Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Lục hào dự đoán

Bài tổng quan

Cung Khôn Trong Lục Hào Tượng Giải: Đại Tráng, Quải, Nhu Và Tỷ

Bói Dịch - Lục hào dự đoán18/09/202612 phút đọc3 lượt đọc
Cung Khôn Trong Lục Hào Tượng Giải: Đại Tráng, Quải, Nhu Và Tỷ

Một bé gái ương ngạnh, cãi lời không dứt, khiến người mẹ phải tìm thầy hóa giải — quẻ gieo ra là Thủy Địa Tỷ, vốn chủ hòa hợp lại đang biến sang tương phản. Bốn quẻ khép lại cung Khôn, đồng thời khép lại trọn sáu mươi tư quẻ của Dịch Kinh Chân Tủy: Đại Tráng là sức mạnh phô ra dễ vênh váo, Quái là một lời phán quyết dứt khoát, Nhu là biết dừng giữa hiểm cảnh để chờ thời, Tỷ là dựa sát vào nhau mà tồn tại. Một mối hùn vốn đổ vỡ vì lòng tham, một chiếc ghế lãnh đạo bỏ trống, một đứa trẻ xao nhãng học hành vì yêu đương, một cuộc hôn nhân rạn vì kẻ thứ ba — khép lại vòng tượng quẻ. Khi mạnh đến cực điểm buộc phải quyết đoán, con người có còn chỗ cho nhu thuận và chờ đợi?


Lôi Thiên Đại Tráng

Khôn cung: Lôi Thiên Đại Tráng (lục xung)

Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng - họ Khôn

Tổng quan: Quẻ Lục xung, ngồi không yên, muốn làm việc, dương khí qua thịnh, không thành.

Quẻ tượng: Quẻ ngoại là Chấn, là động. Quẻ nội là Càn, là cương, là lớn. Dương cương mà động, là lớn, là tráng. Cho nên gọi là Đại Tráng.

Lục hào tượng: Hào Thế là hào Phụ mẫu, vị trí tại hào bốn, chỉ cách có một bước là đến vị trí quân vương ở hào năm, lâm hỏa, hỏa là quang minh, tượng huy hoàng. Phụ Mẫu là cương thổ, địa vực, tổng hợp chính là mình có được một phiến thiên địa, biểu hiện ra tượng thanh thế rất lớn.

Cho nên quẻ này bên trong bao hàm ý lớn mạnh, hưng thịnh, phồn vinh, khổng lồ, cường thịnh, cao lớn, lợi hại, phát triển.

Ví dụ 61-1

Ngày Giáp Thân tháng Sửu (Tuần không Ngọ Mùi), một người xem yêu đương? Được quẻ Lôi Thiên Đại Tráng biến Địa Thiên Thái.

Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng biến Địa Thiên Thái

Lấy Quan quỷ làm Dụng thần. Quan quỷ không bị Nguyệt khắc, Nhật xung là ám động, Dụng thần ám động sinh Thế, có người âm thầm theo đuổi mình. Lâm Chu Tước sinh Thế, đã có thể lộ ý ái mộ với mình.

Nhưng Thế lâm không nên không nhận sinh, mình không có thích đối phương. Thế lâm Đằng Xà, Đằng Xà chủ tâm trạng phiền não, vì chuyện này mà phiền não, bàng hoàng. Quẻ tên Đại Tráng, chủ yếu là do mình yêu cầu cao, cho rằng đối phương không phù hợp điều kiện.

Quả như dự đoán.

Ví dụ 61-2

Ngày Ất Dậu tháng Mùi, một người xem cùng người khác hùn vốn làm ăn như thế nào? Được quẻ Lôi Thiên Đại Tráng biến Địa Phong Thăng.

Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng biến Địa Phong Thăng

Lấy Thê tài làm Dụng thần, kiêm xem quan hệ Thế Ứng. Hào Thế là bên ta, hào Ứng là đối phương, nên tương sinh tương hợp, không nên tương xung tương khắc, hoặc là không phá.

Đầu tiên xem Thê tài, tuy được Nhật sinh, nhưng bị Nguyệt khắc, từ Nhật Nguyệt nhìn lại, rất khó phân xuất suy vượng. Nhưng Tài động mà hóa phá, tăng thêm tin tức bất lợi cho cầu tài.

Dự đoán hùn vốn cầu tài chỉ có hùn vốn trước mới có thể cầu tài. Tin tức cầu tài bất lợi là hợp tác về sau không kiếm được tiền? Hay là hợp tác không thành nên không thể kiếm tiền? Cái này phải xem quan hệ Thế Ứng.

Quẻ này là quẻ Lục xung, lục xung là tượng không hợp. Dự đoán hùn vốn cầu tài, là tin tức không tốt. Quẻ này Thế Ứng đều động, lại đều động mà hóa phá, hào Thế phát động mình có biến động, hào Ứng phát động người khác có biến động. Cũng chính là song phương đều không tín nhiệm lẫn nhau, không thể bình tâm tĩnh khí mà hợp tác.

Chủ quẻ Lôi Thiên Đại Tráng, có lý thắng khí thô, vênh váo hung hăng. Hào Ứng lâm Tài động mà xung khắc hào Thế, đối phương tài đại khí thô, dùng thế đè người, căn bản không thể bình đẳng. Hợp tác không thành. Rất khó cầu được Tài.

Tình huống thực tế: người này trao đổi với đối phương hùn vốn, đối phương đưa ra điều kiện cực kỳ hà khắc. Thu lợi không đáng kể, thế là từ bỏ hợp tác.

Ví dụ 61-3

Ngày Giáp Tuất tháng Mão (Tuần không Dần Mão), một người xem nhờ lãnh đạo giúp một việc được quẻ Lôi Thiên Đại Tráng.

Quẻ Lôi Thiên Đại Tráng - ví dụ xem nhờ lãnh đạo

Lấy Quan quỷ là Dụng thần, xem quan hệ sinh khắc giữa Quan quỷ và hào Thế. Quẻ này Quan được Nguyệt phù sinh Thế, lãnh đạo chiếu cố anh ta; Quan quỷ lâm Chu Tước, Chu Tước là văn thư, giáo dục, khẩu tài, đoán anh ta muốn đi gặp lãnh đạo làm việc trong Bộ Giáo dục.

Quan quỷ mặc dù sinh Thế, nhưng không vong, nhất định không thật tâm làm việc giúp mình. Thế lâm Đằng Xà, Đằng Xà chủ quỷ kế đa đoan, đa mưu. Quẻ Lục xung không dễ làm việc, quẻ tên là Đại Tráng, bản thân có chút cuồng vọng tự đại. Sợ không làm được việc.

Thực tế: lúc đầu lãnh đạo đồng ý cho anh ta làm việc, nhưng anh ta thích khoe khoang, ba hoa bốc phét trong phòng làm việc của đối phương. Người này nghĩ anh ta viển vông, liền lấy cớ từ chối.

Trạch Thiên Quái

Cái mạnh của Đại Tráng còn phô ra bên ngoài như tráng khí chưa định hình, còn khi mạch cương kiện ấy dồn lên tới đỉnh và bị một hào âm mỏng cắt ngang, nó kết tinh thành một lời phán quyết dứt khoát.

Khôn cung: Trạch Thiên Quái

Quẻ Trạch Thiên Quái - họ Khôn

Tổng quan: Quyết đoán, quyết liệt. Có tượng gào khóc, phán quyết kiện cáo. Đại biểu sự việc không viên mãn.

Quẻ tượng: Quẻ ngoại là Đoài, là lỗ hổng, là nói. Quẻ nội là Càn, là ngọc, là khang kiện, là mạnh mẽ. Tổng hợp chính là ngọc có lỗ hổng, chính là ngọc quyết, là tượng địa vị cao. Cũng biểu thị mạnh mẽ hữu lực.

Quái, quyết (quyết định) vậy, tuyệt (đoạn tuyệt, cắt đứt) vậy.

Cổ nhân nói như trên. Lục hào tượng: Thế tại hào năm, lâm Tử tôn, hào năm là hào vị lãnh đạo, người quyết định. Tử tôn là lục thân khắc chế Quan quỷ. Thế khắc Quan Ứng, chính là mình có khả năng quyết định chức quan của những người khác.

Quẻ này bên trong bao hàm ý quyết định, quả quyết, khuyết tổn, quyết liệt, định đoạt, biểu quyết, định vị.

Ví dụ 62-1

Ngày Canh Dần tháng Tị, một người xem quan vận, được quẻ Trạch Thiên Quái biến Phong Hỏa Gia Nhân.

Quẻ Trạch Thiên Quái biến Phong Hỏa Gia Nhân

Lấy hào Quan quỷ làm Dụng thần. Hào Thế tại hào năm, hào năm là tôn vị, là bản thân ở vị trí lãnh đạo. Thế khắc Quan Ứng, là mình thay thế người khác trở thành lãnh đạo.

Ứng lâm Quan quỷ phát động, Ứng động là tượng người khác có biến động, người này muốn thay thế người lãnh đạo không phải đuổi người đó đi mà là đối phương tự mình có biến động. Nguyệt kiến là bệnh địa của hào Ứng, hào Ứng nhập mộ tại Mùi thổ, người mà anh ta chuẩn bị thay vì có bệnh phải nằm viện, do đó mới phát sinh biến hóa chức vụ.

Thực tế: Người này ở đơn vị là người đứng thứ hai, vì lãnh đạo bị ung thư gan, nhập viện không đi làm được nên cấp trên quyết định để anh ta tạm thời phụ trách đơn vị.

Ví dụ 62-2

Ngày Canh Thân tháng Tý, một người xem thay đổi công việc, được quẻ Trạch Thiên Quái biến Trạch Hỏa Cách.

Quẻ Trạch Thiên Quái biến Trạch Hỏa Cách

Lấy Quan quỷ làm Dụng thần. Quan quỷ vượng tướng phát động. Xem thay đổi công việc thì từ góc độ Quan quỷ để đoán, công việc nhất định có thể thay đổi.

Nhưng quẻ này kết cấu tương đối đặc thù, Quan quỷ lâm Ứng, Thế lâm hào năm khắc Quan Ứng, hào năm là tôn vị, biểu thị quyền lực. Khắc Quan Ứng, chính là thay vào đó, thay thế vị trí người khác.

Quẻ này hào Ứng lâm Quan quỷ phát động, Ứng động là tượng người khác có biến, là có người rời khỏi vị trí của mình. Mà hào Thế ở hào năm khắc Ứng, sau khi người này điều đi, mình sẽ thay thế vị trí của họ.

Trạch Thiên Quái có ý là quyết sách, chứng tỏ mình sẽ có quyền lực trong tay.

Quả nhiên ứng nghiệm.

Thủy Thiên Nhu

Quái quyết đoán bằng cách cắt phăng đi, còn khi cùng mang nội quái Càn cương kiện ấy mà đặt lên trên hiểm nạn của Khảm, cái mạnh mẽ phải học một chữ hoàn toàn khác: biết dừng lại mà chờ.

Khôn cung: Thủy Thiên Nhu (du hồn)

Quẻ Thủy Thiên Nhu - họ Khôn

Tổng quan: Do dự, chờ mong, cần, nhu cầu.

Quẻ tượng: Quẻ ngoại là Khảm, là hiểm, là cạm bẫy. Quẻ nội là Càn, là kiên cường. Biểu thị mặc dù có bản lĩnh kiên cường nhưng có hiểm cảnh, cho nên cần chờ đợi. Nhu, chờ đợi vậy.

Lục hào tượng: Thế tại hào bốn, cách hào năm tôn vị chỉ một hào, dù cũng được hào năm tôn vị đến sinh, đã được khí tại hào năm, nhưng khoảng cách đến mục tiêu tối cao còn thiếu một chút, cần chờ đợi thời cơ có lợi.

Nhu, chờ đợi vậy.

Cổ nhân lại nói như trên, là biểu thị một loại nhu cầu bản năng. Dân dĩ thực vi thiên, đặt chân ở giữa thiên địa mà sinh tồn. Quẻ này hào sáu là Tài, sơ hào cũng là Tài, hào sáu là trời, sơ hào là địa, Thế ở giữa đi sinh tài, cần sáng tạo trong thiên địa để dưỡng Mệnh nguyên. Hào Thế không nhất định tưởng có thể sinh phù, mà cần được thiên địa bản thân tạo hóa. Tuổi thọ không tốt, phải chờ đợi, cho nên quẻ Nhu có ý cần chờ đợi.

Quẻ này bên trong bao hàm ý cần, chờ đợi, do dự, chờ mong, hi vọng, nhu cầu, quan sát.

Ví dụ 63-1

Ngày Đinh Sửu tháng Ngọ (Tuần không Thân Dậu), một người đàn ông xem con chuyển trường như thế nào? Được quẻ Thủy Thiên Nhu.

Quẻ Thủy Thiên Nhu - ví dụ xem con chuyển trường

Xem chuyển trường có hai tầng ý tứ, một là vì địa chỉ gia đình thay đổi, đứa con không thể không chuyển trường, hai là vì tự bố mẹ muốn chuyển trường cho con.

Quẻ này hào Phụ mẫu không hiện lên quẻ, được Nguyệt phù là vượng, mặc dù không thể nói học dốt, nhưng cũng không thấy học giỏi lắm.

Hào Tử tôn đại biểu đứa con, lâm không mà nhập mộ, lại tại quẻ Du hồn, tư tưởng của đứa bé không tập trung, tâm không tĩnh, không thể an tâm học tập. Dụng thần nhập mộ, là tượng si mê, nhập mộ tại Nhật, dự đoán công việc là đồng nghiệp, dự đoán học hành là bạn học, nghĩa là con anh ta có hiện tượng si mê bạn học. Tử tôn gặp Nguyệt Ngọ hỏa là mộc dục nên đoán con anh ta yêu đương ở trường.

Cổ nhân nói: Nhu, chờ đợi vậy. Đây là vấn đề căn bản cần giải quyết nhất hiện nay chứ mấu chốt không phải là chuyển trường.

Đối phương nói chuẩn, con anh ta vì yêu bạn cùng lớp mà lơ là học hành nên anh ta mới định chuyển trường.

Thủy Địa Tỷ

Cùng đứng trên hiểm nạn của Khảm, nhưng khi Càn kiên cường nhường chỗ cho Khôn nhu thuận, việc chờ đợi của Nhu hóa thành một tương quan khác hẳn: dựa sát vào nhau mà cùng tồn tại, và cung Khôn khép lại đúng bằng tượng ấy.

Khôn cung: Thủy Địa Tỷ (quy hồn)

Quẻ Thủy Địa Tỷ - họ Khôn

Tổng quan: Ra mắt, gắn bó, láng giềng, ganh đua so sánh, sánh vai, tranh tài, tương tự. Quan hệ phi thường hòa hợp, ăn ý.

Quẻ tượng: Quẻ ngoại là Khảm, là thủy, là giếng. Quẻ nội là Khôn, là đất, là ruộng. Thủy chở đất đến, được thủy mà phì nhiêu. Cả hai dựa vào nhau mà tồn tại. Đồng thời tiên thiên quái vị là Khôn, là thổ, hậu thiên quái vị là Khảm, là thủy, hai tương khắc, mà ở chung một phương, đây là tượng hòa thân.

Tỷ, hòa vậy.

Cho nên cổ nhân gọi như trên. Lục hào tượng: Mộc trì Thế, chủ nhân từ, hào Ứng vốn là phương đối lập với hào Thế, chẳng những không khắc hào Thế, ngược lại sinh hào Thế, biểu hiện ra một bầu không khí tường hòa.

Cho nên quẻ này bên trong bao hàm ý hòa bình, hòa khí, thân mật, ra mắt, phụ thuộc, cộng đồng, phụ trợ.

Ví dụ 64-1

Ngày Ất Sửu tháng Thân. Một người dự đoán hôn nhân được quẻ Thủy Địa Tỷ.

Quẻ Thủy Địa Tỷ - ví dụ xem hôn nhân

Lấy Quan quỷ làm Dụng thần. Quan quỷ không được Nhật Nguyệt sinh phù, bị Nguyệt khắc tuyệt. Quẻ mặc dù được Thủy Địa Tỷ, nhưng tượng không hòa hợp, mà lại tương phản.

Sơ hào Huynh đệ Mùi thổ ám động, Quan quỷ nhập mộ ở Huynh đệ, Huynh đệ là người cạnh tranh, chồng bị một phụ nữ khác mê hoặc. Huynh đệ Mùi thổ lâm Thanh Long, người phụ nữ đó rất đẹp.

Quả nhiên là chồng ngoại tình, tuyệt không quan tâm đến vợ.

Ví dụ 64-2

Ngày Giáp Thân tháng Sửu một người đàn ông xem tài vận, được quẻ Thủy Địa Tỷ biến Lôi Địa Dự.

Quẻ Thủy Địa Tỷ biến Lôi Địa Dự

Lấy Thê tài làm Dụng thần. Tài được Nhật sinh Nguyệt hợp là vượng, Tài sinh hào Thế, là tượng có Tài. Nhưng không nên Huynh đệ động mà khắc Tài, có lẽ có người sẽ nói Huynh đệ phát động có Tử tôn động mà dẫn hóa, có thể liên tục tương sinh, nhưng Phụ Mẫu Tị hỏa động khiến Tử tôn Thân kim bị hợp, Tử tôn Thân kim không cách nào dẫn hóa, cho nên chắc chắn sẽ phá tài.

Quẻ tên là Tỷ, có tượng tranh cao thấp, Tài lâm Huyền Vũ bị khắc, Huyền Vũ chủ đánh bạc, do đó không thể cá độ, đánh bạc.

Thực tế: Người này phát tài hơn mười vạn, vì đánh bạc thua mấy mười vạn.

Ví dụ 64-3

Ngày Bính Thìn tháng Ngọ, một người xem nàng quyết tử nghịch ngợm đảo sách, liền đi Đinh dao găm giải phải chăng có St, được quẻ Thủy Địa Tỷ biến Bát Thuần Khảm.

Quẻ Thủy Địa Tỷ biến Bát Thuần Khảm

Lấy Tử tôn làm Dụng thần. Trong quẻ Tử tôn lâm Bạch Hổ yên tĩnh. Bạch Hổ là ngang bướng, quẻ này hoàn toàn chính xác biểu hiện con cô này nghịch ngợm hay gây sự.

Nhưng quẻ được Thủy Địa Tỷ, Tỷ là tượng hoà thuận. Phụ Mẫu lâm Câu Trần độc phát, Câu Trần chủ trung thực, hợp là quần chân, sau khi hóa giải đứa con sẽ nhất định ngoan ngoãn.

Thực tế: Sau khi hóa giải, đứa con trở nên ngoan ngoãn nghe lời. Kỳ quái nhất là bản thân người này hay cãi nhau với chồng cũng thành hiền lành hơn nhiều.

Nguồn: Dịch Kinh Chân Tủy – Lục Hào Tượng Giải (An Hạ)

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Lục hào dự đoán