Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Lục hào dự đoán

Bài tổng quan

Chấn Cung Trong Lục Hào Tượng Giải: Thăng, Tỉnh, Đại Quá Và Tùy

Bói Dịch - Lục hào dự đoán18/09/202618 phút đọc2 lượt đọc
Chấn Cung Trong Lục Hào Tượng Giải: Thăng, Tỉnh, Đại Quá Và Tùy

Người tài xế gieo một quẻ hỏi vận khí, và lá quẻ đọc ra cả tấm giấy phạt trong ngày lẫn vụ tai nạn gãy xương sườn tháng Sửu. Bốn quẻ cuối Chấn cung là bốn cách mộc ứng xử với thổ và thủy. Địa Phong Thăng là mầm cây chui từ dưới đất lên, tượng thăng tiến mà cũng là quan tài xuống mồ. Thủy Phong Tỉnh là nước mưa đọng thành giếng, nên an tĩnh, thủ phận. Trạch Phong Đại Quá là nước dâng nhấn chìm cây, việc làm quá mức thành tai họa. Trạch Lôi Tùy là người khác cười mình cũng cười, tượng thuận theo, đi theo. Mười lăm lá quẻ thực chiêm, từ vụ án oan thời cải cách văn hóa đến đứa bé sinh ra rồi tặng cho người khác ngay hôm ấy. Vì sao một lá quẻ mang tên thăng tiến lại kể chuyện hai người đàn bà giành một người chồng?


Địa Phong Thăng

Chấn cung: Địa Phong Thăng

Quẻ Địa Phong Thăng - họ Chấn

Tổng quan: Thổ dưới mộc trên, tốn (quan tài): Có tượng quan tài xuống mồ. Xem người bệnh tật có tượng người chết đem chôn. Xem quan lộ có tượng tấn thăng, thăng chức, mong muốn lên chức còn có thể lên được không còn phải xem cụ thể sinh khắc trong quẻ.

Quẻ tượng: Quẻ ngoại là Khôn, là đại địa. Quẻ nội là Tốn, là âm mộc, là thực vật, ở dưới, âm mộc để cầu dương, cho nên là mộc trong đất muốn chui từ dưới đất lên mà xuất địa âm khí tiếp thiên chi dương khí, cho nên lấy tên là Thăng.

Lục hào tượng: Quẻ này trong quẻ không có mộc, giấu mà không được xuất, khắc trì Thế thổ, cũng là tượng muốn chui từ dưới đất mà ra.

Quẻ này quẻ nội ngoại lục thân Tử tôn trọng phục, Thê tài từ sơ hào di động đến hào bốn, Phụ Mẫu từ hào hai di động đến hào năm, Quan quỷ Dậu kim từ hào ba di động đến hào sáu, tầng tầng đi lên. Thế là chủ thể của quẻ, mà Ứng ở dưới - Thế ở trên, biểu hiện ra một loại chủ thể mầm từ thấp hướng dục phát triển lên cao. Cho nên cũng bao hàm ý thăng lên. Cổ nhân nói:

Thăng, tấn/tiến tới vậy.

Cho nên quẻ này bên trong có ý đề cao, hướng lên, phát triển, nhô lên, hăm hở tiến lên, tiến lên. Vì quẻ này Thế Ứng tỷ hòa, Thế Ứng cùng khắc Phụ Mẫu Hợi Thủy; Thế Ứng cùng mộ Quan quỷ Dậu kim, biểu hiện ra một loại tranh đoạt, phân tranh.

Ví dụ 29-1

Ngày Đinh Sửu tháng Ngọ, một người đàn ông xem sự nghiệp, được quẻ Địa Phong Thăng biến Địa Sơn Khiêm.

Quẻ Địa Phong Thăng biến Địa Sơn Khiêm

Lấy Quan quỷ làm Dụng thần. Nguyệt khắc Nhật sinh suy vượng tương đương. Quẻ này Thế Ứng tỷ hòa, Quan quỷ ở giữa, Thế Ứng đều nghĩ làm Quan nhập mộ với mình, chính là tượng tranh chấp, là nhiều người cạnh tranh.

Mà hào Thế cao hơn so với hào Ứng, ở hào vị lãnh đạo, tức gần hào năm hơn, cho nên biểu hiện ra một loại nghĩ nịnh bợ lãnh đạo, làm náo động, muốn trèo lên trên.

Phụ Mẫu Hợi Thủy phát động, không tạo thành ảnh hưởng bất lợi gì đối với Quan quỷ, Phụ Mẫu chủ hoàn cảnh công việc, phát động là hoàn cảnh công việc phát sinh biến hóa.

Thực tế: không lên chức, mà là thay đổi phòng.

Ví dụ 29-2

Ngày Tân Dậu tháng Tý, một người xem lên chức được Địa Phong Thăng biến Thủy Phong Tỉnh.

Quẻ Địa Phong Thăng biến Thủy Phong Tỉnh

Lấy hào Quan quỷ làm Dụng thần. Hào Quan quỷ lưỡng hiện, địa chi hoàn toàn giống nhau, lấy hào gần hào ba Quan quỷ Dậu kim lâm Thế làm Dụng thần. Dụng thần được Nhật tỷ hòa lâm Thanh Long là cát, Dụng thần vượng tượng. Quẻ tên là Thăng, nhất định có thể được như nguyện. Dụng thần yên tĩnh, theo tĩnh pháp tắc phán đoán, tĩnh gặp trị gặp xung, tháng Mão xung Quan quỷ Dậu kim, tháng Mão nhất định lên chức.

Kết quả: tháng Mão thăng quan.

Ví dụ 29-3

Ngày Đinh Hợi tháng Dần (Tuần không Ngọ Mùi), một người xem có thể kết hôn không? Được quẻ Địa Phong Thăng biến Hỏa Sơn Lữ.

Quẻ Địa Phong Thăng biến Hỏa Sơn Lữ

Lấy Quan quỷ làm Dụng thần, trong quẻ Quan quỷ lưỡng hiện, lấy hào Quan quỷ Dậu kim phát động là Dụng thần. Dụng thần không được Nhật Nguyệt sinh phù, trong quẻ Quan quỷ mặc dù tam hợp thành cục, nhưng Dụng thần hóa xuất kị thần Tử tôn, lại tại hào sáu, cho nên nữ xem hôn nhân, tin tức không phải rất tốt, hào sáu là hào vị về hưu, Quan quỷ động, biểu thị nam có biến, động mà hóa xuất kị thần, chính là quan hệ của hai người phát triển theo hướng không tốt.

Quẻ này Thế Ứng đều là mộ khố của Quan quỷ. Quan quỷ kẹp ở giữa, có tượng tranh chấp. Nữ xem hôn nhân, chính là hai người giành chồng. Phụ Mẫu lâm Nhật định hôn kỳ, nhưng động mà hóa không, hôn kỳ phát sinh đột biến.

Thực tế: Người này đã ở chung nhiều năm với bạn trai, hơn nữa còn có con. Định bỏ thai nhưng bạn trai không đồng ý, nói muốn kết hôn, người này rất vui vẻ, nhưng không ngờ tháng Mão năm Ất Dậu bạn trai và một phụ nữ khác kết hôn.

Ví dụ 29-4

Ngày Quý Tị tháng Dần (Tuần không Ngọ Mùi), một người xem về làm ăn được quẻ Địa Phong Thăng.

Quẻ Địa Phong Thăng - ví dụ xem làm ăn

Lấy Thê tài làm Dụng thần. Thê tài Nguyệt khắc Nhật sinh suy vượng tương đương, nhưng nguyên thần tuần không không hiện lên quẻ. Trong quẻ hào Phụ Mẫu Hợi Thủy bị Nhật thần xung là ám động, hai cừu thần ám động đến khắc nguyên thần, xem làm ăn không tốt.

Quẻ Địa Phong Thăng đặc thù, Thế Ứng đều giống nhau, tượng tranh chấp, người làm tương tự quá nhiều, thực lực người xem không tranh nổi những người khác, cho nên không làm tiếp được.

Người đó nói: Quá đúng. Ta buôn xoài, nhưng thị trường quá nhiều người buôn, bọn họ đã làm rất lâu, có tương đối nhiều khách cố định, ta không cạnh tranh nổi.

Thủy Phong Tỉnh

Mầm cây của Thăng cứ muốn vươn lên, còn khi bên trên mộc là nước của Khảm chảy xuống và đọng lại, mọi chuyển động dừng hẳn, thành cái giếng không dời đi được.

Chấn cung: Thủy Phong Tỉnh

Quẻ Thủy Phong Tỉnh - họ Chấn

Tổng quan: Tốn là giao dịch, gần thành thị càng có lợi. Giếng (Tỉnh): Chợ búa. Thời cổ nhà nào, làng nào cũng có giếng nước, có người đến cạnh giếng nước để buôn bán. Giếng là cố định bất động nên con người, thôn xóm có thể chuyển nhưng giếng không thể di dời. Từ đó xem sự việc có ý là nên an tĩnh, thủ phận để tránh thua thiệt. Xem điều động, điều không được.

Quẻ tượng: Quẻ ngoại là thủy, thủy chủ dưới, chảy xuống. Quẻ nội là Tốn, Tốn là nhập, là có dòng nước nhập vào một nơi nào đó, tụ mà thành hình. Tạo thành giếng.

Lục hào tượng: Hào sáu là trời, Phụ mẫu cũng là Thiên, lâm Tý thủy, Phụ mẫu là mưa, thủy cũng là mưa. Mà sơ hào là mặt đất, là giếng. Chính là trên trời nước mưa xuống đến mặt đất, hào sáu tương hợp sơ hào, kết hợp, bất động, dưới nước đến mặt đất bất động. Liền hình thành giếng.

Quẻ này chủ thể hào Thế tại hào năm, lâm Tài, Tài là ăn uống, thủy cũng là ăn uống/ẩm thực, cho nên quẻ tượng rất rõ. Vì Thiên Địa hợp, là âm dương một thể, không có âm dương. Tức là không vũ trụ cũng sẽ không biến hóa. Cho nên cổ nhân nói:

Tỉnh, tĩnh.

Biểu hiện ra một loại dấu hiệu yên tĩnh tường hòa. Mà Quẻ này Thế tại hào năm, hào năm là đường đi, tài chủ ẩm thực, cho nên còn có tượng mang theo đồ ăn ra ngoài, ly biệt quê hương.

Căn cứ Lục hào tượng, quẻ này có ý yên tĩnh, an cư, di chuyển, tích súc, mệt mỏi.

Ví dụ 30-1

Ngày Canh Dần tháng Tý (Tuần không Thân Dậu), một người xem sau khi làm xong nghiên cứu sinh sẽ xin được việc ở đâu? Được quẻ Thủy Phong Tỉnh biến Sơn Hỏa Bí.

Quẻ Thủy Phong Tỉnh biến Sơn Hỏa Bí

Lấy hào Quan quỷ làm Dụng thần. Quan quỷ lưỡng hiện, lại đều không vong. Lại không lâm Thế Ứng, lấy hào ám động Quan quỷ Thân kim là Dụng. Hào Thế sinh Quan quỷ là mình tìm việc làm, Quan quỷ động mà sinh Ứng, Ứng là nơi khác.

Quẻ Thủy Phong Tỉnh, lại có ý ly biệt quê hương. Cho nên sau khi tốt nghiệp, nhất định sẽ không về nhà, mà là muốn làm việc ở nơi khác, Thân là Tây Nam, tương lai sẽ làm việc ở hướng Tây nam.

Thực tế: Khi dự đoán thì người này đang là nghiên cứu sinh tại trường đại học ở hướng Tây Nam. Sau khi tốt nghiệp sẽ lưu tại nơi đó.

Ví dụ 30-2

Ngày Tân Tị tháng Dậu (Tuần không Thân Dậu), một người xem mình trong cải cách văn hóa bị vu cáo là đặc vụ, bị xử oan sẽ thế nào. Được quẻ Thủy Phong Tỉnh biến Trạch Phong Đại Quá.

Quẻ Thủy Phong Tỉnh biến Trạch Phong Đại Quá

Quan quỷ là thanh danh, cho nên lấy Quan quỷ làm Dụng thần. Trong quẻ Quan quỷ lưỡng hiện, lấy hào Quan quỷ Thân kim phát động làm Dụng thần. Quẻ này là Thủy Phong Tỉnh, có ý hố bẫy, Thế lâm Câu Trần, Câu Trần chủ bất động, tượng bị bắt vào tù. Trong cải cách văn hóa, nhất định bởi vì chuyện này mà ngồi tù.

Quẻ này nhìn như Quan quỷ vượng tướng, nhưng không nên không vong, mà lại động mà sinh hào Ứng, khi xuất không là tượng đối với người khác có lợi. Dụng thần hợp Nhật, hợp là quần chân, yêu cầu khôi phục danh dự sẽ bị kéo dài thời gian. Mà Dụng động sinh hào Ứng, cũng là người khác được sửa lại án xử sai, người này không được.

Thực tế: Những người cùng ngồi tù với người này đại bộ phận đều được sửa lại án xử sai, chỉ có vấn đề của người này không được giải quyết.

Trạch Phong Đại Quá

Nước tụ thành giếng thì nuôi được cây, nhưng khi nước dâng thành đầm phủ kín thân mộc, việc nuôi dưỡng trở thành nhấn chìm, và tượng hóa ra quá mức.

Chấn cung: Trạch Phong Đại Quá (du hồn)

Quẻ Trạch Phong Đại Quá - họ Chấn

Tổng quan: Có ý là thuận theo. Làm cho người vui sướng đạt được hợp tác, tiến lên có lợi. Tượng là hành động quá lớn, phi thường; việc làm quá mức, biến hóa rất lớn. Lỗi nặng sai lầm lớn. Sai lầm trong quyết sách, ý nghĩ, hành động.

Quẻ tượng: Quẻ ngoại là Đoài; là trạch, là thủy. Quẻ nội là Tốn, là mộc, thủy ở trên mộc là tượng mộc bị dìm xuống nước. Thủy lúc đầu là dưỡng mộc, nay mộc nhập tổ trạch, bị đầm lầy bao trùm, đây là Đại Quá, Đại Quá, họa/tai họa/tổn hại vậy, mất/lạc vậy.

Lục hào tượng: Quẻ này không mộc, Thế là thủy, hào Huynh đệ mộc lại phục dưới Hợi Thủy cùng quẻ tượng phi thường ăn khớp. Mộc gặp hỏa là khai hoa, mà quẻ này mộc và hỏa phục tàng, hỏa bị hào Thế khắc tuyệt, Thế là thủy, là dưỡng mộc, hiện tại chẳng những không thể khiến mộc sinh sôi ngược lại khắc hỏa, làm mộc không được khai hoa, đây là xuất lực không có kết quả tốt, cho nên là Đại Quá.

Quẻ bao hàm ý nghiêm trọng, tổn thất, sai lầm, lãng phí, áp chế, lấy oán trả ơn, qua cầu rút ván, qua sông đoạn cầu.

Ví dụ 31-1

Ngày Bính Tý tháng Dần (Tuần không Thân Dậu), một người xem quan vận như thế nào, được quẻ Trạch Phong Đại Quá biến Thủy Phong Tỉnh.

Quẻ Trạch Phong Đại Quá biến Thủy Phong Tỉnh

Lấy Quan quỷ làm Dụng thần. Quan quỷ không được Nhật Nguyệt sinh phù, tuyệt ở Nguyệt tử bởi Nhật, lại lâm không vong, cơ hội thăng chức rất ít. Quẻ tên Đại Quá, khuyết điểm của mình quá nhiều, ảnh hưởng công việc. Thế lâm Bạch Hổ phát động, chủ tính tình không tốt, dễ dàng đắc tội với người. Nhưng may mắn Thế động hóa Quan hồi đầu sinh. Năm Thân có hi vọng.

Quả nhiên vì tính tình không tốt, thường tranh cãi với đồng nghiệp và cấp trên nên rất nhiều người có ý kiến mà nhiều năm không được đề bạt, chỉ có tại năm Giáp Thân, được lên chức một lần.

Ví dụ 31-2

Ngày Giáp Thìn tháng Tị, một người xem bệnh của bản thân, định dùng thuốc đặc trị có được không? Được quẻ Trạch Phong Đại Quá biến Thủy Thiên Nhu.

Quẻ Trạch Phong Đại Quá biến Thủy Thiên Nhu

Lấy Ứng là y dược, xem tác dụng của Ứng đối với Thế như thế nào. Hào Thế Nguyệt phá nhập mộ ở Nhật, sức khỏe rất yếu. Quẻ là Đại Quá, Đại Quá, tượng nghiêm trọng. Bệnh tình nghiêm trọng, cần hào Ứng đến sinh. Nhưng hào Ứng khắc Thế, Thế hưu tù, lại bị Ứng động khắc Thế, dùng thuốc này bệnh tình còn nặng thêm.

Nhưng vì sốt ruột chữa bệnh nên vẫn dùng. Sau một thời gian ngắn, sức khỏe chẳng những không có chuyển biến tốt mà ngược lại càng thêm nghiêm trọng. Thế là ngừng dùng, lại đổi dùng thuốc khác. Cuối cùng vì ung thư phổi mà chết.

Trạch Lôi Tùy

Cùng là đầm của Đoài ở trên, nhưng khi bên dưới là sấm của Chấn thay cho gió, cái động ấy không bị nhấn chìm mà hòa theo, và Chấn cung khép lại bằng tượng thuận theo người khác.

Chấn cung: Trạch Lôi Tùy (quy hồn)

Quẻ Trạch Lôi Tùy - họ Chấn

Tổng quan: Tượng là tùy tùng, đi theo, thuận theo. Xem trốn đi không phải một người mà là đi theo người khác. Xem công việc là tùy tùng. Xem con người có tượng đồng ý, thuận theo. Xem việc sẽ thuận lợi. Bình thường quẻ quy hồn đã trên trung đẳng, chỉ cần hào động tốt là tốt.

Quẻ tượng: Quẻ ngoại là Đoài, Đoài là trạch, là nói, là vui vẻ. Quẻ nội là Chấn, là động, là biến hóa. Nói cách khác người khác nói mình cũng nói, người khác cười mình cũng cười, biểu hiện là tượng thuận theo. Cho nên gọi là Tùy (theo). Tùy, thuận vậy, nghe theo/thuận theo vậy.

Lục hào tượng: Ứng là người khác, Thế là chính mình, Thế Ứng dù đều là thổ, nhưng Ứng là Mùi thổ, mà Thế là Thìn thổ, Thìn thổ gặp Mùi thổ mà hóa tiến, đuổi theo người khác mà phát triển.

Cho nên quẻ này bao hàm ý phụ họa, hiền hoà, tùy tùng, phụ thuộc, đi theo, lạc hậu, thứ yếu, nước chảy bèo trôi.

Ví dụ 32-1

Ngày Đinh Mão tháng Tuất, một người xem công việc, được quẻ Trạch Lôi Tùy biến Bát Thuần Chấn.

Quẻ Trạch Lôi Tùy biến Bát Thuần Chấn

Lấy Quan quỷ làm Dụng thần. Quan quỷ được Nguyệt sinh là vượng, lâm hào năm, hào năm là hào vị lãnh đạo, ở đơn vị có nhất định chức vụ. Quẻ là Tùy, là tượng phụ họa, phụ thuộc, cho nên nhất định không phải nhân vật số một.

Hiện tại Quan quỷ động mà hóa thoái, mình muốn từ vị trí hiện tại hạ xuống. Nhưng Quan quỷ và hào Thế tương hợp, chức quan không mất toàn bộ, vẫn có chức quan.

Hào Thế lâm Tài Nguyệt phá Nhật khắc, tài vận không tốt, lâm Đằng Xà. Đằng Xà chủ kỹ thuật, bản thân nhất định có kỹ thuật. Ứng lâm Tài vượng, vì người khác kinh doanh buôn bán sẽ rất khá.

Phán đoán ứng nghiệm. Trên thực tế, người này là một phó cục trưởng. Hai mươi năm làm phó cục trưởng, năm này về hưu, nhưng vẫn được mời làm hội trưởng hội nấu ăn. Người này tinh thông quản lý khách sạn và kỹ thuật nấu nướng, về hưu giúp người khác kinh doanh nhà hàng rất tốt.

Ví dụ 32-2

Ngày Quý Sửu tháng Hợi, một người xem vợ sinh con cát hung như thế nào? Được quẻ Trạch Lôi Tùy biến Trạch Thiên Quải.

Quẻ Trạch Lôi Tùy biến Trạch Thiên Quải

Xem vợ cát hung lấy Thê tài là Dụng, tình huống đứa bé thì lại lấy Tử tôn làm Dụng. Nhưng quẻ này là hỏi sinh, là người này không muốn đứa bé cho nên cát hung trọng điểm là tại Thê tài mà không phải tại Tử tôn.

Quẻ này Thê tài lưỡng hiện, lấy Thê tài Thìn thổ trì Thế là Dụng thần. Dụng thần không được Nguyệt sinh nhưng được Nhật phù, cho nên không có quá xấu. Quẻ nội phục ngâm, sinh không thuận lợi, đứa bé mãi không ra. Quẻ này Tử tôn phục tàng, bị Nguyệt khắc chế. Đứa bé này sinh mệnh lực cực yếu, vì có hào hai Dần mộc động sinh, có lẽ có một chút sinh cơ.

Hào Ứng ám động đến hợp Tử tôn Ngọ hỏa, Ứng là người khác, nếu như sinh đứa bé còn sống nhất định có người nguyện ý muốn nuôi. Quẻ lại là Trạch Lôi Tùy, Tùy có ý là theo, biểu thị đứa bé này theo người khác. Cho nên đứa bé này sau khi sinh ra, đưa cho người khác.

Sau ngày Mão sinh một bé trai, sinh xong lập tức tặng người khác.

Ví dụ 32-3

Ngày Kỷ Sửu tháng Mão, một người đàn ông ho khan không thôi. Xem bệnh tật phát triển như thế nào? Được quẻ Trạch Lôi Tùy.

Quẻ Trạch Lôi Tùy - ví dụ xem bệnh ho

Lấy hào Thế làm Dụng thần. Hào Thế tuy bị Nguyệt khắc, nhưng được Nhật phù có bệnh không sao, quẻ này Quan quỷ tại hào năm lâm Chu Tước và kim, hào năm là phổi và hệ hô hấp, Chu Tước chủ viêm, tổng hợp phán đoán là viêm phổi.

Quẻ là Trạch Lôi Tùy, có ý tùy tùng, nên đoán chung quanh người này còn có rất nhiều người bị bệnh, là người khác ho trước, sau anh ta cũng bắt đầu xuất hiện loại bệnh trạng này. Cho nên nhất định là bệnh viêm phổi truyền nhiễm.

Tình huống thực tế quả như chỗ đoán. Về sau trị liệu có thể khỏi hẳn.

Ví dụ 32-4

Ngày Nhâm Ngọ tháng Dần (Tuần không Thân Dậu), một người tài xế xem vận khí được quẻ Trạch Lôi Tùy biến Hỏa Lôi Phệ Hạp.

Quẻ Trạch Lôi Tùy biến Hỏa Lôi Phệ Hạp

Dự đoán vận khí cần chỉnh thể phán đoán, không có Dụng thần đặc biệt.

Đầu tiên xem cát hung: Quan quỷ tại hào năm động đến hợp Thế, hào năm là đường, cho nên trên đường lái xe nhất định phải cẩn thận, đây là tin tức tai hoạ lâm thân. Hào sáu Thê tài động sinh Quan quỷ, nhưng bị Nhật hợp ngăn trở, cần đề phòng tháng Sửu xung khai Mùi thổ đến sinh quỷ hợp Thế. Cũng may hào Thế không bị Nguyệt khắc có Nhật sinh, không có lo lắng về tính mạng.

Quỷ tại hào năm lâm kim, hào năm là phổi, kim cũng chủ phổi và xương cốt, nếu thụ thương nhất định tại phổi hoặc là xương sườn.

Lại xem tài vận: Tài dù được Nhật sinh nhưng Tài lâm chính là hào Ứng mà không phải hào Thế, Ứng Tài động hóa hồi đầu sinh, Thế là chính mình không có Tài, Ứng là vợ hoặc bạn gái, bạn gái tài vận tốt hơn so với mình.

Thê tài trì Thế bị hào năm Quan quỷ động đến hợp, Quan quỷ là quản thúc ta, hào năm là đường, vậy Quan quỷ là cảnh sát giao thông, cho nên đoán gần đây sẽ bị cảnh sát giao thông phạt. Quẻ tên là Tùy, có ý tùy theo, đồng thời bị phạt không phải một mình mình.

Phán đoán sức khỏe: Quan quỷ là bệnh, tại hào năm. Hào năm là ngũ quan, Kim chủ tai. Kim không thì minh, cho nên bình thường tai không tốt, có hiện tượng ù tai. Quan quỷ hợp hào ba, hào ba là phần bụng, bệnh dừng lại tại bộ vị này. Hào ba là ruột, lâm Chu Tước chủ chứng viêm, cho nên đoán viêm ruột. Kim không thì minh, thường đánh rắm.

Thực tế: trong ngày đi nhầm vào đường một chiều do có người đi trước cũng rẽ nhầm, anh ta không biết đi theo nên cùng bị phạt tiền. Bệnh tật và tài vận hoàn toàn ứng nghiệm, đến tháng Sửu phát sinh tai nạn xe cộ, đâm gãy xương sườn và tổn thương phổi. Nhưng không nguy hiểm tính mạng, bỏ nghề lái xe.

Ví dụ 32-5

Ngày Nhâm Ngọ tháng Hợi (Tuần không Thân Dậu) một người xem thủ tục về hưu? Được Trạch Lôi Tùy biến Thiên Địa Bĩ.

Quẻ Trạch Lôi Tùy biến Thiên Địa Bĩ

Lấy hào Phụ mẫu làm Dụng thần. Phụ Mẫu được Nguyệt tỷ hòa là vượng, dù động hóa hồi đầu khắc, nhưng có Nhật hợp hào biến, tham hợp quên khắc, đồng thời Phụ mẫu động bị Nhật xung, gọi là xung khởi bệnh động, cho nên sắp tới có thể làm thành.

Chỉ là nguyên thần lâm không, Phụ mẫu bị hào sáu Mùi thổ đến khắc, cần tăng cường lực lượng. Đoán ngày Thân Dậu có thể thành. Quẻ là Tùy, là tượng phụ họa, tùy tùng, lần này làm thủ tục về hưu không chỉ cho một người mà là có một nhóm người.

Hào sáu Tài động hóa tiến, hào sáu là hào vị về hưu, Tài này nhất định là tiền lương hưu. Lần này về hưu sẽ có thể nhận được tiền.

Phán đoán hoàn toàn chính xác, ngày Giáp Thân làm thủ tục, được nhận khá nhiều tiền bồi thường.

Nguồn: Dịch Kinh Chân Tủy – Lục Hào Tượng Giải (An Hạ)

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Lục hào dự đoán