông.
Cung Thiên Di mà hội tụ Sát, Phá, Tham, Liêm với sao Văn Khúc là một võ tướng có tài. Nhưng Liêm Trinh và Thất Sát cư miếu vượng cung, ngược lại là bậc giàu có, súc tích, buôn bán gặp dịp phát đạt mau chóng.
Liêm Trinh hội Thất Sát, cư Tỵ Hợi, lưu đãng thiên nhai: là người lang thang góc biển, chân trời. Liêm Trinh, Thất Sát hội Kình Dương ư Quan Lộc, gia nữu nan đào: không thể tránh được nạn bị cùm xích hoặc trăn trối. Liêm Trinh, Phá Quân hội Kình Dương ư Thiên Di, tử ư ngoại đạo: chủ chết ở ngoài đường. Liêm Trinh, Phá Quân, Hỏa Tinh cư hãm địa, tự ải đầu hà: chủ gieo mình xuống sông tự trầm để vợ đoạt hết quyền hành; nếu như người chồng tính chất cương nghị, tất có sự hình khắc sinh ly.
Sáu bài cách quyết và bài nạp âm
Tử Phủ Vũ Tướng cách
Tử Phủ Vũ Tướng tối vi kỳ
Thổ Mệnh phùng chi lợi lộc nhi
Nhâm Giáp triều trung tôn vạn thặng
Cực Quyền uy yểm thị hồng phi
Tài Lộc trùng phùng Kim phúc thọ
Thủy nhân mạc luận tối vi kỳ.
Sát Phá Liêm Tham cách
Hỏa Mệnh phùng chi phúc lý đa
Tu tri bạch thủ khả thành gia
Đại phú mạc như Kim Mộc Mệnh
Chung thân phú quý lạc như hà
Thổ nhân ngộ thử thiên lôi phá
Tông thử tiêu hao khất thực đa
Mạc chỉ thủy nhân vô tác luận
Ngũ hành tứ sát diệu vân tra.
Không Kiếp Tỵ Hợi cách
Tiền đồ kha khảm bất tu ngôn
Trung vận hanh thông phú mỹ môn
Thìn Tuất chi nhân phùng thử cách
Thùy năng ức triệu di nhi tôn.
Mệnh Không Thân Kiếp cách
Mệnh Không Thân Kiếp tối vi hung
Tứ Mộ sinh nhân phúc bất cùng
Tuy nhiên Mệnh thử quy Kim Thổ
Phú quý phong lưu đẳng Thạch Sùng.
Cơ Nguyệt Đồng Lương cách
Tối ái sinh nhân Thân Tý Thìn
Địch quốc phú phong Thủy Thổ Mệnh
Dần Mùi Dậu Hợi Thủy Thổ nhân
Phú quý ức triệu năng hoàn mỹ.
Nạp âm thi
Tý Ngọ ngân đăng giá bích câu
Tuất Thìn yên mãn tự chung lâu
Dần Thân hán địa thiêu sài thấp
Lục giáp chi trung bất ngoại cầu.
Tòng Thiên Can tầm Cực ca
Giáp Kỷ giang đăng giá bích ngân
Ất Canh yên cảnh tích mai tân
Bính Tân đề liễu ba ngân trúc
Đinh Nhâm mai tiễn chước hải trần
Mậu Quý ngân ba đôi chước liễu
Ngũ hành lập cục tẩu như vân
Tuất Hợi nhị cung vô điểm chi
Cục tòng Dần Mão cục vi chân.
Hai lá số người thật soi lại các định lý: một vị Quốc Công đánh giặc lẫy lừng, một nhà cầm quyền tại vị lâu nhất thời hiện đại.
Lá số Đức Thánh Trần
Dương Nam, Mộc Tam Cục, sinh giờ Ngọ, ngày ba mươi tháng chạp, năm Canh Tý.
| Tỵ — Tài Bạch Liêm Trinh, Phá Quân, Nguyệt Đức | Ngọ — Tử Tức Thiên Đồng, Thái Âm, Bạch Hổ | Mùi — Mệnh Tham Lang, Vũ Khúc, Quả Tú, Hóa Kỵ | Thân — Phụ Mẫu Thái Dương, Cự Môn, Đại Hao, Thiên Mã |
|---|---|---|---|
| Thìn — Tật Ách Thiên Khôi, Tử Phù, Tấu Thư, Mộ | Mệnh cục Mộc Tam Cục | Dậu — Phúc Đức Thiên Phủ, Văn Xương, Thiên Tướng, Tả Phụ, Hóa Lộc | |
| Mão — Thiên Di (Tuần) | Tuất — Điền Trạch Thiên Cơ, Thiên Tướng, Địa Không, Đà La, Thiên Quan, Quý Nhân | ||
| Dần — Nô Bộc Long Trì, Thiếu Âm, Quan Phủ, Bệnh | Sửu — Quan Lộc Thanh Long, Phượng Các, Kình Dương, Đế Vượng, Cô Thần, Thiên Hỷ | Tý — Huynh Đệ Thiên Cơ, Tướng Quân, Tả Phụ, Hóa Lộc | Hợi — Phu Thê Thiên Khôi, Tử, Thiên Hình, Tướng Quân |
Thượng phụ, thượng quốc công, đại đại vương. Thân Mệnh đồng cung, Tham Vũ đồng hành tại tam hợp cục Hợi Mão Mùi thuộc Mộc cục, giáp Thai Tọa, giáp Quang Quý, là cách Tam Hóa liên châu, gia hội Phụ Bật, Sinh Vượng. Tài Bạch có Tả Hữu, Sinh Vượng hội đồng Đào Song Hỷ.
Lá số nhà cầm quyền tại vị lâu đời nhất hiện đại
Dương Nam, Thủy Nhị Cục, sinh giờ Sửu, ngày hai mươi tháng bảy, năm Nhâm Tuất.
| Hợi — Nô Bộc Vũ Khúc, Thái Việt | Tý — Di Thái Dương, Hóa Lộc, Thai Phụ | Sửu — Ách Thiên Phủ, Quả Tú, Thiên Hình, Thiên Đức | Dần — Tài Thái Âm, Thiên Cơ, Điếu Khách, Hóa Kỵ, Thiên Mã |
|---|---|---|---|
| Tuất — Huynh Đệ Thiên Long Trì | Mệnh cục Thủy Nhị Cục | Mão — Tử Phá Quân, Tấu Thư, Suy, Thiên Khôi | |
| Dậu — Mệnh Thân Thái Âm, Văn Xương, Hồng Loan, Hóa Lộc | Thìn — Thê Đế Vượng, Tam Thai, Thanh Long, Cô Thần | ||
| Thân — Quan Thiên Đồng, Thiên Lương, Hóa Quyền, Phong Cáo, Thiên Đức | Mùi — Điền Kình Dương, Khốc, Đại Hao | Ngọ — Phúc Cự Môn, Hóa Kỵ, Lộc Tồn, Lương Đức | Tỵ — Phụ Mẫu Liêm Trinh, Địa Kiếp, Đà La, Tuế Phá, Hình Mã |
Mệnh Thân cách: Âm Dương hội Xương Khúc nhi đắc lực, gia phù Đào Hồng Hỷ, Thiên Nguyệt Đức. Lộc cư Thân Mệnh, Khoa Quyền Tài Quan củng chiếu, danh dự chiêu chương. Quan Lộc cung Cơ Nguyệt Đồng Lương miếu tại tam hợp cục Thân Tý Thìn, hội Khoa Quyền Lộc, Tả Hữu, Thai Tọa, Thai Phong, Tướng Ấn.
Nguồn: Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử, Tử Vi Áo Bí Biện Chứng Học.
