Bài tổng quan
Chương Gia Trạch: Xem Nhà Cửa, Người Ở Và Chuyện Trong Nhà
Hưng suy của một mái nhà trong phép Lục Hào được soi bằng cách tách quẻ làm đôi: nội quái ứng với ngôi nhà, ngoại quái ứng với những người sống trong đó. Gia Trạch mở rộng dần sang việc dời chỗ ở, chuyện người ở chung nhà, cách chế Quỷ và mối liên hệ giữa bản mệnh với hào Quan Quỷ. Kéo theo đó, phép đoán đi vào các quan hệ ruột thịt như tình anh em, cảnh mẹ chồng nàng dâu, đạo vợ chồng và chuyện con nối dõi. Sách cổ còn dành nhiều câu phú cho việc tái giá, ngoại tình, hôn nhân bất chính cùng những điềm tai họa trong nhà. Then chốt của cả phép xem nằm ở sự tách bạch ấy: nhà một bên, người một bên, mỗi bên được luận theo quái riêng của mình.
Gia Trạch: mở đầu và câu 1–16
Gia Trạch (nhà cửa) — cách xem hưng suy của nhà cửa và người ở qua nội quái, ngoại quái của quẻ Bốc Dịch.
Mở đầu
創基立業雖本人之經緯 - 關風欲氣每由宅以肇端 - 故要知人宅之興衰 - 當察卦爻之内外
Sáng cơ lập nghiệp tuy bổn nhân chi kinh vĩ
Quan phong liễm khí mỗi do trạch dĩ triệu đoan
Cố yếu tri nhân trạch chi hưng suy
Đương sát quái hào chi nội ngoại
Tạo dựng cơ nghiệp vốn là kế hoạch của người ta
Thu gom gió khí đều bởi gốc nguồn nơi nhà cửa
Để rõ hưng suy của nhân trạch
Phải xem nội ngoại của quái hào.
Nội tức nội quái, hào nhị của nội quái là "nhà cửa" (trạch xá). Ngoại là ngoại quái, hào ngũ của ngoại quái là "người ở trong nhà" (nhân khẩu). Xem về gia trạch quan trọng nhất là Trạch xá, Nhân khẩu, Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử, Thế Ứng, Nhật thần, Nguyệt kiến, Tuế quân.
1.
內為宅外為人詳審爻中之眞假
Nội vi trạch, ngoại vi nhân, tường thẩm hào trung chi chân giả
Nội là nhà, ngoại là người ở, xét kỹ chân giả của các hào.
Phàm hào nhị của nội quái khắc hào ngũ của ngoại quái là nhà cửa khắc người ở tất hung, hoặc hào ngũ ngoại quái khắc hào nhị nội quái ấy là người ở khắc nhà cửa tất cát, hoặc hào nhị nội quái sinh hào ngũ ngoại quái là nhà cửa sinh người ở tất cát.
2.
合為門冲為路不論卦內之有無
Hợp vi môn, xung vi lộ bất luận quái nội chi hữu vô
Hợp là cổng, xung là đường đi, bất luận hiện hay không trong quẻ.
Hợp với hào nhị là "cổng" (môn), xung với hào nhị là "đường" (lộ), không cần xuất hiện ở hào trong quẻ. Về xung hợp thì như quẻ Thiên Phong Cấu, hào nhị Tân Hợi thuộc Thủy là "trạch", Dần hợp với Hợi, nên Dần là "môn"; Tị và Hợi tương xung nên Tị là "lộ". Trong quẻ này vốn không có hai hào Dần và Tị. Quẻ Cấu thuộc Kim, Dần mộc là hào Tài, Tị hỏa là hào Quan. Dần là Tài thị "môn" lợi, Tị là Quỷ thì lộ không tốt. Ngoài ra cứ phỏng theo như thế.
3.
龍德貴人乘旺巍巍之侯門 - 官星父母長生潭潭之相府
Long đức Quí nhân thừa vượng nhạc nhạc chi hầu môn
Quan tinh Phụ mẫu trường sinh đàm đàm chi tướng phủ
Long ở ngày tháng có Quí nhân được vượng nên cửa nhà bậc công hầu
Quan Quỷ, Phụ Mẫu được Trường Sinh là nơi tướng phủ.
Long là Thanh Long; Đức là năm, tháng, ngày. Quan tinh là Quan Quỷ, Quí nhân tức Thiên Ất Quí nhân. Nếu như Thanh Long, Phụ Mẫu, Quan Quỷ, Quí nhân lâm Niên, Nhật, Nguyệt, lâm trạch, lâm Thân, lâm Mệnh là tượng chủ có quan chức.
4.
門庭新氣象重交得合青龍
Môn đình tân khí tượng, trùng giao đắc hợp Thanh Long
Cửa nhà có tượng đổi mới vì giao trùng hợp với Thanh Long.
Giao và trùng có Thanh Long mà bất Không trị Nhật thần thì nội trong tuần tất được vượng, chủ có sáng tạo mới. Nếu hưu tù thì chủ sửa chữa cũ, làm cổng mới. Lâm hào Tài thì sửa lại bếp cũ, ở hào Phụ thì sửa lại nhà cũ, ở hào Huynh thì sửa mới các cửa, lâm Tử thì sửa mới các phòng, lâm quan thì sửa mới sảnh đường.
5.
堂宇舊規模宅舍重侵白虎
Đường vũ cựu qui mô, trạch xá trùng xâm Bạch Hổ
Nhà cửa giữ qui mô cũ vì Bạch Hổ xâm hào trạch xá.
Bạch Hổ động hưu tù, Không Tuyệt chủ nhà cửa làm từ xa xưa, đổ nát không sửa sang.
6.
土金發動開闢之基 - 父母空亡租賃之宅
Thổ kim phát động khai tịch chi cơ
Phụ Mẫu không vong tô nhẫm chi trạch
Thổ Kim phát động mở mang nền móng
Phụ Mẫu lâm Không cửa nhà thuê mướn.
Thổ hóa Kim, Kim hóa Thổ là nền móng của mở mang. Phụ Mẫu là nhà cửa lâm Không, vô khí, lại gặp hào Ứng, Nhật thần, động hào hóa Văn thư, tương hợp, tương sinh với hào Trạch, chủ là nơi thuê mướn.
7.
門庭熱鬧財官臨帝旺之鄉
Môn đình nhiệt náo, Tài Quan lâm Đế Vượng chi hương
Nhà cửa náo nhiệt vì Tài, Quan ở nơi Đế Vượng.
Tài Quan, Long đức Quí nhân vượng ở vị trí Trường Sinh mà lâm hào Trạch, sinh hào Mệnh, Thế chủ gia đình náo nhiệt.
8.
家道興隆福祿在長生之地 - 交重生剋重新更換廳堂
Gia đạo hưng long, phúc lộc tại Trường Sinh chi địa
Giao trùng sinh khắc trùng tân canh hoán sảnh đường
Cửa nhà vượng thịnh vì Phúc Lộc ở tại Trường Sinh
Động mà sinh hoặc khắc tất làm mới thay đổi nhà cửa.
Phúc tức Tử Tôn, Lộc tức Thê Tài, được sinh vượng mà lâm hào "trạch" hào "nhân" sinh Thân, sinh Thế chủ cửa nhà thịnh vượng. Hào nhị phát động hoặc được sinh hoặc bị khắc chủ cải tạo nhà cửa.
9.
世應比和一合兩般門扇
Thế Ứng tị hòa nhất hợp lưỡng ban môn phiến
Thế và Ứng cùng hành thì kết hợp hai nhà.
Tị hòa là Huynh Đệ. Hoặc lâm Huynh Đệ hoặc Thế Ứng hóa Huynh Đệ, hoặc lâm hào Trạch, hoặc hợp hào Trạch chi kết hợp hai nhà thành một.
10.
門路與日辰隔斷偏曲往來 - 宅基與世應交臨互相換易
Môn lộ dữ Nhật thần cách đoạn, thiên khúc vãng lai
Trạch cơ dữ Thế Ứng giao lâm hỗ tương hoán dị
Hào môn, hào lộ có ngăn cách với Nhật thần thì lui tới quanh co
Hào trạch với Thế Ứng giao lâm là trao đổi lẫn nhau.
Như quẻ Tốn hào nhị Tân Hợi thủy là hào "trạch" hợp với Dần mộc, Dần là hào "môn". Nhật thần hoặc động hào nếu là Tí, thì Tí và Dần được ngăn cách bởi Sửu; nếu Nhật thần, động hào là Thìn, thì Thìn với Dần bị Mão ngăn cách. Ấy là "cách môn" (cách cổng). Lại như Tị xung Hợi, Tị là hào "lộ". Nhật thần với động hào nếu là Mão, thì Mão và Tị bị Thìn ngăn cách; nếu Nhật thần hoặc động hào là Mùi, thì Mùi với Tị bị Ngọ ngăn cách. Ấy là "cách lộ" (cách đường). Nếu gặp cách môn, cách lộ như trên thì đường đi đến quanh co.
11.
世與日辰剋宅破祖不寧
Thế dữ Nhật thần khắc trạch, phá tổ bất ninh
Thế và Nhật thần khắc hào trạch, phá tổ không yên.
Hào Thế và Nhật thần cùng khắc hào "trạch" chủ lìa quê cha đất tổ không yên.
12.
宅臨月破剋身生災不已
Trạch lâm Nguyệt phá khắc Thân sinh tai bất dĩ
Trạch bị Nguyệt phá khắc Thân, tai họa không dứt.
Hào Nguyệt phá động khắc hào Thế cùng hào Thân mệnh chủ có tai họa mãi.
13.
應飛入宅合招異姓同居
Ứng phi nhập trạch hợp chiêu dị tính đồng cư
Ứng hợp với hào trạch là mời người khác họ vào cùng ở.
Hào mà Ứng lâm cùng hợp với hào "trạch" là có người khác họ cùng ở.
14.
宅動生身決主近年遷住
Trạch động sinh Thân quyết chủ cận niên thiên trú
Hào trạch động sinh Thân, chủ việc gần dời chỗ ở.
Hào trạch động mà sinh Thế, sinh Thân tất chủ gần đến lúc chuyển chỗ ở.
15.
門逢三破休敗崩頹
Môn phùng tam phá hưu bại băng đồi
Hào môn gặp tam phá là bại hoại sụp đổ.
Tam phá là niên, nguyệt, nhật xung phá. Như hào môn lâm Huynh Đệ chủ cổng cửa, tường vách sụp đổ; lâm Tử Tài chủ nhà, phòng, chái bếp hư hại sụp đổ.
16.
宅遇兩空荒閒虛廢
Trạch ngộ lưỡng Không, hoang nhàn hư phế
Hào trạch gặp lưỡng Không thì bỏ hoang hư nát.
Như hào trạch lâm Không của Nhật thần lại bản mệnh của nhà lâm Không chủ hoang phế, hoặc bỏ trốn khỏi nhà.
Gia Trạch: câu 17–35
17.
世臨外宅離祖分居
Thế lâm ngoại trạch li tổ phân cư
Thế ở hào trạch ngoại quái là bỏ tổ đi ở nơi khác.
Hào trạch với hào Thế của chánh quái giống nhau, hoặc giống với hào Thế của Biến quái. Như quẻ Minh Di, hào nhị Sửu là hào trạch. Thế ở hào tứ cũng là Sửu. Ấy là Thế lâm ngoại trạch. Ngoài ra cứ phỏng theo như thế. Động tất chủ lìa tổ đi ở nơi khác, không động tất chủ dời chỗ ở.
18.
應入中庭外人同住
Ứng nhập trung đình, ngoại nhân đồng trú
Ứng ở trung đình, người ngoài vào ở chung.
Hào Ứng lâm và hào trạch lâm giống nhau là vậy. Lại như quẻ Bác, quẻ Tỉnh hào Ứng ở hào trạch, nên đều gọi là Ứng nhập trung đình. Chủ người ngoài cùng ở chung. Nếu Nhật thần cũng lâm tại đó là đi ở nhờ.
19.
宅合有情之玄武門庭柳陌花街 - 木臨無氣之騰蛇宅舍芽蓬蓬户
Trạch hợp hữu tình chi Huyền Vũ, môn đình liễu mạch hoa nhai
Mộc lâm vô khí chi Đằng Xà, ốc cá mao thiêm bồng hộ
Trạch hợp với Huyền Vũ là liễu ngõ hoa tường (tức là nhà điếm)
Mộc vô khí lâm Đằng Xà là nhà tranh vách đất.
Hào trạch hợp với Huyền Vũ lại gặp hào Mộc Dục động, chủ đàn bà dâm đãng, người thuộc ngõ liễu hoa tường. Đằng Xà ở hào Mộc vô khí lâm hào trạch chi nhà nghèo khổ bần cùng.
20.
鬼有助而無制鬼旺人衰
Quỷ hữu trợ nhi vô chế, quỷ vượng nhân suy
Quỷ được trợ giúp mà không bị ngăn chặn, âm thịnh dương suy.
Như nạp âm người mệnh Mộc xem được quẻ Càn, Đoài thì hào Hỏa là Quan Quỷ, Mộc sinh Hỏa cho nên Mộc mệnh trợ Quỷ. Nếu trong quẻ không có Thủy sinh Mệnh, thì Quỷ không bị chế nên người suy mà quỷ vượng. Nếu người mệnh Kim thì trợ Thủy Quỷ ở cung Li, mệnh Thủy thì trợ Mộc Quỷ ở cung Khôn, mệnh Hỏa thì trợ Thổ Quỷ ở cung Khảm.
21.
宅無破而逢生宅興財旺
Trạch vô phá nhi phùng sinh, trạch hưng tài vượng
Trạch không bị phá mà được sinh, trạch hưng tài vượng.
Niên phá, Nguyệt phá, Nhật phá không phá hào trạch, mà hào này lại được Niên, Nhật Nguyệt, động hào sinh, Tài hào lại vượng tướng, hữu khí thì trạch hưng vượng.
22.
有財無鬼耗散多端
Hữu Tài vô Quỷ, hao tán đa đoan
Có Tài mà không có Quỷ, hao tán rắc rối.
Nếu không có hào Quỷ thì Huynh Đệ không bị khắc chế, e lúc Huynh Đệ nắm quyền thì của cải hao tán, cung thê cũng sinh rắc rối.
23.
有鬼無財災生不已
Hữu Quỷ vô Tài, tai sinh bất dĩ
Có Quỷ không Tài, hao sinh ra mãi.
Quỷ không nên động, Tài không thể không có. Nếu Quan Quỷ động khắc hào Thế, khắc hào Trạch chủ tai họa liên miên.
24.
有人制鬼鬼動無妨
Hữu nhân chế Quỷ, Quỷ động vô phương
Có người chế Quỷ, Quỷ động chẳng hại.
Như người mệnh Mộc xem được quẻ Khảm, thì hào Thổ là Quan Quỷ, mệnh Mộc khắc Thổ Quỷ… Người mệnh Kim thì chế được Mộc Quỷ thuộc cung Khôn… Bản mệnh khắc được Quỷ thì vô hại.
25.
助鬼傷身財多何益
Trợ Quỷ thương Thân, Tài đa hà ích
Giúp Quỷ hại Thân, Tài nhiều ích gì.
Như người mệnh Kim xem được quẻ Càn có Quỷ thuộc Hỏa, Tài thuộc Mộc. Mộc sinh Hỏa, Hỏa khắc Kim. Ấy là Tài hào trợ Quỷ hại Thân, nên Tài nhiều cũng vô ích.
26.
忌鬼爻交重臨白虎須防人眷刑傷
Kỵ Quỷ hào giao trùng, lâm Bạch Hổ tu phòng nhân quyến hình thương
Quỷ là Kỵ thần động rất kỵ, nếu lâm Bạch Hổ thì thân quyến bị hình thương.
Quỷ là Kỵ thần cùng Bạch Hổ phát động xung khắc nạp âm (chỉ ngũ hành của Mệnh theo nạp âm, như tuổi Bính Tuất, Đinh Hợi có nạp âm là Ốc thượng Thổ chẳng hạn, mà không dùng hào Thế) của Mệnh, tức người này gặp tai ương.
27.
催屍煞身命入黄泉大忌墓門開合
Thôi thi sát thân mệnh nhập hoàng tuyền, đại kỵ mộ môn khai hợp
Đẩy thây giết thân mệnh đến suối vàng, kỵ nhất là mở đóng cửa Mộ.
Quỷ động khắc mệnh người gọi là "đẩy thây sát mệnh", gặp Tử Tuyệt là "đến suối vàng", kỵ hào nhân mệnh xung hợp với hào Mộ là "mở đóng cửa Mộ". Phàm trong quẻ thấy Quỷ Mộ là như thế.
28.
木金年命最嫌乾兌卦之火爻
Mộc Kim niên mệnh tối hiềm Càn Đoài chi Hỏa hào
Mệnh Kim, Mộc rất ngại hào Hỏa của quẻ Càn, quẻ Đoài.
Người mệnh Mộc, Kim xem được hào Hỏa của quẻ Càn, Đoài. Mộc mệnh sinh Hỏa, ấy là trợ Quỷ; Hỏa Quỷ khắc Kim là hại Thân. Kim hào Mộc mệnh cũng thế.
29.
水火命人不怕震巽宮之金鬼
Thủy Hỏa mệnh nhân bất phạ Chấn Tốn cung chi Kim Quỷ
Người mệnh Thủy Hỏa không sợ Kim Quỷ của cung Chấn, Tốn.
Phàm nạp âm của bản mệnh là Thủy, Hỏa mà xem được hào Kim Quỷ của quẻ Chấn Tốn. Kim có thể sinh Thủy, Hỏa có thể khắc Kim. Cho nên mới bảo người mệnh Thủy Hỏa không sợ Quỷ của hai cung Chấn, Tốn.
30.
官星佩印居玉堂乃食祿之人
Quan tinh bội ấn cư ngọc đường nãi thực lộc chi gia
Quan tinh đeo ấn, ở nhà ngọc hưởng thực lộc (tức có lộc để ăn khỏi phải làm gì cả).
Nếu có Quan, có Quí, có Lộc, có Ấn cùng Thái Tuế sinh Thân Mệnh, là người quyền quí.
31.
貴刃加刑控寶馬必提兵之將
Quí Nhẫn gia Hình không bửu mã, tất đề binh chi tướng
Quí nhân, Dương Nhẫn thêm Hình, cỡi ngựa, tất tướng nắm binh quyền.
Quí là Quí Nhân, Nhẫn là Dương Nhẫn, Hình là Tam Hình. Quí nhân cùng cát tinh phụ trợ Dương Nhẫn lại thêm Tam Hình, ở vị trí của Quí nhân, được Thái Tuế sinh, bàng hào có Mã là tướng soái nắm quân. (Sách có ghi chú: hai câu về Quan tinh bội ấn và Quí Nhân, Dương Nhẫn này thuộc về Tinh Sát — vốn chỉ là phần phụ trong khoa Bốc Dịch, cách giải cũng không có căn cứ chắc chắn nên e rằng không phải nguyên văn của tác giả mà do người đời sau thêm vào.)
32.
財化福交入公門多至滯留
Tài hóa Phúc hào, nhập công môn đa chí trệ lưu
Tài hào hóa Phúc hào vào cơ quan công quyền gặp nhiều cản trở.
Quan hào trì Thế, Tài hào sinh là tốt. Tài lại hóa Phúc hào tức Tài được tăng thêm sức lại càng tốt hơn. Nếu Tài trì Thế hóa Tử Tôn, lại đi sinh Quan Quỷ ở hào khác, thì đi làm quan ở chốn công quyền gặp bất lợi.
33.
貴印加官在仕途必然遷轉
Quí Ấn gia Quan, tại sĩ đồ tất nhiên thiên chuyển
Quí, Ấn ở hào Quan, đường làm quan tất nhiên chuyển đổi.
Quan và Phụ có Quí nhân lâm hào Thế, hoặc là Nhật thần và phát động trong Tuần thì có đường thăng tiến trong chốn quan trường.
34.
子承父業子有跨竈之風
Tử thừa phụ nghiệp, Tử hữu khóa táo chi phong
Con theo nghiệp cha, con có phong độ vượt trội.
Tử mệnh lâm hào ngũ mà tương hợp với hào Phụ mẫu, chủ con nối nghiệp cha. Nếu tương xung thì chẳng ra gì (ngỗ ngược, bất hiếu), mà không được thừa hưởng sự nghiệp của cha.
35.
妻奪夫權妻有能家之兆
Thê đoạt phu quyền, Thê hữu năng gia chi triệu
Vợ đoạt quyền chồng, vợ có tài nội trợ.
Thê mệnh ở hào ngũ, tương sinh tương hợp với Phu, là điềm được vợ có tài quản lý. Nếu Thê hình khắc hào Phu chủ vợ khinh chồng hoặc vợ phá gia.
Gia Trạch: câu 36–54
36.
弟紾乃兄之臂身命相傷
Đệ chẩn nãi huynh chi tí, thân mệnh tương thương
Em vặn tay anh, thân mệnh hại nhau.
Hào Đệ lâm vào mệnh của hào Huynh, hoặc hào Huynh lâm vào mệnh hào Đệ, nếu hình khắc chủ không thân thiết không quí trọng nhau. Nếu sinh hợp thì chủ anh em vui vẻ hòa thuận.
37.
婦僭姑嫜之爻家聲可見
Thê tiếm cô chương chi hào, gia thanh khả kiến
Vợ chiếm hào của bố mẹ chồng, nhà có tiếng tăm.
Hào hai là hào của con dâu, nếu tương khắc tương hình với mệnh của mẹ chồng, chủ con dâu bất hiếu ngỗ ngược. Nếu tương sinh tương hợp chủ thuận thảo hiếu kính, giữ đạo làm dâu.
38.
妻犯夫家之煞妻破夫家
Thê phạm Phu gia chi sát, Thê phá Phu gia
Vợ phạm sát của nhà chồng, vợ phá nhà chồng.
Thê mệnh bị Nguyệt Phá, Huynh Đệ có Bạch Hổ phát động, chủ vợ phá cửa nhà của chồng.
39.
夫臨妻祿之爻夫食妻祿
Phu lâm Thê lộc chi hào, Phu thực Thê lộc
Chồng lâm vào hào lộc của vợ, chồng ăn lộc của vợ.
Như vợ tuổi Giáp Tí, Lộc tại Dần, mệnh của Phu lâm ở đấy, nếu sinh vượng hữu khí thì chủ chồng ăn lộc của vợ. Nếu gặp Dương Nhẫn, Không vong, Quỷ, Hao, Phá, thì tuy ăn lộc vợ mà cũng vô ích.
40.
交重兄弟剋妻身再理絲絃
Giao trùng Huynh Đệ khắc Thê, thân tái lý ti huyền
Huynh Đệ động khắc Thê, mệnh phải tục huyền.
Hào Huynh Đệ phát động khắc Thê mệnh, hoặc Phu mệnh lâm Huynh Đệ động, chủ tục huyền (lấy vợ khác).
41.
內外子孫生世位多招財物
Nội ngoại Tử Tôn sinh Thế vị, đa chiêu tài vật
Tử Tôn ở nội ngoại quái sinh Thế thì được nhiều tiền của.
Tử Tôn ở nội ngoại quái phát động sinh hào Tài ở Thế tất được nhiều tiền của.
42.
世為日辰飛入宅鳩踞鵲巢
Thế vi Nhật thần phi nhập trạch cưu cứ thước sào
Thế là Nhật thần vào hào trạch, tu hú chiếm tổ chim khách.
Thế ở Nhật thần với Quan Quỷ vào hào Trạch chủ ở nhà người khác hoặc thuê nhà. Như quẻ Đại Quá, nội quái là Tốn, Tân Hợi là hào trạch; ngoại quái là Đoài, Thế trì Đinh Hợi là đúng như câu này.
43.
應臨父母動生身龍生蛇腹
Ứng lâm Phụ Mẫu động sinh Thân, long sinh xà phúc
Ứng lâm Phụ Mẫu phát động sinh Thân là rồng sinh ra rắn.
Ứng ở hào Phụ Mẫu, mệnh người xem ở tại đấy, được hào Ứng sinh, hoặc động sinh mệnh của con (Tử mệnh) chủ là con của tỳ thiếp, hoặc chủ do cha mẹ trước sinh hay cha mẹ sau sinh. Thân mệnh đều lâm Phụ Mẫu tất chủ trùng bái song thân (có thêm cha mẹ nuôi).
44.
世應隔異兄弟多因兩姓
Thế Ứng cách dị Huynh Đệ đa nhân lưỡng tính
Thế Ứng cách nhau bởi Huynh Đệ thì đông mà hai họ.
Như quẻ Tấn có Huynh Đệ là Kỷ Dậu trì Thế, Ứng ở Ất Mùi. Mùi với Dậu cách nhau chi Thân. Lại như quẻ Độn, Ứng ở Nhâm Thân, Thế ở Bính Ngọ. Ngọ và Thân cách nhau bởi chi Mùi. Như hào Thân là Huynh Đệ của bản cung (quẻ Tấn thuộc cung Càn, Kim, nên Huynh Đệ thuộc Kim) là chân Huynh Đệ. Hoặc được Nhật Nguyệt, động hào ngăn cách cũng đoán như thế. Ngoài ra cứ phỏng theo như thế.
45.
應爻就妻相合外人入舍為夫
Ứng hào tựu Thê tương hợp, ngoại nhân nhập xá vi phu
Hào Ứng tương hợp với Thê vị, người ngoài vào nhà làm chồng.
Hào Ứng nhập vào hào Trạch, sinh hợp với Thê mệnh là rước người ngoài vào nhà làm chồng.
46.
假宮有子飛來異姓過房作嗣
Giả cung hữu Tử phi lai, dị tính quá phòng tác tự
Giả cung có Tử đến, người khác họ đến nối dõi.
Như Tử Tôn ở Giả cung đến phục tại hào Thân mệnh, chủ có người khác họ đến làm con nối dõi. Ở bản cung Ứng là hào Phi động tức đi làm con nối dõi người khác.
47.
妻帶子臨夫位引子嫁人
Thê đới Tử lâm Phu vị, dẫn tử giá nhân
Thê mang Tử lâm Phu vị, lấy chồng đem con đi theo.
Thê mệnh mang Tử Tôn, ở Nhật thần, chủ vợ đi lấy chồng mang con theo.
48.
夫身起合妻爻將身就婦
Phu thân khởi hợp Thê hào, tương thân tựu phụ
Thân của Phu hợp với hào Thê, mang thân theo vợ.
Thế hào động lâm hào Thê mệnh, hoặc hào Mệnh động lâm hào Thê mệnh, hay hợp hào Thê mệnh, tất đem thân theo vợ.
49.
本命就中空子見子應遲
Bản mệnh tựu trung Không, tử kiến Tử ứng trì
Bản mệnh có Tử lâm Không tất có con muộn.
Tử Tôn ở Mệnh lâm Tuần Không chủ có con muộn.
50.
身爻合處逢妻娶婚必早
Thân hào hợp xứ phùng Thê, thú hôn tất tảo
Thân hào hợp với Thê tất lấy vợ sớm.
Thân hào hợp với hào Thê mệnh, lấy vợ sớm. Hào thân của Thê hợp với hào mệnh của Phu, lấy chồng chẳng muộn.
51.
夫婦合交見鬼婚配不明
Phu phụ hợp hào kiến Quỷ, hôn phối bất minh
Hào hợp với Phu và Phụ là Quỷ tất lấy chồng không minh bạch.
Hào mà Phu hợp, hào mà Thê hợp là Quỷ thì hôn phối không minh bạch.
52.
子孫絕處刑傷兒多不育
Tử Tôn Tuyệt xứ hình thương, nhi đa bất dục
Tử Tôn ở Tuyệt mà bị hình thương, con nhiều mà không nuôi được.
Tử Tôn gặp Tuyệt mà lại bị hình thương tất nhiều con mà không nuôi được. Tử Tôn gặp Tuyệt lại chịu hình thương khắc hại chủ sinh nhiều con cái mà không nuôi được.
53.
夫妻反目互見刑冲 - 兄弟無情互相凌制
Phu thê phản mục hỗ kiến hình xung
Huynh Đệ vô tình hỗ tương lăng chế
Vợ chồng bất hòa vị bị hình xung
Anh em vô tình chỉ vì khắc chế.
Thân hào và Nhật thần động hình khắc Thế mệnh chủ chồng không hòa với vợ. Hào Thê thân cùng Nhật thần động hình khắc Phu mệnh chủ vợ không hòa với chồng. Hoặc Thê mệnh xung với Phu thân hay Phu mệnh xung với Thê thân đều chủ vợ chồng bất hòa. Huynh Đệ với Nhật thần khắc Đệ thân, Mệnh hào hoặc Đệ là Nhật thần khắc Huynh thân, Mệnh hào đều chủ anh em bất hòa, gây gổ nhau.
54.
日辰與世身相生當主雙胎 - 身命與世應同爻多應兩姓
Nhật thần dữ Thế Thân tương sinh đương chủ song thai
Thân Mệnh dữ Thế Ứng đồng hào đa ứng lưỡng tính
Nhật thần và Thế Thân tương sinh chủ có sinh đôi
Thân Mệnh với Thế Ứng cùng một hào phần lớn ứng có hai họ.
Thế Thân với Nhật thần, động hào cùng hành đều sinh Mệnh, chủ có sinh đôi, Mệnh ở Ứng, mà Thế cũng ở hào đó (tức Thế Ứng cùng một địa chi) chủ có hai họ (tức con hai dòng).
Gia Trạch: câu 55–73
55.
妻財發動不堪父值休囚 - 父母交重最忌子臨死絕
Thê Tài phát động bất kham Phụ trị hưu tù
Phụ Mẫu giao trùng tối kỵ Tử lâm Tử Tuyệt
Thê Tài phát động không chịu được khi Phụ hưu tù
Phụ Mẫu động rất kỵ Tử Tôn ở Tử Tuyệt.
Vế trên ý nói Phụ hưu tù không nên có Thê Tài phát động, vì bị khắc hại. Còn Phụ Mẫu động tất khắc Tử Tôn.
56.
妻剋世身動合應妻必重婚
Thê khắc Thế Thân, động hợp Ứng, Thê tất trùng hôn
Thê khắc Thế Thân, động hào hợp Ứng tất vợ lấy chồng khác.
Tài hào động khắc Phu mệnh hoặc Thế mệnh động khắc Phu hào cùng Nhật thần lại tương hợp với hào Ứng là chủ vợ tái giá. Nếu Tài hào hoặc Thế mệnh có Hàm Trì (tức là Đào Hoa) lại tương hợp với hào Ứng khắc hào Phu thân, Phu mệnh chủ vợ cùng với người ngoài mưu sát chồng. Nếu lâm hào Phụ thì chủ việc chưa xảy ra.
57.
夫刑妻命兩逢財夫當再娶
Phu hình Thê mệnh lưỡng phùng Tài, phu đương tái thú
Phu hình khắc Thê mệnh, có hai hào Tài chủ chồng lại lấy thêm vợ.
Phu hình khắc Thê mệnh, hoặc hình khắc hào Tài, lại bị khắc, nếu có hai hào Tài chủ khắc hai vợ. Nhật thần lại hợp với bàng hào là Tài chủ lại lấy vợ nữa. Nhật thần cùng động hào có Nhẫn, Hình đều sát thương Thê mệnh, chủ gặp hành động ác độc của chồng.
58.
妻與應爻相合外有私通
Thê dữ Ứng hào tương hợp, ngoại hữu tư thông
Thê với hào Ứng tương hợp, có tư thông với bên ngoài.
Thê mệnh, Tài hào với Ứng tương hợp có Hàm Trì, Huyền Vũ chủ vợ có ngoại tình. Chồng với Nhật thần khắc Thê, khắc Ứng chủ gặp vợ gian tà.
59.
男臨女子互交内多淫慾
Nam lâm nữ tử hỗ giao, nội đa dâm dục
Nam lâm hào Nữ ở hỗ quái, bên trong có dâm dục.
Nam mệnh hào động hợp với Nữ mệnh hào. Nữ thân hào động lâm Nam mệnh hào là hỗ hợp tôn ti không đúng thứ tự, chủ có việc dâm loạn. Nếu vợ chồng hỗ tương hợp thì có gian dâm trước khi lấy nhau.
60.
青龍水木臨妻位多獲奩財
Thanh Long Thủy Mộc lâm Thê vị, đa hoạch liễm tài
Thanh Long, Thủy Mộc ở Thê hào chủ nhiều của hồi môn.
Như Tài hào lâm Thủy Mộc có khí, Phu mệnh ở đấy tất chủ được của cải nhà vợ.
61.
玄武桃花犯命中荒淫酒色
Huyền Vũ Đào Hoa phạm Mệnh trung, hoang dâm tửu sắc
Huyền Vũ, Đào Hoa phạm Mệnh thì hoang dâm tửu sắc.
Thân Mệnh có Huyền Vũ, Hàm Trì chủ ham tửu sắc. Tai gái đều luận như nhau.
62.
世應妻爻相合當招偏正之夫
Thế Ứng Thê hào tương hợp, đương chiêu thiên chính chi phu
Thế, Ứng và Thê tương hợp chủ có chồng chính chồng phụ.
Thế, Ứng, Tài hào tam hợp, gặp hai hào Quỷ hợp với Thê mệnh chủ có chồng chính chồng phụ.
63.
財爻世應六冲必是生離之婦
Tài hào Thế Ứng lục xung, tất thị sinh ly chi phụ
Tài hào và Thế Ứng lục xung tất xa cách vợ.
Thê mệnh ở hào Quỷ phá hợp với Thế. Ứng với Nhật thần phá hợp tương xung với hào Thế, hoặc hào Thê mệnh với Thế Ứng, động hào tương xung hoặc Nhật thần tương xung chủ chia lìa với vợ.
64.
世應為妻爻相隔逢冲必招外郡之人
Thế Ứng dữ Thê hào tương cách, phùng xung tất chiêu ngoại quận chi nhân
Thế Ứng ngăn cách bởi hào Thê gặp xung tất lấy người ngoài quận.
Thế Ứng tại Tuần thuộc Nhật thần cách nhau bởi hào Thê hoặc hào Phu, ngoài Tuần thuộc Nhật thần gặp xung chủ chồng là người ở quận khác.
65.
夫妻與福德相逢帶合必近親鄰之女
Phu thê dữ Phúc Đức tương phùng đới hợp, tất cận thân lân chi nữ
Phu và Thê hợp với Phúc Đức tất lấy con gái hàng xóm.
Hai hào Mệnh của Thê và Phu đều ở bản cung, trong đó hợp với Tử Tôn chủ đã thân thiết mà thân thiết hơn nữa.
66.
命逢死氣最嫌煞忌當頭
Mệnh phùng Tử khí, tối hiềm sát kỵ đương đầu
Mệnh gặp Tử Khí rất ngại đương đầu với Sát Kỵ.
Chủ tượng (chỉ Dụng thần) gặp Tử Tuyệt, nếu Nhật thần, động hào lâm Kỵ sát khắc bản mệnh chủ có tai họa chết chóc.
67.
鬼入墓鄉尤忌身爻濺血
Quỷ nhập Mộ hương vưu kỵ Thân hào tiễn huyết
Quỷ nhập Mộ càng kỵ hào Thân chảy máu.
Mệnh hào là Quỷ nhập Mộ sợ hào Thân bị Sát chế (chỉ Kỵ thần, hoặc lâm Tử Tuyệt, Không vong), là điềm không được tốt.
68.
惡莫惡於三刑迭刃
Ác mạc ác vu tam Hình điệt Nhẫn
Ác chẳng Ác vì tam Hình mà không Nhẫn (chỉ Dương Nhẫn tức Kình Dương).
Hình mà không Nhẫn thì không thể hại người, Nhẫn không Hình thì họa chẳng lớn. Nếu đầy đủ cả Hình và Nhẫn khắc Thân, lâm Quan chủ phạm việc quan, lâm Huyền Vũ, Kiếp Sát thì bị trộm cướp của cải. Mệnh Thế cùng động hào, Nhật thần khắc Ứng chủ ta giết người khác. Ứng và Nhật thần, động hào mang Sát tinh khắc Thế chủ người khác hại ta. Nếu có Tử Tôn phát động thì trong hung lại có cát.
69.
凶莫於四虎交加
Hung mạc hung tứ hổ giao gia
Hung chẳng hung vì tứ Hổ giao nhau.
Tứ Hổ là năm, tháng, ngày, giờ. Nếu Quỷ lại có sát tinh thì cả nhà có tai họa chết chóc. Nếu trong quẻ Phúc Đức động tượng buồn vui lẫn lộn.
70.
四鬼貼身防生災咎
Tứ Quỷ thiếp Thân, phòng sinh tai cữu
Tứ Quỷ bám vào Thân, phòng sinh tai ách.
Tứ Quỷ cũng là năm, tháng, ngày, giờ. Nếu tứ Quỷ trị Quan Thế, lâm Thân, trì Thế chủ có tai ách.
71.
三傳剋世易惹災危
Tam Truyền khắc Thế dị nhạ tai nguy
Tam Truyền khắc Thế dễ gặp tai ách.
Tam Truyền là năm, tháng, ngày. Nếu Tam Truyền mang sát tinh khắc Thế, Thân mệnh, chủ có nạn chết người.
72.
劫亡兩賊傷身青草墳頭之鬼 - 身命兩空遇煞黄泉路上之人
Kiếp Vong lưỡng tặc thương Thân, thanh thảo phần đầu chi quỷ
Thân mệnh lưỡng Không ngộ sát, hoàng tuyền lộ thượng chi nhân
Hai giặc Kiếp Vong hại Thân, là chết mộ đang còn xanh cỏ
Thân Mệnh đều lâm Không gặp sát là người ở chốn suối vàng.
Thân Mệnh gặp Tuyệt, Không vong trong tuần, bị Quỷ hại Thân, khắc Mệnh chủ có tai họa chết người.
73.
勾陳傷玄武之妻財女多凶禍 - 白虎損青龍之官鬼夫忌死亡
Câu Trần thương Huyền Vũ chi Thê Tài, nữ đa hung họa
Bạch Hổ tổn Thanh Long chi Quan, Quỷ phu kỵ tử vong
Câu Trần hại Thê Tài có Huyền Vũ thì phụ nữ gặp nhiều tai họa
Bạch Hổ hại Quan Quỷ có Thanh Long là chồng chết.
Nguồn: Tăng Bổ Bốc Phệ Chính Tông (增補卜筮正宗) – Vương Hồng Tự, bản dịch và chú thích của Vĩnh Cao.
