Bài tổng quan
Lý Tàng Tượng Trong Lục Hào: Tượng Của Phản Ngâm
Người chồng đến hỏi chuyện vợ sinh nở. Quẻ gieo ra có quẻ ngoại phản ngâm, cái thế lật qua lật lại ấy khiến người đoán nói ngay rằng vợ anh đã mấy lần có dấu hiệu chuyển dạ mà rồi lại thôi. Hào Tử tôn Tị hỏa bị Nguyệt phá, tháng này không sinh được, phải sang tháng Tý hết phá mới sinh; mà vì phá thì cần hợp phá thực phá, nên ngày sinh không phải ngày Tị thì cũng là ngày Thân. Một chữ phản ngâm mà nói được cả nhịp trì hoãn lẫn ngày giờ. Cùng cái lắc lư ấy, đặt vào một phiên chứng khoán, nó thành gì?
Mục lục · 1 phần
Tượng của Phản ngâm
Phản ngâm có ứng nghiệm rất cao khi luận đoán nên không thể coi thường. Phản ngâm có hai loại tình huống, một là quẻ biến phản ngâm, hai là hào biến phản ngâm.
Quẻ biến phản ngâm: như Càn biến Khôn, Khôn biến Càn, Ly biến Khảm, Khảm biến Ly, Cấn biến Đoài, Đoài biến Cấn, Chấn biến Tốn, Địa Phong Thăng biến Phong Địa Quán… Tiên Thiên Bát Quái đối xung phương vị với Hậu Thiên Bát Quái phương vị hỗ hóa hình thành quẻ biến phản ngâm. Quẻ biến phản ngâm không có hào biến phản ngâm ứng nghiệm rất cao.
Hào biến phản ngâm: có nội ngoại quái đều biến phản ngâm, cũng có nội phản ngâm, ngoại không phản hoặc ngoại phản nội không phản. Cụ thể lấy địa chi để biểu thị nghĩa là hào động cùng hào biến có quan hệ đối xung. Ví dụ như hào Tý thủy hào biến Ngọ hỏa là phản ngâm.
Phản ngâm đa phần chủ sự tình lặp đi lặp lại, khởi sự gian nan, không thể một bước đúng chỗ, quẻ phản ngâm đa phần biểu thị sự việc không tốt, cũng có kết quả cuối cùng là tốt, nhưng đa phần nửa đường vẫn khó trôi chảy.
Phản ngâm là phần tượng trong Lục hào đa phần chủ sự việc thay đổi thất thường, bất an, động không ngừng, lúc tốt lúc xấu, sự việc phát triển không thuận lợi. Phản ngâm đa phần luận là xấu chỉ đôi khi có thể luận tốt.
Phản ngâm khi xem bệnh thì bệnh tình lặp đi lặp lại, không ổn định, hết bệnh lại khỏi, khỏi lại bị bệnh, bệnh nhân thì thường tâm thần bất an, lăn lộn trên giường.
Ngoài ra, phản ngâm còn có ý là bồi hồi, mâu thuẫn, lo được lo mất, do dự, khó xử, đung đưa không ngừng, bất ổn, không biết như thế nào cho phải, lật lọng, tự nuốt lời hứa, không thủ tín, hối hận, đổi ý, quay đầu, ngóc đầu trở lại, tâm phiền ý loạn, suy nghĩ lung tung, vặn vẹo, bẻ cong, lật qua lật lại, ba động, lên xuống, xóc nảy, nhảy vọt, lay động, thay đổi, luân hồi. Tuy nhiên phải tùy vào thực tế mà cân nhắc chứ không được cứng nhắc.
Ví dụ 1
Ngày Mậu Tuất tháng Canh Tuất năm Đinh Sửu, một người đàn ông xem yêu đương được quẻ Lôi Địa Dự biến Lôi Phong Hằng.
Nam xem yêu đương lấy Thê tài làm Dụng thần. Thê tài Mùi thổ trì thế vượng tướng nghĩa là đã có người yêu. Nguyên thần Tử tôn Tị hỏa phát động sinh Dụng thần, Tị hỏa không vong, tháng Tị điền thực nên đoán là bắt đầu yêu vào tháng Tị.
Thê tài Mùi thổ lâm Câu Trần trì thế, Câu Trần chủ văn phòng nên chắc cô gái này làm việc văn phòng.
Quẻ Lục hợp, Dụng thần lại là hào Thổ, cô bé này không cao lắm. Lâm Câu Trần nên sẽ hơi béo.
Hào Ứng là gia đình đối phương, nhập mộ tại Nhật Nguyệt, Nhật Nguyệt là Tài, nghĩa là có tượng tiền bạc khó khăn, gia đình đối phương không giàu có gì.
Quẻ nội phản ngâm chủ sự thể lặp đi lặp lại. Huynh đệ Mão mộc phát động khắc Dụng thần nhưng bị Nhật hợp, tháng Dậu xung khai là ứng, nên tháng Dậu hai bên cãi vã. Tháng Dậu xung khai Huynh đệ Mão mộc đồng thời cũng khắc chế Huynh đệ Mão mộc, lại thêm Tử tôn Tị hỏa phát động hóa giải Huynh đệ khắc thương, thành liên tục tương sinh, cho nên mặc dù cãi vã nhưng cũng đã làm lành.
Thê tài vượng tướng trì Thế, quẻ lại là quẻ Lục hợp nên có thể dễ cưới. Hào hai Tử tôn Tị hỏa hóa Phụ mẫu Hợi Thủy hồi đầu khắc, năm 98 là năm Mậu Dần, hợp Hợi Thủy nên Hợi không khắc nguyên thần, cưới là chuyện rất dễ xảy ra.
Ví dụ 2
Đám cưới còn có thể chờ, nhưng một đứa trẻ sắp chào đời thì mỗi lần lặp lại đều làm người nhà thót tim.
Ngày Mậu Thân tháng Tân Hợi năm Nhâm Ngọ, một người đàn ông xem về vợ sinh con, được quẻ Phong Lôi Ích biến Địa Trạch Lâm.
Lấy Tử tôn làm Dụng thần. Quẻ ngoại phản ngâm, chủ lặp đi lặp lại là khó sinh. Đoán là vợ anh ta mấy lần có dấu hiệu sinh nhưng lại không sinh. Dụng thần Tử tôn Tị hỏa nguyệt phá, tháng này khó sinh, cần sang tháng sau không phá là tháng Tý mới có thể sinh.
Tử Tôn Nguyệt phá may được Nhật hợp lại có nguyên thần động hóa tiến thần sinh trợ nên đứa bé khỏe mạnh. Xem ngày sinh? Vì Tử Tôn Nguyệt phá cần hợp phá, thực phá, cho nên không phải ngày Tị thì cũng là ngày Thân tháng Tý.
Ví dụ 3
Cái lắc lư ấy không chỉ nằm trong chuyện nhà; đặt lên bảng điện tử, nó thành biên độ lên xuống của một phiên giao dịch.
Ngày Bính Tý tháng Mùi (Tuần không Thân Dậu), dự đoán thị trường chứng khoán ngày hôm sau được quẻ Địa Lôi Phục hóa Phong Địa Quán.
Lấy Thê tài làm Dụng thần. Trong quẻ Thê tài Tý Thủy cùng Hợi thủy lưỡng hiện, toàn bộ phát động, lấy hào thế Thê tài Tý Thủy trì thế làm Dụng.
Thê tài Tý Thủy tỷ hòa với Nhật thần, nhưng bị Nguyệt khắc thương, từ Nhật Nguyệt xem, lực lượng tương đối cân bằng. Lúc này cần xem trong quẻ có hào khác gây ảnh hưởng đến Dụng thần hay không. Thê tài Hợi thủy động mà tỷ hòa Tý thủy, Tử tôn Dậu kim lại phát động sinh, nhưng Tử tôn không vong. Dụng thần động hóa hồi đầu khắc. Quẻ hiện tại một mặt có lợi cho Dụng thần nhưng mặt khác cũng không có lợi cho Dụng thần. Quẻ ngoại phản ngâm, chính là tin tức có sự rung chuyển trên thị trường chứng khoán.
Thị trường chứng khoán tại giờ Tỵ bắt đầu phiên giao dịch, giờ Tỵ làm Dụng thần tuyệt địa, nguyên thần thụ khắc, kị thần được sinh, yếu tố bất lợi cho Dụng thần chiếm đa số, thị trường chứng khoán toàn bộ sụt giảm. Ngọ Hỏa là giờ Ngọ khiến hào biến Huynh đệ Mùi thổ bị hợp, làm Mùi thổ khó khắc Dụng thần, cổ phiếu sẽ tăng trở lại. Đến giờ Mùi, chính là thời của biến hào, Dụng thần bị khắc tất nhiên lại giảm.
Ứng nghiệm: Quả như dự đoán.
Nguồn: Dịch Kinh Chân Tủy – Lục Hào Tượng Giải (An Hạ)
