Bài tổng quan
Quỷ Cốc phân hào: Thân thể dung mạo từ tóc đến chân
Người chưa từng gặp mặt, chỉ nhìn sáu hào mà biết tóc vàng hay tóc đen, mắt trố hay mắt buồn, tay có xăm chữ hay chân phải chống gậy. Cổ nhân chia thân người ra sáu tầng, hào sáu là tóc, hào năm là mặt, cho tới sơ hào là bàn chân, rồi để ngũ hành và sáu thú tô lên từng nét. Một hào Hỏa Quỷ động ở cung Ly thì đôi mắt kia sẽ ra sao?
Mục lục · 1 phần
Thân thể dung mạo
Quỷ cốc phân hào
- Hào sáu: Tóc.
- Hào năm: Tai, mắt, miệng, mặt, râu, tay, mũi, nhân trung.
- Hào bốn: Ngực, lưng, vú.
- Hào ba: Bụng, bụng dưới, mông, hậu môn, eo, dương vật.
- Hào hai: Đùi, đầu gối.
- Sơ hào: Chân.
Một, hình thể
Sáu hào đã chia xong từ tóc xuống chân, giờ đến lượt ngũ hành của quái thân vẽ ra dáng người cao thấp béo gầy.
Lấy quái thân làm dụng, kim nhỏ gầy, hỏa hình nhọn, mộc hình dài, thổ hình thấp. Thủy nhu mà cương lại nhiều mồ hôi, mộc vượng béo dài, suy thì gầy cao. Thổ vượng mập lùn, suy thì thấp nhỏ. Câu Huynh đến hình khắc, tất lùn. Kim Mộc lâm tử tuyệt, lại thêm bị hình hại khắc xung thì rất gầy, hóa xuất Thủy Mộc Quỷ, thân nhiều khí ẩm đau buốt nhức. Thổ Kim gặp hợp, đi ngồi thong dong.
Hai, đầu
Lấy hào sáu, Càn cung, Phụ Mẫu là dụng, Thìn Tuất Quỷ mang hình hại động, hoặc gặp Câu Huynh hợp trú, chủ co đầu rụt cổ. Lâm Kim, đầu có dị cốt nhô ra. Lấy lục thần định kỳ cốt ở nơi nào, Tước trước, Vũ sau, Long trái, Hổ phải, Câu Xà ở giữa, hoặc tại bốn góc. Mang hình đầu có sừng, Kim Phục động tất bị chốc đầu. Mộc hóa Hỏa Quỷ, tất bị lang ben, hoặc tóc có vết (như kiểu bị sừng hóa). Thổ đầu rụt, Mộc dài, Hỏa nhọn, Thủy đầu nhiều mồ hôi. Hóa mộc thủy Quỷ chủ điên, hóa Hỏa Quỷ chủ đau đầu. Càn tròn, Khôn vuông, Chấn dài, Tốn thẳng. Hợp thì ngay ngắn, khắc thì méo, xung thì đong đưa. Hào sáu mang Hỏa sát, đầu tất mang tật, kị lâm hào Quỷ.
Ba, tóc
Lấy hào sáu, Chấn Tốn cung, Mộc Tài là dụng, vượng tóc nhiều, suy tóc ít, mộc tóc dài, kim tóc vàng, thủy tóc trắng, thổ tóc ngắn, Tuất thổ hói. Hào sáu và hào sơ, hào hai hợp, tóc dài rủ xuống đất. Lâm Tước tóc đỏ, lâm Vũ tóc đen, lâm Hổ tóc trắng. Lâm Tuế thì tóc cứng, lâm Câu tóc vàng, lâm Long tóc mượt mà chỉnh tề, lâm Xà quăn xoắn mà xoã tung.
Bốn, mặt
Lấy hào năm, Phụ Mẫu là dụng, Càn mặt tròn, Khôn mặt vuông, lâm Dần Thân Tị Hợi, mặt nhọn. Lâm Tý Ngọ Mão Dậu, mặt tròn. Lâm Thìn Tuất Sửu Mùi mặt vuông dày. Phụ mặt lớn, Tài mặt tú mỹ, Tử mặt phúc tướng, Huynh mặt quỷ như hề, hoặc mặt mày vàng vọt, rỗ, nốt ruồi. Thủy phù thũng, Kim gầy trơ xương, Hỏa nhọn buồn tẻ, Thổ to lớn cao chuẩn, Mộc mặt thanh dài. Quỷ thêm Xà, mặt nhiều nếp nhăn, Huyền Quỷ, mặt có đốm đen nốt ruồi, Hỏa Quỷ động gặp hợp, mặt có sẹo, Mão Quỷ động, mặt rỗ.
Năm, tướng mạo
Lấy hào năm là dụng, Long trơn bóng có dầu, Hổ thô xấu, Câu co quắp, mặt mày nhăn nhúm. Tước mang tiếu dung, gặp xung, thì thần sắc hốt hoảng. Vũ sầu não, bị hình khắc, diện mạo như mếu. Phàm mang Đằng Xà, tướng tất cổ quái, lấy xung để đoán. Vũ đến xung, cằm nhọn, Tước đến xung, mắt tất lộ, Long xung, tai trái dị thường, Hổ xung, tai phải dị thường, Câu xung mũi cổ quái. Nếu không xung, lấy Ngũ Hành để đoán, thủy là miệng, hỏa là mắt, mộc tai trái, kim tai phải, thổ là mũi. Nếu hào năm không lâm Xà, mà Xà động đến xung khắc hào năm, thì lại lấy lục thân đoán. Thêm Huynh, gáy tất trái cổ, thêm Phụ, mặt có nốt ruồi rỗ, thêm Tài, hai tóc xoã tung, tóc quăn xoắn, thêm Quỷ, mặt mày vàng vọt có rỗ, thêm Phúc, tai mắt miệng mũi mặt mày vàng vọt, cũng lấy thủy miệng, hỏa mắt, thổ mũi, kim tai phải, mộc tai trái.
Sáu, mắt
Lấy hào năm, Ly cung, Hỏa Phúc là dụng, lâm Long, con ngươi đen nhánh. Lâm Hổ, hoặc Hổ vượng động đến khắc, mắt trắng. Lâm Câu Tước, mắt trố. Lâm Vũ hai mắt đẫm lệ. Lâm Long Vũ mà bị Hổ xung khắc, trong con ngươi có điểm trắng. Lâm Xà tất đau mắt, Xà suy, chính là mắt chuột, suy Xà thêm Quỷ, hoặc Xà Quỷ động đến xung hợp hào năm, là mắt buồn, gặp Nguyệt Nhật xung, con ngươi chuyển không chừng, động lại gặp xung, là mắt hay chớp. Ly cung, Hỏa Quỷ, mang hình hại động đến tổn thương thổ, chủ mù. Mộc chủ hoa mắt, hoặc mắt buồn. Kim chủ mù, Thủy chủ nát, Hỏa chủ lộ, hoặc mắt đỏ, vượng không, một mắt mang tật, suy không, hoặc hợp, hơi cận thị. Hỏa vượng động, ánh mắt như điện, kim Quỷ động, chủ mang tật, Quỷ mang Nguyệt sát động, cũng mang tật.
Bảy, tai
Lấy hào năm, Khảm cung, Tử tôn là dụng, Mộc điếc tai trái, Kim Hổ tai phải. Thổ quỷ mang hình hại động, hoặc Câu Xà động đến hợp trú, tai tất điếc, vượng không, một bên tật, kim Quỷ, tai vang, quỷ thủy, tai xuất mủ, Kim Mộc hóa thủy quỷ, cũng chảy mủ. Mộc Quỷ, dương thì tai ngứa, âm thì tai đau nhức. Hỏa Quỷ, tai đau nhức, thêm Bạch Hổ, mang hình hại, tai tất khuyết, quỷ mang sát động, tai điếc.
Tám, mũi
Lấy hào năm, Cấn cung, Thổ Phúc là dụng, vượng lớn, hưu tù nhỏ, hóa Kim Mộc có khí, hơi thở như sấm. Hóa thủy nhiều nước mũi, hóa thổ Quỷ, mang hình hại, mũi gẫy. Hóa Hỏa Quỷ, mũi có tật. Hóa mộc Tài, nhiều lông.
Chín, nhân trung
Lấy hào năm, Đoài cung, Thổ Phúc động hợp hào bốn, là dụng. Vượng tướng sâu, hưu tù cạn. Long sâu, Hổ cạn, Xà Câu ngắn, Tước đỏ, Vũ đen, hoặc ẩm ướt.
Mười, miệng
Lấy hào năm, Đoài cung, Thủy Phúc là dụng. Càn miệng tròn, Khôn miệng vuông, Đoài cung Sửu Mùi Quỷ, mang hình hại động, âm thì cứng lưỡi, lưỡi rụt. Dương thì hở lợi, sứt môi. Hóa kim nhe răng, hóa mộc nhiều râu. Dương thổ gặp xung, môi hở. Âm thổ gặp xung, hay đàm tiếu. Lâm Câu ngộ hợp, ít nói. Lâm Tước vượng không, hay lừa dối. Hóa Tài, ăn uống thô tục. Tài gặp xung, ăn nhanh. Ngộ hợp, ăn chậm. Tài thêm Long Quý, thích ăn. Thủy Tài Xà xung, ăn như lợn. Thổ Tài Hổ xung, ăn như lang sói. Mộc Quỷ lưỡi lớn, Hỏa Quỷ âm ngắn, Quỷ Thủy nói văng nhiều nước bọt, Kim Quỷ sứt răng, Thổ Quỷ sứt môi. Thổ Quỷ gặp xung, cứng lưỡi. Nếu Đoài cung Kim hào bị tổn thương, hoặc Câu Xà động đến hợp trú, dễ câm (đoài là miệng, kim là âm thanh). Chu Tước lại không tuyệt, mới có thể đoán vậy. Không phải, chỉ là cứng lưỡi, không phải câm. Kim vượng động, tiếng vang dội. Không động càng vang, động gặp hợp, âm thanh thì thầm, Quỷ thêm Thiên ách sát động, chủ câm.
Mười một, râu
Lấy hào năm, Chấn Tốn cung, Mộc Tài là dụng. Hỏa Tước râu đỏ, Thủy Huyền râu đen, Thổ Câu vượng đen ngắn, suy vàng ngắn, Kim Hổ râu trắng, hoặc râu như kích, Mộc râu dài, Mộc Tài vượng động, nhiều râu, Xà dài mà gấp khúc, Long dài thẳng mà không loạn, Mộc Long gặp tử mộ không tuyệt, tất không râu, trị tử khí gặp thai dưỡng, hơi có râu, vượng thì nhiều, suy tất ít, lại hào năm Hợi Quỷ động, nhất định miệng đầy râu.
Mười hai, tay
Lấy Cấn cung, Huynh đệ là dụng. Hào sáu Huynh đệ là vai, là cánh tay (từ vai đến khuỷu tay), hào năm Huynh đệ là cánh tay (từ khuỷu tay đến cổ tay). Câu thêm Kim, vai tất thẳng. Hổ thêm Kim, cánh tay hữu lực. Hóa xuất Hỏa Thổ lưỡng Quỷ, tất bệnh ở tay. Hóa xuất Thủy Mộc lưỡng quỷ, hoặc bị Thủy Mộc Quỷ hình xung, tất bệnh thấp đau nhức. Hóa Mộc cánh tay dài, hóa mộc mà sinh Thế khắc Ứng, tất giỏi võ. Xà Quỷ tay gẫy khúc, Hổ Quỷ thêm hình cùng Cấn cung Huynh đệ lâm không, tất gãy tay. Huyền Quỷ thêm kim, cánh tay tất xăm chữ. Kim Quỷ thêm Kình Dương, chủ đao thương. Mộc Quỷ thêm Tài, cánh tay đau nhức. Mộc hóa Mộc, cánh tay nhiều gân xanh. Mộc động gặp hợp, gân tay tất cứng, tay khó co duỗi. Hóa Huynh đệ, ăn uống không tiện. Hóa Thổ, cánh tay ngắn. Hào bốn Huynh đệ là bàn tay, Thủy trơn bóng, Hỏa khô nóng, trong lòng bàn tay nóng. Kim trắng nõn, Thổ dày, hoặc ngón tay ngắn. Mộc nhiều lông, hoặc ngón tay dài. Thêm Long bắp thịt dài mịn nhẵn. Thêm Hổ, tay thô cứng rắn. Thêm Xà, bàn tay nhiều loạn văn. Thêm Huyền Quỷ, hoặc mang hình hại, bàn tay nhiều vết nứt. Thêm Câu, tay dày. Thêm Tước, lòng bàn tay nóng.
Mười ba, ngực
Lấy hào năm Hỏa Phụ là dụng (gian hào dương là ngực âm là lưng) vượng ngực rộng, hưu ngực hẹp, hợp sung mãn, khắc lõm vào. Hỏa hóa Quỷ, hoặc động hóa Hỏa Quỷ, cùng cầm Hỏa Quỷ, đều chủ tâm khí đau nhức, có lẽ có vết thương lở loét, xăm. Thủy hóa Quỷ, hoặc cầm Quỷ Thủy, hưng hóa Thủy Quỷ, ngực có chàm hoặc lang ben. Thêm Hổ lang ben trắng hoặc hủi, thêm Tước Câu Xà, lang ben đỏ thẫm. Kim hóa Kim, xương ngực lộ. Quỷ Thủy hóa Thủy Quỷ, thường nôn ra máu. Hóa xuất Kim Phụ, tất bệnh tật.
Mười bốn, lưng
Lấy hào năm, Cấn cung, Âm Thổ Phụ Mẫu là dụng. Thổ Câu vượng, lưng đầy. Thổ Xà vượng, sống lưng có hố sâu. Kim Hổ vượng, lưng lộ xương. Lâm Thủy Huynh, hoặc Thủy hóa Huynh, cùng hóa Thủy Huynh, ăn nhiều lưng mồ hôi. Hóa Hỏa Quỷ, hoặc Hỏa Quỷ đến hình khắc, từng có bệnh ung nhọt, suy là lở loét đau nhức. Trị âm Thổ Quỷ, lưng gù. Thêm Câu Xà, còng gập.
Mười lăm, vú
Lấy hào bốn, Thủy Phúc là dụng. Vượng vú lớn, hưu tù vú nhỏ. Kim Thủy nhiều sữa, Hỏa Thổ ít sữa, Mộc núm vú dài, Mộc Tài, bên trên có lông tơ, bị Quỷ hình hại, từng có bệnh liệt.
Mười sáu, bụng
Lấy hào bốn, Khôn cung, Thổ Phụ là dụng. Vượng bụng lớn, hưu tù bụng nhỏ. Câu cao Xà lõm, gặp Long gặp hợp, bụng tất chướng. Gặp Huyền hóa Quỷ, bụng thường lạnh đau nhức. Khôn cung Huyền Thủy Quỷ động, bụng có đốm đen. Tước Hỏa Quỷ động, chấm đỏ. Kim Hổ Quỷ động, lang ben trắng. Hóa xuất Kim Thổ Quỷ, bụng có khối u. Hóa hỏa Quỷ, từng bị thắt bụng. Nếu không thì là châm cứu, xăm hoặc có vết thương.
Mười bảy, bụng dưới
Lấy hào ba Thê tài là dụng. Trị Thổ, rốn sâu. Trị Kim, gân cốt lộ. Trị Mộc Tài, trên đan điền có lông tơ. Nếu hào hai có Tử tôn đến hợp, tất tương liên với lông mu. Nếu nữ nhân hóa xuất Tử tôn, tại Khôn cung, tất mang thai. Tử tôn gặp xung, sinh nở. Lâm thai hào động, cũng thế.
Mười tám, eo
Lấy hào ba Mộc Tài là dụng. Trị Quỷ động, eo thường đau nhức, hoặc eo mềm. Suy tuyệt ngộ hợp, hoặc lâm không, chủ eo mềm. Trị Hỏa Quỷ, thường có bệnh ở eo. Kim Nhận đến hình hại, cần phải trải qua mổ xẻ tổn thương. Lại thêm Xà, vết thương/sẹo vẫn còn. Nếu Mộc mang Xà động, nữ tất eo nhỏ múa giỏi.
Mười chín, mông
Lấy hào ba Thổ Phụ là dụng. Thổ thêm Câu, mông dày lớn. Thổ thêm Xà, mông đùi nhọn. Thêm xung tất lồi. Hóa Hỏa mang hợp mông sần sùi. Dương trái, âm phải. Hợp hào dưới, có sẹo bên dưới. Hợp hào trên, sẹo ở bên trên. Hợp hào là Phúc, sẹo gần bộ phận sinh dục. Hợp hào là Thổ Tài, sẹo gần hậu môn. Động hóa Mộc Quỷ, hoặc Mộc Quỷ đến hình khắc, từng bị đánh trượng, thêm Xà vết sẹo vẫn còn.
Hai mươi, hậu môn
Lấy hào ba Thê tài là dụng. Tài hóa Hỏa Quỷ, hoặc Hỏa Quỷ động đến hình hại Thê tài, tất có chứng đau nhức máu độc. Hóa Kim Quỷ, thì có trĩ lậu. Hóa Thủy Quỷ có chứng tỳ tiết, Tài mang hình xung có bệnh trĩ.
Hai mươi mốt, bộ phận sinh dục
Lấy hào hai Tử tôn là dụng. Cầm Quỷ, phục Quỷ, chủ bạch trọc, tiểu ra máu, bệnh sa nang, đái dầm. Hóa Quỷ, là mộng tinh, đau nhức. Nếu Tốn cung Quỷ động đến hình hại, tất bệnh sa nang. Thổ Quỷ hóa Phúc, hẳn là sa tinh hoàn. Nữ nhân hào ba là âm, nếu cầm Quan Huynh hoặc hóa Quan Huynh, không còn trinh. Nếu Tử tôn gặp không mộ tuyệt, mà tứ chính không phải Tử tôn, tất có vết thương.
Hai mươi hai, đùi
Lấy hào hai Tốn cung Huynh đệ là dụng. Vượng chân to béo, suy chân gầy nhỏ. Gặp xung hay đi, vượng động, đi nhanh. Thổ đi chậm, Kim đi vững vàng. Thủy bước nhỏ mà gấp, Hỏa đi nhanh mà ngắn. Trị Xà, đi như rắn bò, trị Tước, đi như chim, trị Long, cử chỉ đoan tường, trị Hổ, sải bước. Kim thổ gặp câu, đi chậm rãi. Động gặp Thổ hợp, lười lẫn loạng choạng. Phụ khắc, chân gầy. Lâm Mộc hóa Tài, chân nhiều lông. Quan lâm Nhật, chân đau nhức. Hóa Quan phục Quan, cũng thế.
Hai mươi ba, đầu gối
Lấy hào hai Chấn cung Huynh đệ là dụng. Cầm Quỷ, phục Quỷ, hóa Quỷ hoặc Quỷ động đến hình khắc hại, đầu gối có bệnh, hoặc bị phong thấp, thủy khí bị thấp. Kim Mộc đau nhức, Hỏa hỏa đan thổ một chân lớn, dương trái âm phải. Kim Quỷ thêm Dương Nhận đến hình khắc, bị mổ. Quỷ động gặp hợp, đầu gối khó gập. Quỷ hóa Thổ Tài, có bệnh gân co thắt.
Hai mươi bốn, chân
Lấy sơ hào Chấn cung Huynh đệ là dụng. Dương Thổ mu bàn chân dày, âm thổ lòng bàn chân dày. Hỏa nhọn, Kim xương lồi, Mộc bàn chân dài, Thủy nhiều mồ hôi. Vượng lớn hưu tù nhỏ, Mộc Quỷ động, bệnh phù chân. Hỏa Quỷ động, có sẹo. Thuỷ Thổ Quỷ động chân nát. Nếu thêm Xà Hổ, lại bị hình hại, tại chấn, lâm không, chủ gãy chân. Thủy hóa Mộc Quỷ, Mộc Quỷ hóa Thủy, đều chủ phong thấp đau nhức, không tiện đi lại. Nếu Mộc Quỷ hóa Mộc Quỷ, hoặc lưỡng Mộc Quỷ đến hình khắc, phải dùng gậy. Xà Thổ gặp Âm Quỷ, bàn chân lõm. Huynh đệ không động, hoặc hào vượng không động, gặp tứ chính thẳng người, gót chân không chạm đất. Huynh đệ hóa Tử tôn, là ngón chân, hình thì nhọn, hợp thì ngay ngắn, hoặc quấn chân. Trị Kim, là móng chân. Hóa Thổ, đầu ngón chân ngang. Hóa Mộc, ngón chân dài. Hóa Hỏa trị Hổ, móng tay sắc nhọn. Hóa Quỷ tất tổn thương. Sơ hào Quỷ thêm địa khiêu sát động, lâm không thì chân nhón lên, suy thì ngứa đau nhức. Nữ nhân sơ hào dương thì chân nhỏ, âm thì chân lớn. Dương động thì trước chụm sau phóng, âm động thì trước lớn sau nhỏ. Sơ hào bị hình xung khắc hại, cũng chủ trước chụm sau thả. Trị Phụ, chân lớn, trị Tử, chân nhỏ, trị Tài, quấn chân. Huynh Quỷ cầm khắc, không phải trẹo chân thì cũng là có tật.
Nguồn: Dịch Kinh Chân Tủy – Lục Hào Tượng Giải (An Hạ)
