Bài tổng quan
Vòng Thái Tuế, vòng Lộc Tồn và vòng Tràng Sinh
Sau những cặp sao đi theo đôi, Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử bắt đầu gọi tên những vòng sao lớn — mười hai vì tinh tú nối đuôi nhau đi trọn một vòng địa bàn. Trước hết là những sát tinh và tạp diệu lẻ, rồi đến vòng Thái Tuế, vòng Lộc Tồn với Kình Dương, Đà La đứng chầu hai bên…
Sau những cặp sao đi theo đôi, Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử bắt đầu gọi tên những vòng sao lớn — mười hai vì tinh tú nối đuôi nhau đi trọn một vòng địa bàn. Trước hết là những sát tinh và tạp diệu lẻ: Phá Toái, Kiếp Sát, Đẩu Quân, Hỏa Linh… Rồi đến vòng Thái Tuế mười hai sao, và vòng Lộc Tồn với Kình Dương, Đà La đứng chầu hai bên — hai trụ cột mà bất cứ ai xem số cũng phải nằm lòng…
Phá Toái
Tùy theo năm sinh. Sinh các năm Tý, Ngọ, Mão, Dậu an Phá Toái ở Tỵ. Sinh các năm Dần, Thân, Tỵ, Hợi an Phá Toái ở Dậu. Sinh các năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi an Phá Toái ở Sửu. Thí dụ người sinh năm Dần, an sao Phá Toái ở cung Dậu.
Tý Ngọ Mão Dậu Rắn nằm hang
Dần Thân Tỵ Hợi Gà khua vang
Thìn Tuất Sửu Mùi Trâu Phá-toái.
Kiếp Sát
Tùy theo năm sinh. Sinh các năm Thân, Tý, Thìn an Kiếp Sát tại cung Tỵ. Sinh các năm Dần, Ngọ, Tuất an Kiếp Sát tại cung Hợi. Sinh các năm Tỵ, Dậu, Sửu an Kiếp Sát tại cung Dần. Sinh các năm Hợi, Mão, Mùi an Kiếp Sát tại cung Thân. Thí dụ người sinh năm Ngọ an Kiếp Sát ở cung Hợi.
Kiếp-sát phá hoại tan hoang
Thân Tý Thìn ấy ở hang rắn cùng.
Hợi Mão Mùi, Khỉ ngó trông,
Tuổi Dần Ngọ Tuất, Lợn lồng đòi ăn
Tỵ Dậu Sửu, Kiếp tại Dần
Ngộ Kình Đà ấy cái thân chẳng còn.
Đẩu Quân
Thường gọi là Nguyệt Tướng, tùy theo tháng sinh. Kể cung có sao Thái Tuế là tháng giêng, tính nghịch tới tháng sinh, ngưng tại cung nào, kể cung ấy là giờ Tý, tính thuận tới giờ sinh, ngưng tại cung nào an Đẩu Quân tại cung ấy. Thí dụ người sinh năm Dần tháng 4 giờ Mão, an Đẩu Quân ở cung Dần.
Đẩu quân xảo trá muôn bề
Thái tuế khởi nghịch, tính về tháng sinh
Tháng sinh khởi, Tý rành rành
Đẩu-quân thuận tính, tìm thời sinh hương.
Thiên Trù, Lưu Niên Văn Tinh, Lưu Hà
An sao Thiên Trù tùy theo hàng can của năm sinh. Thí dụ sinh năm Mậu hay Tân, an Thiên Trù ở cung Ngọ.
| Hàng can | Thiên Trù | Lưu niên văn tinh | Lưu Hà |
|---|---|---|---|
| Giáp | Tỵ | Tý | Dậu |
| Ất | Ngọ | Ngọ | Tuất |
| Bính | Tý | Thân | Mùi |
| Đinh | Tỵ | Dậu | Thân |
| Mậu | Ngọ | Thân | Tỵ |
| Kỷ | Thân | Dậu | Ngọ |
| Canh | Dần | Hợi | Thìn |
| Tân | Ngọ | Tý | Mão |
| Nhâm | Dậu | Dần | Hợi |
| Quý | Tuất | Mão | Dần |
Ngựa Trù Tân Ất Mậu, Rắn ghét cực Giáp Đinh
Chuột tầm Bính, Kê Nhâm, Khuyển Quý
Cọp hồi Canh, Khỉ Kỷ quý hương.Giáp Tỵ Ất Ngọ, Bính bù Mậu Thân
Đinh Kỷ Dậu, Nhâm tại Dần
Lưu-niên Quý Mão, tuổi Tân Tý vì.Giáp Kê, Ất Khuyển, mạnh Lưu hà
Bính Mùi, Đinh Hầu, Mậu kiên Xà
Kỷ Ngọ, Canh Thìn, Tân Mão vị
Nhâm Trư, Quý Hổ thị can gia.
Thí dụ: người sinh tuổi Bính, an Lưu Niên Văn Tinh tại cung Thân; an Lưu Hà tại cung Mùi.
Thiên Giải, Địa Giải
Thuận theo năm sinh (theo tháng sinh). Thiên Giải: kể cung Thân là tháng giêng, tính thuận tới tháng sinh, ngưng tại cung nào, an Thiên Giải tại cung ấy. Thí dụ người sinh tháng 4, an Thiên Giải ở cung Hợi. Địa Giải: kể cung Mùi là tháng giêng, tính thuận tới tháng sinh, ngưng tại cung nào, an Địa Giải tại cung ấy. Thí dụ người sinh tháng 4, an Địa Giải tại cung Tuất.
Tháng sinh Thiên, Địa giải bần
Thiên Thân, Mùi Địa thuận tầm quê hương.
Hỏa Tinh, Linh Tinh
Gọi tắt là Hỏa Linh, tùy theo giờ và năm sinh. Nam khởi Hỏa Tinh trước, và Linh sau. Nữ khởi Linh Tinh trước và Hỏa sau. Hai sao Hỏa Tinh và Linh Tinh cùng an thuận cả, tùy theo năm sinh để biết khởi Hỏa Tinh và Linh Tinh ở 2 cung nào, và tùy theo giờ sinh khởi thuận, ngưng tại cung nào, an Hỏa Tinh và Linh Tinh ở cung ấy.
| Năm sinh | Nam: cung khởi Hỏa | Nam: cung khởi Linh | Nữ: cung khởi Linh | Nữ: cung khởi Hỏa |
|---|---|---|---|---|
| Thân, Tý, Thìn | Dần | Tuất | Dần | Tuất |
| Dần, Ngọ, Tuất | Sửu | Mão | Sửu | Mão |
| Tỵ, Dậu, Sửu | Mão | Tuất | Mão | Tuất |
| Hợi, Mão, Mùi | Dậu | Tuất | Dậu | Tuất |
Thí dụ nam sinh năm Dần giờ Mão: khởi tính Hỏa Tinh ở cung Sửu, và an Hỏa Tinh tại cung Thìn; khởi tính thuận Linh Tinh ở cung Mão, và an Linh Tinh tại cung Ngọ. Thí dụ nữ sinh năm Dần giờ Mão: khởi tính thuận Linh Tinh ở cung Sửu, an Linh Tinh tại cung Thìn; và khởi tính Hỏa Tinh ở cung Mão, an Hỏa Tinh tại cung Ngọ.
Thân Tý Thìn nhân, Dần Tuất tường.
Dần Ngọ Tuất nhân, Sửu Mão vị.
Tỵ Dậu Sửu nhân, Mão Tuất phương.
Hợi Mão Mùi nhân, Dậu Tuất phường.
Nam tiên khởi Hỏa, Nữ tiên Linh.
Vòng Thái Tuế và các sao liên hệ
Sinh năm nào, an Thái Tuế ở cung ấy. Thí dụ người sinh năm Dần, an Thái Tuế tại cung Dần.
An 4 sao Thiên Không, Thiếu Dương, Quán Sách và Trực Phù: khi an Thái Tuế rồi, an luôn cung đằng trước 2 sao Thiên Không và Thiếu Dương; và cung sau Thái Tuế, an 2 sao Quán Sách, Trực Phù. Thí dụ Thái Tuế ở cung Dần: an Thiên Không, Thiếu Dương tại cung Mão, và an 2 sao Quán Sách, Trực Phù tại cung Sửu.
Vòng Thái Tuế gồm 12 sao, an thuận mỗi cung một sao là: Thái Tuế, Thiếu Dương, Tang Môn, Thiếu Âm, Quan Phù, Tử Phù, Tuế Phá, Long Đức, Bạch Hổ, Phúc Đức, Điếu Khách, Trực Phù.
| Thứ tự | Sao | Cung (thí dụ Thái Tuế tại Dần) |
|---|---|---|
| 1 | Thái Tuế | Dần |
| 2 | Thiếu Dương | Mão |
| 3 | Tang Môn | Thìn |
| 4 | Thiếu Âm | Tỵ |
| 5 | Quan Phù | Ngọ |
| 6 | Tử Phù | Mùi |
| 7 | Tuế Phá | Thân |
| 8 | Long Đức | Dậu |
| 9 | Bạch Hổ | Tuất |
| 10 | Phúc Đức | Hợi |
| 11 | Điếu Khách | Tý |
| 12 | Trực Phù | Sửu |
Coi 12 sao từ Thái Tuế tới Trực Phù, như một bài thơ đọc xuôi luôn theo thứ tự, Thiếu Dương v.v… tới Trực Phù. Riêng 2 sao Thiếu Dương và Trực Phù, lúc học nhập tâm thứ tự, thì đọc cho đủ 12 sao; nhưng khi áp dụng in sao trên bàn tay, hoặc in vào lá số, thì thực hành an luôn sao Thiếu Dương cùng với Thiên Không, và an luôn sao Trực Phù với Quán Sách đồng cung.
Còn như Thái-tuế niên cư
Mười hai cung ấy cứ như địa bàn
Tuế tiền nhất vị thị Thiên-Thiếu
Hậu nhất vị Quán-sách, Trực-phù.
Nhận xét nhập tâm: Thái Tuế trước có 2 sao Thiên Không, Thiếu Dương, và sau có 2 sao Quán Sách, Trực Phù. Thái Tuế, Tuế Phá thường gọi là bộ lưỡng tuế, bao giờ cũng ở cung xung chiếu nhau — thí dụ Thái Tuế ở cung Dần thì Tuế Phá ở cung Thân, Thái Tuế ở cung Thân thì bao giờ Tuế Phá cũng ở cung Dần. Hai sao Tang Môn và Bạch Hổ, thường gọi là bộ Tang Hổ, bao giờ cũng ở cung xung chiếu nhau — Tang Môn ở cung Mão thì Bạch Hổ cư cung Dậu, nếu Tang Môn ở cung Dậu thì bao giờ Bạch Hổ cũng cư cung Mão. Nên thực tập tùy theo trên giấy, hay trên tay, căn cứ theo như trên, tự khắc sẽ hiểu được quy luật của các sao trên vị trí 12 cung, để sau này khi nói tới sinh năm nào, sẽ biết ngay các sao an theo năm sinh cư cung nào, không cần phải tính tới nữa.
Cùng một quy luật trên 12 cung mà áp dụng: các sao an theo năm sinh, các sao an theo tháng sinh, các sao an theo ngày sinh, các sao an theo giờ sinh. Có sự gần như tương đồng tại các cung, nên tại sao các thầy hành nghề thiếu thị giác, không cần phải dùng bàn tay mà vẫn biết được; tới khi đã thuộc nhập tâm, thời lại không thể sai; nên phải dùng công thức từng sao để tính, thời việc an sao đòi hỏi một sự chú trọng hầu như tuyệt đối, cũng chưa chắc hoàn hảo được.
Vòng Lộc Tồn và các sao liên hệ
Tùy theo hàng can của tuổi sinh mà định cung để an sao Lộc Tồn. Vòng sao Lộc Tồn sẽ an thuận, nếu là dương nam, âm nữ; và vòng sao Lộc Tồn sẽ an nghịch nếu là âm nam, dương nữ. Thí dụ người sinh tuổi Bính, Lộc Tồn an tại cung Tỵ; người sinh tuổi Bính là dương nam, nên các sao của vòng Lộc Tồn sẽ an thuận, mỗi sao một cung.
| Hàng can | Lộc Tồn an tại |
|---|---|
| Giáp | Dần |
| Ất | Mão |
| Bính, Mậu | Tỵ |
| Đinh, Kỷ | Ngọ |
| Canh | Thân |
| Tân | Dậu |
| Nhâm | Hợi |
| Quý | Tý |
Giáp Dần, Ất Mão, Bính Mậu Tỵ
Đinh Kỷ Ngọ, Canh Thân
Tân Dậu, Nhâm Hợi, Quý Lộc Tý
Lộc-tồn tiền hậu an ngay Kình-Đà.
Lộc Tồn bao giờ cũng đồng cung với sao Bác Sỹ, nên khi an Lộc Tồn, không nên quên Bác Sỹ. An Kình Dương và Đà La: hai sao này bao giờ cũng ở hai bên sao Lộc Tồn — nên khi an Lộc Tồn, Bác Sỹ xong, nên an ngay Kình Dương ở cung đằng trước Lộc Tồn, và an sao Đà La ở cung sau liền với cung có sao Lộc Tồn. Thí dụ Lộc Tồn ở cung Tỵ: an Kình Dương tại cung Ngọ, an sao Đà La ở cung Thìn.
Vòng sao Lộc Tồn, ngoài 3 sao Bác Sỹ, Kình Dương, Đà La còn 11 sao đi theo là: Lộc Tồn, Lực Sỹ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ. Coi 12 sao Lộc Tồn, Bác Sỹ, Lực Sỹ như một bài thơ đọc xuôi luôn theo thứ tự. Tùy theo thuận nghịch, an mỗi sao một cung sau khi đã an Lộc Tồn.
| Thứ tự | Sao | Cung (thí dụ Lộc Tồn tại Tỵ, an thuận cho Dương Nam / Âm Nữ) |
|---|---|---|
| 1 | Lộc Tồn (cùng Bác Sỹ) | Tỵ |
| 2 | Lực Sỹ (cùng Kình Dương) | Ngọ |
| 3 | Thanh Long | Mùi |
| 4 | Tiểu Hao | Thân |
| 5 | Tướng Quân | Dậu |
| 6 | Tấu Thư | Tuất |
| 7 | Phi Liêm | Hợi |
| 8 | Hỷ Thần | Tý |
| 9 | Bệnh Phù | Sửu |
| 10 | Đại Hao | Dần |
| 11 | Phục Binh | Mão |
| 12 | Quan Phủ (cùng Đà La) | Thìn |
Ngược lại nếu an Lộc Tồn nghịch cho người âm nam và dương nữ sẽ thấy sao Lực Sỹ đồng cung với sao Đà La ở Thìn, và sao Quan Phủ đồng cung với sao Kình Dương tại Ngọ.
Nhận xét để ghi nhớ: Lộc Tồn bất cư tứ mộ, là sao Lộc Tồn không bao giờ cư ở 4 cung Thìn Tuất Sửu Mùi cả — vì can có 10 hàng can, Lộc Tồn theo can, lại có hai hàng can nhập một như Bính Mậu thì Lộc Tồn tại Tỵ, và hai can Đinh Kỷ thì Lộc Tồn tại Ngọ, cũng coi như Lộc Tồn chỉ có 8 hàng can, nên không có Lộc Tồn ở tứ mộ được. Nên nhận định vị trí 4 sao của vòng Lộc Tồn để sau này không cần tính mà khắc được, là các sao Tướng Quân, Phục Binh, Tiểu Hao, Đại Hao: hai sao Tướng Quân, Phục Binh thường gọi là bộ Tướng Phục, bao giờ cũng ở cung xung chiếu nhau; 2 sao Tiểu Hao, Đại Hao thường gọi là song Hao, bao giờ cũng ở cung xung chiếu nhau. Thí dụ sao Tiểu Hao cư cung Tỵ thì sao Đại Hao bao giờ cũng ở cung Hợi.
Vòng Tràng Sinh và các sao liên hệ
Tùy theo Cục và Âm Dương. Muốn an Tràng Sinh trước hết phải biết thuộc cục nào, và thuộc dương nam âm nữ hay âm nam dương nữ, để định cung an Tràng Sinh, và để khởi thuận hay khởi nghịch.
| Âm dương | Cục | Tràng Sinh an tại | Chiều |
|---|---|---|---|
| Dương nam, âm nữ | Mộc tam cục | Hợi | Thuận khởi |
| Kim tứ cục | Tỵ | Thuận khởi | |
| Hỏa lục cục | Dần | Thuận khởi | |
| Thủy nhị cục, Thổ ngũ cục | Thân | Thuận khởi | |
| Âm nam, dương nữ | Mộc tam cục | Mão | Nghịch khởi |
| Kim tứ cục | Dậu | Nghịch khởi | |
| Hỏa lục cục | Ngọ | Nghịch khởi | |
| Thủy nhị cục, Thổ ngũ cục | Tý | Nghịch khởi |
Thí dụ: dương nam Mộc tam cục, an Tràng Sinh tại Hợi, thuận khởi. Âm nam Mộc tam cục, an Tràng Sinh tại Mão, nghịch khởi.
Vòng Tràng Sinh gồm 12 sao, tùy theo thuận khởi hay nghịch khởi, an mỗi sao 1 cung là: Tràng Sinh, Mộc Dục, Quang Đới, Lâm Quang, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. Đương nhiên coi như một bài thơ đọc xuôi cho tới nhập tâm, từ Tràng Sinh, Mộc Dục… cho tới Thai, Dưỡng.
| Thứ tự | Sao | Mộc tam cục, dương nam/âm nữ, thuận khởi tại Hợi | Mộc tam cục, âm nam/dương nữ, nghịch khởi tại Mão |
|---|---|---|---|
| 1 | Tràng Sinh | Hợi | Mão |
| 2 | Mộc Dục | Tý | Dần |
| 3 | Quang Đới | Sửu | Sửu |
| 4 | Lâm Quang | Dần | Tý |
| 5 | Đế Vượng | Mão | Hợi |
| 6 | Suy | Thìn | Tuất |
| 7 | Bệnh | Tỵ | Dậu |
| 8 | Tử | Ngọ | Thân |
| 9 | Mộ | Mùi | Mùi |
| 10 | Tuyệt | Thân | Ngọ |
| 11 | Thai | Dậu | Tỵ |
| 12 | Dưỡng | Tuất | Thìn |
Nhận định để ghi nhớ: 2 sao Tràng Sinh và Bệnh bao giờ cũng ở cung xung chiếu với nhau — Tràng Sinh an tại cung Mão thì sao Bệnh an tại cung Dậu, nếu Tràng Sinh tại cung Dậu thì sao Bệnh bao giờ cũng ở Mão cung. 2 sao Đế Vượng và Thai bao giờ cũng ở cung xung chiếu với nhau — khi Đế Vượng an tại cung Mão thì sao Thai bao giờ cũng ở cung Dậu, nếu Thai cư cung Mão thì Đế Vượng cư tại Dậu cung.
Thơ an Tràng Sinh
Dương nam âm nữ thuận hành
Người Kim tứ cục Sinh dành Tỵ cung
Hỏa cục tràng đóng tại Dần
Người Mộc tam cục có phần Hợi hương
Thân cung Thủy Thổ biên cương
Tràng-sinh qua mục nghịch phương an bài
Âm nam dương nữ nghịch đương
Hỏa cục Ngọ đường, Mão chính Mộc tam
Xét tra Kim cục Dậu gia
Thủy Thổ cục lấy Tý tòa nhằn ai.
Nguồn: Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử, Tử Vi Áo Bí Biện Chứng Học.
