Bài tổng quan
Màu bàn tay, năm ngón, chín gò và mười hai đường chỉ
Vàng thì giàu, đỏ hồng thì quý, trắng thì trí, xám thì họa; nhưng màu tay đổi theo mùa, theo vận khí, theo từng ngày. Năm ngón, chín gò và mười hai đường chỉ chia lòng bàn tay thành một tấm bản đồ nhỏ của một đời người. Đường nào là đường quan trọng nhất…
Màu sắc của bàn tay
Màu sắc được xem là màu trong lòng bàn tay. Màu ấy phụ thuộc ba yếu tố: bẩm sinh; thời tiết, môi trường, hoàn cảnh; và vận khí thay đổi, hôm nay sáng, mai đỏ, ngày kia xám. Về thời tiết, người xưa nói đông xanh, hạ trắng: mùa thu đông tay hơi xanh lạnh, mùa xuân hạ tay màu trắng là bình thường.
Màu vàng
Là đặc trưng của giàu có. Người này có tài, có cơ mưu, biết tính toán, trí tuệ tốt, suy nghĩ sâu sắc; kiên nhẫn, cương quyết nhưng cố chấp, bảo thủ. Dễ giàu.
Màu đỏ hồng
Chủ về quý. Người này nóng nảy, nhiệt huyết, thích tranh đấu; lợi cho quan trường, có danh vị.
Màu trắng
Chủ về trí. Người này thông minh, học giỏi, có trí tuệ, có danh vọng; đa tình, lãng mạn, thiếu thực tế.
Màu xám
Chủ về họa. Người này gian hiểm, thâm trầm, ích kỷ, thị phi, đố kị, nhiều tai họa và bệnh tật, đặc biệt là bệnh tật.
Màu thông thường trên bàn tay là hồng nhẹ, ai cũng như vậy. Khi nào bàn tay đổi sang một trong bốn màu cực đoan kể trên thì mới đánh giá. Người bị bệnh gan cũng không bị vàng lòng bàn tay.
Lông trên bàn tay và lưng bàn tay
Lật bàn tay lại, lưng tay cũng có chuyện để nói.
Lông trên bàn tay thể hiện sự đầy đủ, sung mãn về khí huyết. Đàn ông có lông tay là rất tốt: chủ phú quý, chủ đông con, nhưng tính dâm cao, đa thê, đa tình. Đàn bà không nên có lông tay; nếu có là mang nét nam tính, trái tướng. Khi ấy có dục vọng, dâm; không mềm mại, ham hoạt động, tính tình xốc nổi, cứng rắn; tình duyên gia đạo rất kém; con cái vất vả.
Lưng bàn tay khi úp xuống
Lưng bàn tay như trai úp là chủ phú quý. Lưng bàn tay gầy, mỏng, lộ gân xương là nghèo, vất vả. Lưng bàn tay đầy, béo, nhiều thịt là tham và dâm.
Về tuổi tác thì lúc trẻ cần tay béo, về già cần tay gầy; ngược lại là trái tướng. Sau năm sáu mươi tuổi mà tay vẫn đầy đặn thì dễ bị đột tử. Trẻ dưới mười tuổi mà tay gầy guộc thì sức khỏe kém, nghèo khó. Trẻ dưới hai mươi tuổi không xem chỉ tay, nhưng vẫn xem hình thái tay.
Tỉ lệ bàn tay: ngón, lòng bàn tay, cườm tay
Người xem tay còn đo bàn tay bằng thước.
Để so sánh, bàn tay được chia thành các phần: A là ngón tay, chủ trí tuệ; B là lòng bàn tay, chủ hành động; C là cườm tay, chủ nơi tích trữ và sự hưởng thụ; D là chiều ngang lòng bàn tay, tức độ rộng của tay.
- A dài: chủ trí tuệ, tinh thần tốt, có chí tiến thủ. A ngắn: kém thông minh, tinh thần trì trệ, không có chí tiến thủ.
- B dài: đầu óc thực tiễn cao, hành động tốt. B ngắn: phi thực tế, hay suy nghĩ viển vông, lười biếng, không thích làm việc.
- C dài mà không nở lớn: nông cạn, viển vông, hẹp hòi, thích hưởng thụ.
Dài hay ngắn ở đây là so với người khác, và là trường hợp đột biến, còn phần đông bàn tay người ta cân đối. Tỉ lệ bình thường: C bằng một nửa B; B bằng hai phần ba A thì là ngón dài; B bằng A thì là ngón ngắn; D bằng A.
Năm ngón, chín gò và mười hai đường
Cả bàn tay được đặt lên một tấm bản đồ gồm ngón, gò và đường.
Năm ngón tay có tên riêng: ngón cái là mẫu chỉ, ngón trỏ là thực chỉ, ngón giữa là trung chỉ, ngón áp út là vô danh chỉ, ngón út là tiểu chỉ. Lòng bàn tay có chín gò, đánh số từ một đến chín: gò Kim tinh, gò Hỏa tinh thứ nhất, gò Mộc tinh, gò Thổ tinh, gò Thái dương, gò Thủy tinh, gò Hỏa tinh thứ hai, gò Thái Âm và bình nguyên Hỏa tinh. Còn các đường trên bàn tay gồm mười hai đường, từ đường sinh mệnh đến đường cổ tay.

Năm ngón tay
Mỗi ngón là một vai riêng trong cách con người đối xử với thế giới.
Ngón cái, mẫu chỉ: ngón quyền lực
Ngón cái đại diện cho tất cả các ngón, dẫn dắt năm ngón còn lại. Nó biểu thị sức sống cả về thể chất, mạnh khỏe hay yếu ớt, lẫn tinh thần, quyết đoán hay do dự. Ngón cái có hai đốt hiện và một đốt ẩn dưới gò số một. Ngón cái dài, chắc khỏe, độ cong vừa phải, dưới chín mươi độ, là người có ý chí mạnh mẽ, thân thể khang kiện. Ngón cái ngắn, yếu, mềm, mềm oặt thì cơ thể yếu, thiếu quyết đoán, hay mắc bệnh; nhưng lại là người rất khéo léo, giỏi về kỹ thuật.
Ngón trỏ, dưỡng chỉ: ngón chỉ đạo
Thể hiện tham vọng, quyền lực, uy tín và khả năng lãnh đạo. Ngón trỏ dài, tròn đầy, đẹp, cứng thì người ấy rất tự tin, có hoài bão, dễ làm lãnh đạo nhưng hơi chuyên quyền, lấn át người khác. Ngón trỏ cong lệch, mềm thì thiếu quyết đoán, không thể thu phục người bằng quyền lực.
Ngón giữa, trung chỉ: ngón đạo đức, trách nhiệm
Biểu thị luân lý quan, tức đạo đức, lối sống, tư tưởng. Ngón giữa đẹp, tròn đầy, ngay thẳng, dài, là người thận trọng trong cuộc sống, công bằng mẫu mực, giữ gìn đạo đức. Ngón giữa xấu, gầy, cong queo, xô lệch, ngắn, vẹo, là người cẩu thả, ưa nịnh, tính tình dễ thay đổi, hay mắc điều phi lễ, không giữ được mình, thậm chí là phường trộm cắp bất lương.
Ngón áp út, vô danh chỉ hay ngón nhẫn: ngón sáng tạo, năng khiếu
Thể hiện tư duy, năng khiếu nghệ thuật, tính sáng tạo. Nghệ thuật ở đây hiểu chung là kỹ năng, kỹ xảo, kỹ thuật dùng trong các nghề đòi hỏi tay nghề; tính sáng tạo là làm nghề có khéo léo hay không. Ngón áp út đẹp là người khéo léo, có năng khiếu văn hóa nghệ thuật, có khả năng cảm quan, rất dễ nổi danh nếu theo nghề, tính sáng tạo rất cao. Ngón áp út xấu là người vụng về, đơn giản, lười suy nghĩ.
Ngón út, tiểu chỉ: ngón giao tiếp, ngón thị phi
Thể hiện khả năng giao tiếp, ăn nói, đàm phán. Ngón út đẹp là người có tài ngoại giao, khéo léo trong giao tiếp. Ngón út xấu là người thô lỗ, vụng về, không khéo ăn nói, hay chuốc thị phi.
Chín gò trong lòng bàn tay
Sau năm ngón, lòng bàn tay là nơi những ngọn đồi nhỏ nhô lên.
Gò Kim tinh
Là gò lớn nhất trong lòng bàn tay. Chủ về tình cảm, sức khỏe, sinh lực, lòng vị tha nhân ái. Gò tươi nhuận, đầy đặn, ít nếp nhăn là người khỏe mạnh, giàu tình cảm, sống chân thành. Ngược lại thì sức khỏe kém, sơ giao, đối xử với người khác lạnh nhạt.
Gò Hỏa tinh thứ nhất
Nằm trên gò Kim tinh, dưới đường sinh đạo. Thể hiện nghị lực, lòng dũng cảm, khả năng cọ xát và đối đầu với nghịch cảnh. Gò rộng phẳng, tươi nhuận là người kiên định, có nghị lực, có chí phấn đấu: gian nan không nản, khó khăn không lùi bước, không ai đe dọa được. Ngược lại là người thiếu kiên nhẫn, không chịu được áp lực, hay nản chí, rất dễ bị tổn thương.
Gò Mộc tinh
Là khu vực hình vuông nằm ngay dưới ngón trỏ. Thể hiện ý chí, tham vọng, uy quyền và khả năng lãnh đạo. Gò cao rộng là người có tham vọng lớn, tố chất lãnh đạo cao, dễ có uy quyền. Ngược lại là người thiếu tự tin, thiếu chủ động, cần thúc ép mới làm.
Gò Thổ tinh
Thể hiện khả năng tư duy, đánh giá sự vật; thể hiện trí tuệ và khả năng thiên phú. Liên quan đến tiền định, tức số phận định sẵn, sự chín chắn và chiều sâu của con người. Gò đầy đặn, rộng, nhuận là đẹp: người có trí tuệ, sâu sắc, thiên bẩm tốt, sống điềm đạm, có trách nhiệm và chín chắn. Gò lõm xuống, khuyết hãm là người nông cạn, thiếu tự tin, thiếu kiên định, dễ thay đổi, hay lo âu; bản tính và thiên phú chậm chạp, kém.
Gò Thái dương
Nằm ngay dưới ngón vô danh chỉ. Thể hiện năng khiếu, tài năng nghệ thuật, sự tài hoa, danh tiếng và may mắn. Gò đẹp, đầy đặn, nở nhuận là người dễ nổi danh, có tài hoa, có năng khiếu nghệ thuật. Gò thấp trũng là tầm thường, ít danh tiếng.
Gò Thủy tinh
Nằm ngay dưới ngón út. Thể hiện kỹ năng giao tiếp, năng lực thương mại, trí óc thực tiễn, khả năng ngoại giao, sự khôn khéo trong ứng xử. Gò đầy đặn, nhuận sắc là người thông minh, ăn nói khéo léo, có duyên buôn bán, có tài ngoại giao, truyền thông, lôi cuốn. Gò thấp hãm, nhiều vân rối là người khoác lác, không trung thực, buôn bán hay thua lỗ, hay gặp rắc rối thị phi.
Gò Hỏa tinh thứ hai
Chủ sự gan dạ, bền bỉ, khả năng phòng vệ và lòng dũng cảm; thể hiện sự quyết đoán, hành động. Gò đẹp là người mạnh mẽ, gan dạ, quyết đoán, kiên trì, bền bỉ, dễ thành công. Gò thấp trũng là người hay nản chí, dễ bỏ cuộc, nhát, hay lo sợ và cầu toàn.
Gò Thái Âm
Thể hiện trực giác, sự cảm nhận, trí tưởng tượng. Gò đẹp thì trực giác tốt, trí tưởng tượng phong phú, khá sáng tạo, dễ có giác quan thứ sáu. Gò xấu thì thiếu nhạy cảm, khô khan, phản ứng chậm.
Bình nguyên Hỏa tinh
Thể hiện tổng hòa cuộc sống, mọi hành động, suy nghĩ, đấu tranh của vận mệnh; thể hiện sinh hoạt lực, tức sức sống của sinh lực. Khu vực này phẳng, rộng, tươi sáng, hơi trũng là người có nội lực mạnh, sức khỏe tốt, tinh thần vững chãi, kiên định với cuộc sống, rất dễ thành công. Khu vực này thấp, gầy, lộ xương thì nội tâm không ổn định, gặp nhiều khó khăn và trắc trở. Nếu trong giai đoạn nào đó lộ vân máu ở đây thì dễ gặp bệnh hay tai họa hiểm nghèo.
Mười hai đường chỉ tay
Những đường chỉ là nét mảnh nhất trên bàn tay mà cũng được hỏi nhiều nhất.
- Đường sinh mệnh (sinh đạo): liên quan đến sức khỏe, tuổi thọ, sức sống; đường cong, đứt gãy, nhiều đường đều ảnh hưởng lên sức khỏe, tuổi thọ, sức sống.
- Đường trí tuệ (trí đạo): thể hiện khả năng tư duy, suy luận logic, trí tuệ.
- Đường cảm tình (tâm đạo): liên quan đến cảm xúc, tình cảm, nội tâm; thể hiện tình yêu, quan hệ cá nhân cũng như nhân duyên hôn nhân; thể hiện nội tâm có phong phú hay không, có đề cao phương diện tình cảm, tinh thần không. Đây là đặc điểm quan trọng nhất.
- Đường vận mệnh (định mệnh): chủ về thiên định về số mệnh, khả năng thiên phú để quyết định vận mệnh của mình, hoặc thiên định và sứ mệnh nào đó. Ít người có đường này.
- Đường Thái dương: thể hiện danh tiếng, tài năng, địa vị. Ít người có; nếu có thì có người rõ nét thành một đường chỉ tay, có người mờ nhạt như nếp nhăn.
- Đường hôn nhân: thể hiện mối quan hệ hôn nhân nhiều hay ít; không phải có nhiều đường thì có nhiều chồng hay vợ. Không phải ai cũng có.
- Đường Thủy tinh: liên quan đến khả năng kinh doanh, giao tiếp, khả năng phán đoán thực tại, năng khiếu kinh doanh.
- Dải Kim tinh: thể hiện mức độ hứng thú với người khác phái.
- Đường tình dục: nói đến nhu cầu tình dục, sự đam mê.
- Đường trực giác: người có khả năng trực giác mạnh, độ nhạy bén của giác quan thứ sáu.
- Đường sức khỏe: biểu thị tình trạng sức khỏe không tốt. Người bệnh lâu ngày, yếu ớt sẽ có đường này.
- Đường cổ tay (thủ oản tiến): thể hiện thể chất vốn có, mạnh hay yếu. Dài, sâu, rộng là thể chất mạnh mẽ; mờ, nhạt là yếu. Nếu đường trên cùng, sát gò Kim tinh và gò Thái Âm, mang sắc xanh, xám thì dễ bị bệnh hiểm nghèo.
Nguồn: Ma Y thần tướng, chưởng tướng học (bài giảng tướng tay).
