Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Tam Hợp Phái

Bài tổng quan

Cổ Quyết Về Hỏa Tinh, Linh Tinh Trong Bát Hỉ Sao Lâu Bản Cổ Quyết

Tử Vi Nam Phái - Tam Hợp Phái21/09/20266 phút đọc4 lượt đọc
Cổ Quyết Về Hỏa Tinh, Linh Tinh Trong Bát Hỉ Sao Lâu Bản Cổ Quyết

Thạch Sùng thời Tây Tấn giàu tới mức tên ông thành điển cố cho hai chữ hào phú, vậy mà cổ nhân vẫn chép lá số của ông vào sách để nói một điều khác hẳn: vận hạn đi vào cung có Địa Kiếp thì của cải ấy cũng có lúc tan. Người thiếp được ông sủng ái nhất, nàng Lục Châu, mất mạng trong cùng một biến cố. Trước đó mấy trang, Hỏa Tinh và Linh Tinh còn được tụng là danh chấn chư bang, gặp Tham Lang ở cung Tứ Mộ thì lập công nơi biên ải; nhưng chỉ đổi chỗ một chút, Linh Tinh thủ mệnh mà Tử Phủ đến chầu lại hóa ra chết ở sa trường. Vì sao cùng một nhóm sao mà chỗ này dựng nên võ công, chỗ kia lại cuốn sạch cơ nghiệp?


Hỏa Tinh, Linh Tinh Tương Ngộ Và Thế Giáp Cung Mệnh

火铃相遇,名振诸邦。
Hỏa Linh tương ngộ, danh chấn chư bang.

Dịch nghĩa: Hỏa Tinh, Linh Tinh gặp nhau, chủ về danh tiếng vang dội khắp nơi.
Chú giải: Không đúng. Hễ người sinh năm Thân, Tí, Thìn ắt sẽ tương hội với Hỏa Tinh, Linh Tinh.

火铃夹命为败局。
Hỏa Linh giáp mệnh vi bại cục.

Dịch nghĩa: Hỏa Tinh, Linh Tinh giáp cung mệnh là cách cục thất bại.
Chú giải: Chỉ không nên giáp cung có Hóa Kị.

火铃旺富亦为福。
Hỏa Linh vượng phú diệc vi phúc.

Dịch nghĩa: Hỏa Tinh, Linh Tinh vượng phú cũng là phúc.
Chú giải: Vượng phú là nói ở các cung Dần, Ngọ, Tuất.

Hỏa Linh Hội Kình Dương, Đà La Và Nữ Mệnh Có Hỏa Linh Độc Tọa

Ở Dần Ngọ Tuất, hai ngôi sao lửa còn giữ được chút phúc khí; nhưng khi chúng đứng chung cung với hai sao sát của họ Dương họ Đà, cái phúc ấy lập tức đổi dấu.

火陀铃羊为下格,孤单弃祖或伤残。
Hỏa Đà Linh Dương vi hạ cách, cô đơn khí tổ hoặc thương tàn.

Dịch nghĩa: Hỏa Tinh, Đà La, Linh Tinh, Kình Dương tụ tập là hạ cách, chủ về cô độc, rời xa quê hương, hoặc bị tổn thương, tàn tật.
Chú giải: Đà La thì kị Hỏa Tinh; Kình Dương thì kị Linh Tinh.

火铃陷地羊陀同,过房二姓延生。
Hỏa Linh hãm địa Dương Đà đồng, quá phòng nhị tính diên sinh.

Dịch nghĩa: Hỏa Tinh, Linh Tinh đồng cung với Kình Dương, Đà La ở hãm địa, làm con thừa tự của người khác.
Chú giải: Có Hỏa Tinh cùng bay đến thì càng nặng.

女命火星独守,凌夫克子是非多。
Nữ mệnh hỏa tinh độc thủ, lăng phu khắc tử thị phi đa.

Dịch nghĩa: Nữ mệnh có Hỏa Tinh độc tọa, chủ về lăng nhục chồng, khắc con, nhiều thị phi.
Chú giải: Cung phúc đức cũng hung mới đúng.

女命铃星独守,外贤淑而内心狠毒。
Nữ mệnh Linh Tinh độc thủ, ngoại hiền thục nhi nội tâm ngận độc.

Dịch nghĩa: Nữ mệnh Linh Tinh độc tọa, bề ngoài hiền thục nhưng trong tâm thì độc ác như lang sói.
Chú giải: Cung phúc đức cũng hung mới đúng.

Hỏa Tham, Linh Tham Ở Cung Tứ Mộ Và Hỏa Linh Triều Tử Phủ

Lửa đứng một mình thì đốt; lửa gặp đúng ngôi sao chịu lửa thì lại luyện thành công danh. Cổ nhân đặt cách cục biên công ngay sau những câu quyết nặng nề nhất về Hỏa Linh.

火铃贪狼四墓宫,三方吉拱立边功。
Hỏa Linh Tham Lang Tứ Mộ cung, tam phương cát củng lập biên công.

Dịch nghĩa: Hỏa Tinh, Linh Tinh, Tham Lang ở cung Tứ Mộ; ở tam phương có sao cát hội hợp; chủ về lập công ở biên cương.
Chú giải: Đây là cách cục Hỏa Tham và Linh Tham ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

火星守命朝紫府,不贵亦富。
Hỏa Tinh thủ mệnh triều Tử Phủ, bất quý diệc phú.

Dịch nghĩa: Hỏa Tinh thủ mệnh, Tử Vi và Thiên Phủ được chầu, không quý thì cũng phú.
Chú giải: Tử Vi và Thiên Phủ phải có "bách quan triều củng" mới đúng.

铃星守命朝紫府,阵上亡身。
Linh Tinh thủ mệnh triều Tử Phủ, trận thượng vong thân.

Dịch nghĩa: Linh Tinh thủ mệnh, Tử Vi và Thiên Phủ được chầu, chủ về chết ở sa trường.
Chú giải: Hỏa Tinh có thể kềm chế Thất Sát, còn Linh Tinh thì không kềm chế được.

火铃同宫共擎羊,廉贞七杀阵中亡。
Hỏa Linh đồng cung cộng Kình Dương, Liêm Trinh Thất Sát trận trung vong.

Dịch nghĩa: Hỏa Tinh, Linh Tinh đồng cung với Kình Dương, Liêm Trinh Thất Sát chết trong trận mạc.
Chú giải: Đây là nói "Linh Tinh, Kình Dương"; hoặc "Hỏa tinh, Kình Dương".

铃昌陀武,限至投河。
Linh Xương Đà Vũ, hạn chí đầu hà.

Dịch nghĩa: Linh Tinh, Văn Xương, Đà La, Vũ Khúc mà đến cung hạn, chủ về tai nạn sông nước.
Chú giải: Bốn sao Linh Tinh, Văn Xương, Đà La, Vũ Khúc giao hội ở hai cung Thìn hoặc Tuất. Nếu Hóa Kị thì đúng.

Địa Không, Địa Kiếp Lâm Lộc Mã Và Thủ Cung Mệnh

Bốn sao giao hội ở Thìn Tuất đã đủ dìm người xuống nước; đến lượt hai ngôi sao mang chữ "không" và chữ "kiếp", cái chúng làm đổ không phải thân xác mà là chỗ dựa - tiền của và đường đi.

劫空临禄马,称之禄倒马倒。
Kiếp Không lâm Lộc Mã, xứng chi Lộc đảo Mã đảo.

Dịch nghĩa: Địa Không, Địa Kiếp mà đến cung có Lộc Tồn, Thiên Mã, gọi là "Lộc đảo Mã đảo".
Chú giải: Đây là nói Lộc Tồn, Thiên Mã và Địa Không, Địa Kiếp đồng cung. (Xem hình 251, 252)

Hình 251: ví dụ 1, người sinh năm dương, sinh giờ Dậu ngày 16 tháng 10 năm Canh, Địa Không thủ mệnh ở cung Dần, Thiên Cơ Thái Âm cùng Lộc Tồn, Thiên Mã và Địa Kiếp ở cung thiên di Thân
H. 251
Hình 252: ví dụ 2, người sinh năm âm, sinh giờ Tí ngày 26 tháng 10 năm Ất, Tử Vi vượng Hóa Khoa cùng Thất Sát, Thiên Mã, Địa Không, Địa Kiếp thủ mệnh ở cung Hợi
H. 252

地空守命,为人作事虚空。
Địa Không thủ mệnh, vi nhân tác sự hư không.

Dịch nghĩa: Địa Không thủ mệnh, là người hay làm chuyện trống rỗng.
Chú giải: Khoa trương mà không có thực chất.

地劫守命,为人作事疏狂。
Địa Kiếp thủ mệnh, vi nhân tác sự sơ cuồng.

Dịch nghĩa: Địa Kiếp thủ mệnh, là người cao ngạo, ỷ tài.
Chú giải: "Sơ cuồng" là cao ngạo, ỷ tài.

劫空独守,飘流孤苦以终身。
Kiếp Không độc thủ, phiêu lưu cô khổ dĩ chung thân.

Dịch nghĩa: Địa Không hay Địa Kiếp độc tọa, chủ về phiêu lưu, cô độc, khổ sở suốt đời.
Chú giải: Mệnh vô chính diệu, tam phương có các sao sát, kị là đúng.

Địa Kiếp Trong Vận Hạn Và Kiếp Không Ở Cung Tài Bạch, Phúc Đức

Một đời phiêu bạt còn có thể đổ cho số phần; nhưng cái đáng sợ hơn của hai sao này là chúng chỉ cần đi qua một cung hạn, gia sản mấy đời cũng theo đó mà tan.

限行地劫,石崇豪富亦倾家。
Hạn hành Địa Kiếp, Thạch Sùng hào phú diệc khuynh gia.

Dịch nghĩa: Vận hạn đến cung có Địa Kiếp, giàu có như Thạch Sùng cũng có lúc thất bại. (Xem hình 253)
Chú giải: Gặp các sao kị, sát, hình, hao mới đúng.

Hình 253: mệnh bàn truyền thế của Thạch Sùng, dương nam sinh giờ Dần ngày 3 tháng 5 năm Giáp Ngọ, mộc tam cục, mệnh chủ Phá Quân, thân chủ Hỏa Tinh, Tham Lang miếu thủ mệnh ở cung Thìn
H. 253

劫空夹命为败局。
Kiếp Không giáp mệnh vi bại cục.

Dịch nghĩa: Địa Không, Địa Kiếp giáp cung mệnh là cách cục thất bại.
Chú giải: Đây là nói Địa Kiếp, Địa Không giáp Hóa Kị.

劫空临限,楚王丧国绿珠亡。
Kiếp Không lâm hạn, Sở Vương táng quốc Lục Châu vong.

Dịch nghĩa: Địa Kiếp, Địa Không lâm cung hạn, giống như Sở Vương mất nước, Lục Châu mất mạng.
Chú giải: Đây là nói đến vận hạn có Địa Kiếp, Địa Không; nhưng nói hơi quá sự thực.

Lục Châu 绿珠 (? ~ 300) người thôn Lục La 绿罗, trấn Song Phụng 双凤, huyện Bác Bạch 博白, nay thuộc tỉnh Quảng Tây. Nàng là người thiếp được Thạch Sùng 石崇 (người thời Tây Tấn) sùng ái nhất, cũng là một trong những mĩ nhân nổi tiếng thời cổ đại.

生处劫空,犹如半天折翼,浪里行舟。
Sinh xứ Kiếp Không, do như bán thiên chiết dực, lãng lí hành chu.

Dịch nghĩa: Sinh ở xứ Địa Không, Địa Kiếp, giống như gãy cánh giữa trời, thuyền bơi trong sóng.
Chú giải: Đây là nói Địa Không, Địa Kiếp ở cung mệnh, lại gặp các sao sát, kị.

劫空临财福之乡,生来贫贱。
Kiếp Không lâm tài phúc chi hương, sinh lai bần tiện.

Dịch nghĩa: Kiếp Không đến cung tài bạch hay cung phúc đức, chủ về sinh ra đã nghèo hèn.
Chú giải: Đây là nói gặp các sao sát, kị, Địa Không, Địa Kiếp ở cung tài bạch hoặc cung phúc đức.


Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái

Chủ đề của bài

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Tam Hợp Phái