Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Tăng San Bốc Dịch

Bài tổng quan

Tăng San Bốc Dịch: Bát Quái Và Nạp Giáp Tám Cung Sáu Mươi Bốn Quẻ

Bói Dịch - Tăng San Bốc Dịch16/09/20263 phút đọc18 lượt đọc
Tăng San Bốc Dịch: Bát Quái Và Nạp Giáp Tám Cung Sáu Mươi Bốn Quẻ

Mọi phép đoán Lục Hào đều đứng trên nền Bát Quái và bảng nạp giáp của tám cung. Theo Dã Hạc lão nhân, tám quái hợp thành một gia đình: Càn là cha, Khôn là mẹ, Chấn, Khảm, Cấn là ba người con trai, Tốn, Ly, Đoài là ba người con gái. Từ cấu trúc hào âm dương của từng quái, sách dẫn tới phép gieo ba đồng tiền thay cho cỏ thi để lập quẻ. Sáu mươi bốn quẻ chia về tám cung, mỗi cung tám quẻ cùng một hành, mỗi quẻ có đủ lục thân, địa chi và Thế Ứng. Lời bình của Vương Hồng Ứng còn khẳng định dự đoán bốc dịch không phải chuyện quỷ thần mà là sự cảm ứng của tâm linh.


Bát Quái

Càn là cha, Chấn là trưởng nam, Khảm là trung nam, Cấn là thiếu nam (đều thuộc dương). Khôn là mẹ, Tốn là trưởng nữ, Ly là trung nữ, Đoài là thiếu nữ (đều thuộc âm).

Tám quái ứng với cấu trúc hào âm dương như sau:

  • Càn tam liên: được cả ba hào đều là dương.
  • Khôn lục đoạn: được cả ba hào đều là âm.
  • Chấn ngưỡng bồn: hào sơ là dương, hào 2 và hào 3 đều là âm.
  • Cấn phúc uyển: hào sơ và hào 2 đều là âm, hào 3 là dương.
  • Ly trung hư: hào sơ và hào 3 đều là dương, hào 2 là âm.
  • Khảm trung mãn: hào sơ và hào 3 đều là âm, hào 2 là dương.
  • Đoài thượng khuyết: hào sơ và hào 2 đều là dương, hào 3 là âm.
  • Tốn hạ đoạn: hào sơ là âm, hào 2 và hào 3 đều là dương.

Phép dùng đồng tiền thay cỏ thi

Với ba đồng tiền đã hun trong lò, hết sức thành kính mà cầu rằng: "Trời bảo gì, khấu đầu cho ứng ngay, thần linh cảm mà cho biết. Nay tôi họ tên... có việc quan tâm, không biết tốt xấu, xin giải nghi ngờ, nên như thế nào, rũ lòng cho hay". Khấn xong gieo ba đồng tiền. Được 1 sấp là hào dương, được 2 sấp là hào âm, 3 sấp là hào dương động (ký hiệu O), 3 ngửa là hào âm động (ký hiệu X). Từ dưới lên trên mà an quẻ. Gieo 3 lần thành nội quái. Lại khấn rằng: "Quẻ... 3 vạch, chưa quyết được hung cát, lại cầu xin 3 hào của ngoại quái để thành một quẻ, quyết đoán được ưu nghi". Lại gieo thêm 3 lần như trước, hợp thành một quẻ để đoán hung cát. Rất chí thành chí kính thì hết sức cảm ứng.

Ví dụ lấy 3 đồng xu gieo 6 lần được kết quả như sau (an từ dưới lên trên, tức Lần 1 là hào sơ, Lần 6 là hào thượng):

  • Lần 1: 2 sấp — hào âm.
  • Lần 2: 3 sấp — hào dương động (O).
  • Lần 3: 2 sấp — hào âm.
  • Lần 4: 1 sấp — hào dương.
  • Lần 5: 3 ngửa — hào âm động (X).
  • Lần 6: 1 sấp — hào dương.
Quẻ minh họa ví dụ gieo ba đồng xu sáu lần: từ dưới lên là Lần 1 (âm), Lần 2 (dương động, khoanh tròn O), Lần 3 (âm), Lần 4 (dương), Lần 5 (âm động, gạch chéo X), Lần 6 (dương).
Quẻ dựng từ dưới lên trên theo thứ tự Lần 1 đến Lần 6. Nét liền là hào dương, nét đứt là hào âm; vòng tròn (O) đánh dấu hào dương động, gạch chéo (X) đánh dấu hào âm động.

Tân bình thích: Dự đoán bốc dịch chẳng phải là việc liên quan đến quỷ thần mà chính là tâm linh cảm ứng, truyền đạt thông tin ý niệm, vì vậy không cần cầu khấn quỷ thần, cũng không cần phải thắp hương hay tắm gội. Khi lấy quẻ chỉ cần người dự đoán động niệm mở miệng xin đoán, bất kể là người dự đoán gieo quẻ hoặc dự trắc sư gieo quẻ đều được.

8 Quẻ Cung Càn

Cung Càn gồm tám quẻ, đều thuộc hành Kim.

Quẻ Càn Vi Thiên
Quẻ Thiên Phong Cấu
Quẻ Thiên Sơn Độn
Quẻ Thiên Địa Bĩ
Quẻ Phong Địa Quán
Quẻ Sơn Địa Bác
Quẻ Hỏa Địa Tấn
Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu

8 Quẻ Cung Khảm

Cung Khảm gồm tám quẻ, đều thuộc hành Thủy.

Quẻ Khảm Vi Thủy
Quẻ Thủy Trạch Tiết
Quẻ Thủy Lôi Truân
Quẻ Thủy Hỏa Ký Tế
Quẻ Trạch Hỏa Cách
Quẻ Lôi Hỏa Phong
Quẻ Địa Hỏa Minh Di
Quẻ Địa Thủy Sư

8 Quẻ Cung Cấn

Cung Cấn gồm tám quẻ, đều thuộc hành Thổ.

Quẻ Cấn Vi Sơn
Quẻ Sơn Hỏa Bí
Quẻ Sơn Thiên Đại Súc
Quẻ Sơn Trạch Tổn
Quẻ Hỏa Trạch Khuê
Quẻ Thiên Trạch Lý
Quẻ Phong Trạch Trung Phu
Quẻ Phong Sơn Tiệm

8 Quẻ Cung Chấn

Cung Chấn gồm tám quẻ, đều thuộc hành Mộc.

Quẻ Chấn Vi Lôi
Quẻ Lôi Địa Dự
Quẻ Lôi Thủy Giải
Quẻ Lôi Phong Hằng
Quẻ Địa Phong Thăng
Quẻ Thủy Phong Tỉnh
Quẻ Trạch Phong Đại Quá
Quẻ Trạch Lôi Tùy

8 Quẻ Cung Tốn

Cung Tốn gồm tám quẻ, đều thuộc hành Mộc.

Quẻ Tốn Vi Phong
Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc
Quẻ Phong Hỏa Gia Nhân
Quẻ Phong Lôi Ích
Quẻ Thiên Lôi Vô Vọng
Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp
Quẻ Sơn Lôi Di
Quẻ Sơn Phong Cổ

8 Quẻ Cung Ly

Cung Ly gồm tám quẻ, đều thuộc hành Hỏa.

Quẻ Ly Vi Hỏa
Quẻ Hỏa Sơn Lữ
Quẻ Hỏa Phong Đỉnh
Quẻ Hỏa Thủy Vị Tế
Quẻ Sơn Thủy Mông
Quẻ Phong Thủy Hoán
Quẻ Thiên Thủy Tụng
Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân

8 Quẻ Cung Khôn

Cung Khôn gồm tám quẻ, đều thuộc hành Thổ.

Quẻ Khôn Vi Địa
Quẻ Địa Lôi Phục
Quẻ Địa Trạch Lâm
Quẻ Địa Thiên Thái
Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng
Quẻ Trạch Thiên Quải
Quẻ Thủy Thiên Nhu
Quẻ Thủy Địa Tỷ

8 Quẻ Cung Đoài

Cung Đoài gồm tám quẻ, đều thuộc hành Kim.

Quẻ Đoài Vi Trạch
Quẻ Trạch Thủy Khốn
Quẻ Trạch Địa Tụy
Quẻ Trạch Sơn Hàm
Quẻ Thủy Sơn Kiển
Quẻ Địa Sơn Khiêm
Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá
Quẻ Lôi Trạch Quy Muội

Nguồn: Tăng San Bốc Dịch – Dã Hạc lão nhân (Vương Hồng Ứng bình thích)

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Tăng San Bốc Dịch