Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Bốc Phệ Chính Tông

Bài tổng quan

Bảng 64 Quẻ Theo Tám Cung Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Li, Khôn, Đoài

Bói Dịch - Bốc Phệ Chính Tông16/09/202621 phút đọc16 lượt đọc
Bảng 64 Quẻ Theo Tám Cung Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Li, Khôn, Đoài

Muốn đoán quẻ Lục Hào, việc đầu tiên là an đúng quẻ: mỗi hào mang Can Chi nào, thuộc Lục Thân nào, Thế và Ứng nằm ở đâu. Sáu mươi bốn quẻ được chia theo tám cung Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Li, Khôn, Đoài, mỗi cung tám quẻ. Với từng quẻ, sáu hào đều được xác định đủ Can Chi, Lục Thân và vị trí Thế Ứng, nên biết tên quẻ là dựng được toàn bộ cấu trúc của nó. Bên cạnh đó, Phi Thần, Phục Thần và Quái Thân được giải thích rõ, bởi quẻ không chỉ có những hào hiện ra mà còn có những hào ẩn tàng. Riêng ở cung Đoài, cách an Phục Thần và Quái Thân được giảng thêm. Hai khái niệm ấy sẽ trở lại liên tục trong mọi phép đoán việc.


Cung Càn

Tám quẻ thuộc cung Càn, mỗi quẻ ghi Can Chi, Lục Thân của từng hào cùng vị trí Thế Ứng, kèm lời giải về quẻ. Sáu hào được xếp từ hào lục trên cùng xuống hào sơ dưới cùng.

① Cung Càn (乾宮) — Thuộc Kim

1. Bát Thuần Càn (八純乾) — Kim

Hình quẻ

Càn là mạnh mẽ. Quẻ đầu tiên của cung Càn. Có tên Bát Thuần Càn. Trong quẻ có đủ Tài, Quan, Phụ, Tử, Huynh.

2. Thiên Phong Cấu (天風姤) — Kim

Hình quẻ

Cấu là gặp gỡ. Trong quẻ chỉ thiếu hào Thê Tài. Dùng hào nhị của quẻ Càn là Dần mộc đến phục tại hào nhị của quẻ Cấu là Hợi thủy. Mộc có Trường Sinh ở Hợi. Hợi thủy là Phi thần, Dần mộc là Phục thần. Thủy lại sinh Mộc. Ấy là Phi đến sinh Phục được Trường Sinh.

3. Thiên Sơn Độn (天山遯) — Kim

Hình quẻ

Độn là thối lui. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài và Tử Tôn. Lấy hào nhị của quẻ Càn là Dần mộc đến phục tại hào nhị của quẻ này là Ngọ hỏa, Ngọ hỏa là Phi thần, Dần mộc là Phục thần. Mộc sinh hỏa cho nên gọi là tiết khí. Lấy hào sơ Tí thủy là Tử Tôn của quẻ Càn đến phục dưới hào sơ của quẻ này là Thìn thổ. Thủy Mộ tại Thìn, nên Phục thần nhập Mộ tại Phi hào.

4. Thiên Địa Bĩ (天地否) — Kim

Hình quẻ

Bỉ là bế tắc. Trong quẻ thiếu hào Tử Tôn. Lấy hào sơ của quẻ Càn là Tí thủy đến phục dưới hào sơ của quẻ này là Mùi thổ. Mùi thổ là Phi thần, Tí thủy là Phục thần. Thổ khắc Thủy cho nên Phi hào khắc Phục thần.

5. Phong Địa Quán (風地觀) — Kim

Hình quẻ

Quán là xem xét. Trong quẻ thiếu hào Huynh Đệ và Tử Tôn. Lấy hào ngũ của quẻ Càn là Thân kim Huynh Đệ đến phục dưới hào ngũ của quẻ này là Tị hỏa. Tị là Phi thần, Thân kim là Phục thần. Kim Trường Sinh tại Tị, ấy là Phục dưới Trường Sinh nên xuất lộ. Lại dùng hào sơ của quẻ Càn là Tử Tôn Tí thủy đến phục dưới hào sơ của quẻ này là Mùi thổ. Mùi là Phi thần, Tí thủy là Phục thần. Thổ khắc Thủy nên Phi khắc Phục thần.

6. Sơn Địa Bác (山地剝) — Kim

Hình quẻ

Bác là rơi rụng. Trong quẻ thiếu hào Huynh Đệ. Lấy hào ngũ của quẻ Càn là Thân kim đến phục dưới hào ngũ của quẻ này là Tí thủy. Tí thủy là Phi thần, Thân kim là Phục thần. Kim sinh Thủy, nên Phục sinh Phi gọi là tiết khí.

7. Hỏa Địa Tấn (火地晉) — Kim

Hình quẻ

Tấn là tiến tới. Quẻ thứ bảy của cung Càn, gọi là quẻ Du Hồn. Trong quẻ thiếu hào Tử Tôn. Lấy hào sơ của quẻ Càn là Tí thủy đến phục dưới hào sơ của quẻ này là Mùi thổ. Mùi thổ là Phi thần, Tí thủy là Phục thần. Thổ khắc Thủy nên Phi khắc Phục.

8. Hỏa Thiên Đại Hữu (火天大有) — Kim

Hình quẻ

Đại Hữu là rộng rãi. Quẻ cuối cùng của cung Càn, gọi là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ đầy đủ cả Tài, Quan, Phụ, Tử, Huynh chẳng cần tìm Phục thần…

Cung Khảm

② Cung Khảm (坎宮) — Thuộc Thủy

1. Bát Thuần Khảm (八純坎) — Thủy

Hình quẻ

Khảm là hãm, quẻ đầu của cung Khảm, tên gọi là quẻ Bát Thuần. Trong quẻ đủ cả Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử dùng để phục tại 7 quẻ khác ở trong cung.

2. Thủy Trạch Tiết (水澤節) — Thủy

Hình quẻ

Tiết là ngừng. Trong quẻ đầy đủ cả Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử chẳng cần tìm hào Phục.

3. Thủy Lôi Truân (水雷屯) — Thủy

Hình quẻ

Truân là khó khăn. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài, lấy hào tam của quẻ Khảm là Ngọ hỏa đến phục dưới hào tam của quẻ này là Thìn thổ. Thìn là Phi thần, Ngọ là Phục thần. Hỏa sinh Thổ, nên Phi sinh Phục, ấy là tiết khí.

4. Thủy Hỏa Ký Tế (水火既濟) — Thủy

Hình quẻ

Ký Tế là hợp. Trong quẻ thiếu Thê Tài. Lấy hào Tam của quẻ Khảm là Ngọ hỏa đến phục tại hào tam của quẻ này là Hợi thủy, Hợi thủy là Phi thần, Ngọ hỏa là Phục thần. Hỏa Tuyệt tại Hợi nên Phục thần Tuyệt tại Phi hào.

5. Trạch Hỏa Cách (澤火革) — Thủy

Hình quẻ

Cách là thay đổi. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào tam của quẻ Khảm là Ngọ hỏa đến phục dưới hào tam của quẻ này là Hợi thủy. Hợi thủy là Phi thần, Ngọ hỏa là Phục thần. Hỏa Tuyệt ở Hợi nên Phục thần Tuyệt tại Phi hào.

6. Lôi Hỏa Phong (雷火豐) — Thủy

Hình quẻ

Phong là lớn. Trong quẻ đầy đủ cả Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử nên không cần tìm hào Phục.

7. Địa Hỏa Minh Di (地火明夷) — Thủy

Hình quẻ

Minh Di là tai hại, là quẻ thứ bảy của cung Khảm, gọi là quẻ Du Hồn. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài nên dùng hào tam của quẻ Khảm là Ngọ hỏa đến phục dưới hào tam của quẻ này là Hợi thủy. Hợi thủy là Phi thần, Ngọ hỏa là Phục thần. Hỏa Tuyệt tại Hợi nên Phục tuyệt tại Phi hào.

8. Địa Thủy Sư (地水師) — Thủy

Hình quẻ

Sư là đông đúc, quẻ cuối cùng của cung Khảm, gọi là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ đầy đủ cả Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử nên không cần tìm hào Phục.

Cung Cấn

③ Cung Cấn (艮宮) — Thuộc Thổ

1. Bát Thuần Cấn (八純艮) — Thổ

Hình quẻ

Cấn là ngừng. Quẻ đầu của cung Cấn, gọi là quẻ Bát Thuần. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Tử, Huynh đều đủ, dùng để làm hào Phục tại các quẻ khác trong cung.

2. Sơn Hỏa Bí (山火賁) — Thổ

Hình quẻ

Bí là trang sức. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu và Tử Tôn. Lấy hào nhị quẻ Cấn là Ngọ hỏa đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Sửu thổ. Sửu thổ là Phi thần, Ngọ hỏa là Phục thần. Hỏa sinh Thổ, ấy là Phục sinh Phi tức tiết khí.

3. Sơn Thiên Đại Súc (山天大畜) — Thổ

Hình quẻ

Đại Súc là tụ lại. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu và Tử Tôn. Lấy hào nhị quẻ Cấn là Ngọ hỏa đến phục tại hào nhị của quẻ này là Dần mộc. Dần mộc là Phi thần, Ngọ hỏa là Phục thần. Mộc sinh Hỏa, Hỏa Trường Sinh tại Dần, ấy là Phi sinh Phục được Trường Sinh. Lại lấy hào tam quẻ Cấn là Thân kim đến phục tại hào tam của quẻ này là Thìn thổ. Thìn thổ là Phi thần, Thân kim là Phục thần. Thổ sinh Kim ấy là Phi hào sinh Phục thần.

4. Sơn Trạch Tổn (山澤損) — Thổ

Hình quẻ

Tổn là Ích. Trong quẻ thiếu hào Tử Tôn. Lấy hào tam quẻ Cấn là Thân kim đến phục tại hào tam của quẻ này là Sửu thổ. Sửu thổ là Phi thần, Thân kim là Phục thần. Kim Mộ tại Sửu, ấy là Phục thần nhập Mộ tại Phi hào.

5. Hỏa Trạch Khuê (火澤睽) — Thổ

Hình quẻ

Khuê là phản (ngược lại). Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào ngũ của quẻ Cấn là Tí thủy đến phục tại hào ngũ của quẻ này là Mùi thổ. Mùi thổ là Phi thần, Tí thủy là Phục thần. Thổ khắc Thủy là Phi khắc Phục.

6. Thiên Trạch Lý (天澤履) — Thổ

Hình quẻ

Lý là lễ. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào ngũ của quẻ Cấn là Tí thủy đến phục tại hào ngũ của quẻ này là Thân kim. Thân kim là Phi thần, Tí thủy là Phục thần. Thủy có Trường sinh tại Thân, ấy là Phi sinh Phục được Trường sinh.

7. Phong Trạch Trung Phu (風澤中孚) — Thổ

Hình quẻ

Trung Phu là tin tưởng, là quẻ thứ bảy trong cung, gọi là quẻ Du Hồn. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài và Tử Tôn. Dùng hào ngũ của quẻ Cấn là Tí thủy đến phục tại hào ngũ của quẻ này là Tị hỏa. Tị hỏa là Phi thần, Tí thủy là Phục thần. Thủy Tuyệt tại Tị, ấy là Phục thần Tuyệt tại Phi hào. Lại lấy hào tam của quẻ Cấn là Thân kim đến phục tại hào tam của quẻ này là Sửu thổ. Sửu thổ là Phi thần, Thân kim là Phục thần. Kim Mộ tại Sửu, nên Phục thần Mộ tại Phi hào.

8. Phong Sơn Tiệm (風山漸) — Thổ

Hình quẻ

Tiệm là tiến dần, quẻ thứ tám trong cung, gọi là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào ngũ của quẻ Cấn là Tí thủy đến phục tại hào ngũ của quẻ này là Tị hỏa. Tị hỏa là Phi thần, Tí thủy là Phục thần. Thủy Tuyệt tại Tị nên Phục Tuyệt tại Phi hào.

Cung Chấn

④ Cung Chấn (震宮) — Thuộc Mộc

1. Bát Thuần Chấn (八純震) — Mộc

Hình quẻ

Chấn là động. Quẻ đầu của cung Chấn, gọi là quẻ Bát Thuần. Trong quẻ đầy đủ Tài, Tử, Huynh, Quan, Phụ dùng để phục tại các quẻ khác trong cung.

2. Lôi Địa Dự (雷地豫) — Mộc

Hình quẻ

Dự là vui vẻ. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu. Lấy hào sơ của quẻ Chấn là Tí thủy đến phục tại hào sơ của quẻ này là Mùi thổ. Mùi thổ là Phi thần, Tí thủy là Phục thần. Thổ khắc Thủy tức Phi khắc Phục.

3. Lôi Thủy Giải (雷水解) — Mộc

Hình quẻ

Giải là tán. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu. Lấy hào sơ của quẻ Chấn là Tí thủy đến phục dưới hào sơ của quẻ này là Dần mộc. Dần mộc là Phi thần, Tí thủy là Phục thần. Thủy sinh Mộc tức Phục sinh Phi nên tiết khí.

4. Lôi Phong Hằng (雷風恆) — Mộc

Hình quẻ

Hằng là lâu dài. Trong quẻ thiếu hào Huynh Đệ. Lấy hào nhị của quẻ Chấn là Dần mộc đến phục tại hào nhị của quẻ này là Hợi thủy. Hợi thủy là Phi thần, Dần mộc là Phục thần. Thủy sinh Mộc, Mộc Trường Sinh tại Hợi. Ấy là Phi sinh Phục được Trường Sinh.

5. Địa Phong Thăng (地風升) — Mộc

Hình quẻ

Thăng là tiến. Trong quẻ thiếu hào Huynh Đệ và Tử Tôn. Lấy hào nhị của quẻ Chấn là Dần mộc đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Hợi thủy. Hợi thủy là Phi thần, Dần mộc là Phục thần. Thủy sinh Mộc, Mộc Trường Sinh tại Hợi. Tức Phi sinh Phục được Trường Sinh.

6. Thủy Phong Tỉnh (水風井) — Mộc

Hình quẻ

Tỉnh là lặng yên. Trong quẻ thiếu hào Huynh Đệ và Tử Tôn. Lấy hào tứ của quẻ Chấn là Ngọ hỏa đến phục tại hào tứ của quẻ này là Thân kim. Thân kim là Phi thần, Ngọ hỏa là Phục thần. Hỏa khắc Kim, tức Phục khắc Phi, ấy là xuất bộc(1). Lại dùng hào nhị của quẻ Chấn là Dần mộc đến phục tại hào nhị của quẻ này là Hợi thủy, Hợi thủy là Phi thần, Dần mộc là Phục thần. Thủy sinh Mộc và Mộc Trường Sinh tại Hợi. Ấy là Phi sinh Phục được Trường Sinh.

(1) Xuất bộc: có nghĩa "lộ ra ngoài", ý nói thoát được kiềm chế của hào Phi.)

7. Trạch Phong Đại Quá (澤風大過) — Mộc

Hình quẻ

Đại Quá là tai họa. Quẻ thứ bảy của cung Chấn gọi là quẻ Du Hồn. Trong quẻ thiếu hào Huynh Đệ và Tử Tôn. Lấy hào nhị quẻ Chấn là Dần mộc đến phục tại hào nhị của quẻ này là Hợi thủy, Hợi thủy là Phi thần, Dần mộc là Phục thần. Thủy sinh Mộc, Mộc Trường Sinh tại Hợi, ấy là Phi sinh Phục được Trường Sinh. Lại lấy hào tứ của quẻ Chấn là Ngọ hỏa đến phục tại hào tứ của quẻ này là Hợi thủy. Hợi thủy là Phi hào, Ngọ hỏa là Phục thần. Hỏa Tuyệt tại Hợi nên Phục Tuyệt tại Phi hào.

8. Trạch Lôi Tùy (澤雷隨) — Mộc

Hình quẻ

Tùy là thuận theo. Quẻ cuối cùng của cung Chấn gọi là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ thiếu hào Tử Tôn. Lấy hào tứ của quẻ Chấn là Ngọ hỏa đến phục tại hào tứ của quẻ này là Hợi thủy. Hợi thủy là Phi thần, Ngọ hỏa là Phục thần. Hỏa Tuyệt tại Hợi, nên Phục Tuyệt tại Phi hào.

Cung Tốn

⑤ Cung Tốn (巽宮) — Thuộc Mộc

1. Bát Thuần Tốn (八純巽) — Mộc

Hình quẻ

Tốn là thuận. Quẻ đầu của cung Tốn, tên gọi là quẻ Bát Thuần. Trong quẻ đầy đủ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử dùng để phục tại những quẻ khác trong cung.

2. Phong Thiên Tiểu Súc (風天小畜) — Mộc

Hình quẻ

Tiểu Súc là lấp kín. Trong quẻ thiếu hào Quan Quỷ. Lấy hào tam của quẻ Tốn là Dậu kim đến phục dưới hào tam của quẻ này là Thìn thổ. Thìn thổ là Phi thần, Dậu kim là Phục thần. Thổ sinh Kim ấy là Phi sinh Phục.

3. Phong Hỏa Gia Nhân (風火家人) — Mộc

Hình quẻ

Gia Nhân là cùng nhau. Trong quẻ thiếu hào Quan Quỷ. Lấy hào tam của quẻ Tốn là Dậu kim đến phục dưới hào tam của quẻ này là Hợi thủy. Hợi thủy là Phi thần, Dậu kim là Phục thần. Kim sinh Thủy tức Phục sinh Phi tiết khí.

4. Phong Lôi Ích (風雷益) — Mộc

Hình quẻ

Ích là bớt đi. Trong quẻ thiếu hào Quan Quỷ. Lấy hào tam của quẻ Tốn là Dậu kim đến phục dưới hào tam của quẻ này là Thìn thổ. Thìn thổ là Phi thần, Dậu kim là Phục thần. Thổ sinh Kim tức Phi sinh Phục.

5. Thiên Lôi Vô Vọng (天雷无妄) — Mộc

Hình quẻ

Vô Vọng là thiên tai. Trong quẻ đầy đủ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử không cần tìm hào Phục.

6. Hỏa Lôi Phệ Hạp (火雷噬嗑) — Mộc

Hình quẻ

Phệ Hạp là cắn. Trong quẻ đầy đủ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử không cần tìm hào Phục.

7. Sơn Lôi Di (山雷頤) — Mộc

Hình quẻ

Di là nuôi dưỡng. Quẻ thứ bảy của cung Tốn, gọi là quẻ Du Hồn. Trong quẻ thiếu hào Tử Tôn và Quan Quỷ. Lấy hào tam của quẻ Tốn là Dậu kim đến phục dưới hào tam của quẻ này là Thìn thổ. Thìn thổ là Phi thần, Dậu kim là Phục thần. Thổ sinh Kim ấy là Phi sinh Phục. Lại đem hào ngũ của quẻ Tốn là Tị hỏa đến phục dưới hào ngũ của quẻ này là Tí thủy. Tí thủy là Phi thần, Tị hỏa là Phục thần. Thủy khắc Hỏa ấy là Phi khắc Phục.

8. Sơn Phong Cổ (山風蠱) — Mộc

Hình quẻ

Cổ là việc. Quẻ cuối cùng của cung Tốn, gọi là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ thiếu hào Tử Tôn. Lấy hào ngũ của quẻ Tốn là Tị hỏa đến phục dưới hào ngũ của quẻ này là Tí thủy. Tí thủy là Phi thần, Tị hỏa là Phục thần. Thủy khắc Hỏa ấy là Phi khắc Phục.

Cung Li

⑥ Cung Li (離宮) — Thuộc Hỏa

1. Bát Thuần Li (八純離) — Hỏa

Hình quẻ

Li là bám vào. Quẻ đầu của cung Li, gọi là quẻ Bát Thuần. Trong quẻ đầy đủ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử được dùng để phục tại các quẻ khác trong cung.

2. Hỏa Sơn Lữ (火山旅) — Hỏa

Hình quẻ

Lữ là khách. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu và Quan quỷ. Lấy hào sơ của quẻ Li là Mão mộc đem phục dưới hào sơ của quẻ này là Thìn thổ. Thìn thổ là Phi thần, Mão mộc là Phục thần. Mộc khắc Thổ, ấy là Phục khắc Phi, gọi là xuất bạo. Lại lấy hào tam của quẻ Li là Hợi thủy đến phục dưới hào tam của quẻ này là Thân kim. Thân kim là Phi thần, Hợi thủy là Phục thần. Kim sinh Thủy, Thủy Trường Sinh ở Thân. Ấy là Phi sinh Phục được Trường Sinh.

3. Hỏa Phong Đỉnh (火風鼎) — Hỏa

Hình quẻ

Đỉnh là định. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu. Lấy hào sơ của quẻ Li là Mão mộc đến phục dưới hào sơ của quẻ này là Sửu thổ. Sửu thổ là Phi thần, Mão mộc là Phục thần. Mộc khắc Thổ là Phục khắc Phi, gọi là xuất bộc.

4. Hỏa Thủy Vị Tế (火水未濟) — Hỏa

Hình quẻ

Vị Tế có nghĩa là mất. Trong quẻ thiếu hào Quan Quỷ. Lấy hào tam của quẻ Li là Hợi thủy đến phục dưới hào tam của quẻ này là Ngọ hỏa. Ngọ hỏa là Phi thần, Hợi thủy là Phục thần. Thủy khắc Hỏa tức Phục khắc Phi, ấy là xuất bộc.

5. Sơn Thủy Mông (山水蒙) — Hỏa

Hình quẻ

Mông là tối. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào tứ của quẻ Li là Dậu kim đến phục dưới hào tứ của quẻ này là Tuất thổ. Tuất thổ là Phi thần, Dậu kim là Phục thần. Thổ sinh Kim, tức Phi sinh Phục.

6. Phong Thủy Hoán (風水渙) — Hỏa

Hình quẻ

Hoán là tan. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài và Quan Quỷ. Lấy hào tam của quẻ Li là Hợi thủy đến phục dưới hào tam của quẻ này là Ngọ hỏa. Ngọ hỏa là Phi thần, Hợi thủy là Phục thần. Thủy khắc Hỏa tức Phục khắc Phi, ấy là xuất bộc. Lại lấy hào tứ của quẻ Li là Dậu kim đến phục dưới hào tứ của quẻ này là Mùi thổ. Mùi thổ là Phi thần, Dậu kim là Phục thần. Thổ sinh Kim nên Phi sinh Phục.

7. Thiên Thủy Tụng (天水訟) — Hỏa

Hình quẻ

Tụng là bàn. Quẻ thứ bảy thuộc cung Li, gọi là quẻ Du Hồn. Trong quẻ thiếu hào Quan Quỷ. Lấy hào tam của quẻ Li là Hợi thủy đến phục dưới hào tam của quẻ này là Ngọ hỏa. Ngọ hỏa là Phi thần, Hợi thủy là Phục thần. Thủy khắc Hỏa nên Phục khắc Phi gọi là xuất bộc.

8. Thiên Hỏa Đồng Nhân (天火同人) — Hỏa

Hình quẻ

Đồng nhân là thân thuộc. Quẻ cuối cùng của cung Li là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử đầy đủ, không cần tìm hào Phục.

Cung Khôn

⑦ Cung Khôn (坤宮) — Thuộc Thổ

1. Bát Thuần Khôn (八純坤) — Thổ

Hình quẻ

Khôn là thuận. Quẻ đứng đầu của cung Khôn, gọi là quẻ Bát Thuần. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử đều đầy đủ, dùng để phục tại các quẻ khác ở trong cung.

2. Địa Lôi Phục (地雷復) — Thổ

Hình quẻ

Phục là trở lại. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu. Lấy hào nhị của quẻ Khôn là Tị hỏa đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Dần mộc, Dần mộc là Phi thần, Tị hỏa là Phục thần. Mộc sinh Hỏa, Hỏa Trường Sinh tại Dần, tức Phi sinh Phục được Trường Sinh.

3. Địa Trạch Lâm (地澤臨) — Thổ

Hình quẻ

Lâm là lớn. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử đều đầy đủ không cần tìm Phục hào.

4. Địa Thiên Thái (地天泰) — Thổ

Hình quẻ

Thái là thông suốt. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu. Lấy hào nhị của quẻ Khôn là Tị hỏa đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Dần mộc. Dần mộc là Phi thần, Tị hỏa là Phục thần. Mộc sinh Hỏa, Hỏa có Trường Sinh tại Dần, nên Phi sinh Phục được Trường Sinh.

5. Lôi Thiên Đại Tráng (雷天大壯) — Thổ

Hình quẻ

Đại Tráng là hướng về. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử đều đầy đủ không cần tìm Phục hào.

6. Trạch Thiên Quải (澤天夬) — Thổ

Hình quẻ

Quải là quyết. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu. Lấy hào nhị của quẻ Khôn là Tị hỏa đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Dần mộc. Dần mộc là Phi thần, Tị hỏa là Phục thần. Mộc sinh Hỏa, Hỏa Trường Sinh tại Dần, nên Phi sinh Phục được Trường Sinh.

7. Thủy Thiên Nhu (水天需) — Thổ

Hình quẻ

Nhu là nên, phải. Quẻ thứ bảy của cung Khôn, gọi là quẻ Du Hồn. Trong quẻ thiếu hào Phụ Mẫu. Lấy hào nhị của quẻ Khôn là Tị hỏa đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Dần mộc. Dần mộc là Phi thần, Tị hỏa là Phục thần. Mộc sinh Hỏa, Hỏa Trường Sinh tại Dần, nên Phi sinh Phục được Trường Sinh.

8. Thủy Địa Tỉ (水地比) — Thổ

Hình quẻ

Tỉ là hòa. Quẻ thứ tám của cung Khôn, gọi là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử đều đầy đủ không cần tìm Phục hào.

Cung Đoài

⑧ Cung Đoài (兌宮) — Thuộc Kim

1. Bát Thuần Đoài (八純兌) — Kim

Hình quẻ

Đoài là vui vẻ. Quẻ đầu của cung Đoài, gọi là quẻ Bát Thuần. Trong quẻ có đủ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử dùng để phục tại các quẻ khác trong cung.

2. Trạch Thủy Khốn (澤水困) — Kim

Hình quẻ

Khốn là nguy. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử đều đầy đủ không cần tìm Phục hào.

3. Trạch Địa Tụy (澤地萃) — Kim

Hình quẻ

Tụy là tụ. Trong quẻ Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử đều đầy đủ không cần tìm Phục hào.

4. Trạch Sơn Hàm (澤山咸) — Kim

Hình quẻ

Hàm là cảm. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào nhị của quẻ Đoài là Mão mộc đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Ngọ hỏa. Ngọ hỏa là Phi thần, Mão mộc là Phục thần. Mộc sinh Hỏa tức Phục sinh Phi, ấy là tiết khí.

5. Thủy Sơn Kiển (水山蹇) — Kim

Hình quẻ

Kiển là khó khăn. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào nhị của quẻ Đoài là Mão mộc đến phục dưới hào nhị của quẻ này là Ngọ hỏa. Ngọ hỏa là Phi thần, Mão mộc là Phục thần. Mộc sinh Hỏa, tức Phục sinh Phi ấy là tiết khí.

6. Địa Sơn Khiêm (地山謙) — Kim

Hình quẻ

Khiêm là thối lui. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài. Lấy hào nhị của quẻ Đoài là Mão mộc đến phục tại hào nhị của quẻ này là Ngọ hỏa. Ngọ hỏa là Phi thần, Mão mộc là Phục thần. Mộc sinh Hỏa, tức Phục sinh Phi ấy là tiết khí.

7. Lôi Sơn Tiểu Quá (雷山小過) — Kim

Hình quẻ

Tiểu Quá là lầm lỗi. Quẻ thứ bảy thuộc cung Đoài, gọi là quẻ Du Hồn. Trong quẻ thiếu hào Thê Tài và Tử Tôn. Lấy hào nhị của quẻ Đoài là Mão mộc đến phục tại hào nhị của quẻ này là Ngọ hỏa. Ngọ hỏa là Phi thần, Mão mộc là Phục thần. Mộc sinh Hỏa, tức Phục sinh Phi ấy là tiết khí. Lại lấy hào tứ của quẻ Đoài là Hợi thủy đến phục dưới hào tứ của quẻ này là Ngọ hỏa. Ngọ hỏa là Phi thần, Hợi thủy là Phục thần. Thủy khắc Hỏa, tức Phục khắc Phi ấy là xuất bộc.

8. Lôi Trạch Qui Muội (雷澤歸妹) — Kim

Hình quẻ

Qui Muội là rộng lớn. Quẻ cuối cùng của cung Đoài, gọi là quẻ Qui Hồn. Trong quẻ thiếu hào Tử Tôn. Lấy hào tứ của quẻ Đoài là Hợi thủy đến phục dưới hào tứ của quẻ này là Ngọ hỏa. Ngọ hỏa là Phi thần, Hợi thủy là Phục thần. Thủy khắc Hỏa, tức Phục khắc Phi ấy là xuất bộc.

Lời kết Chương 4

Trên đây là từng quẻ có ghi rõ Phục thần cùng Quái thân. Vì trong Dịch Lâm Bổ Di có phép Âm phục Dương, Dương phục Âm và Bốc Dịch Toàn Thư có phép Càn, Khôn qua lại trao đổi, đều nhầm lẫn, vì thế nên an kỹ từng quẻ một cho tiện người học về sau. Như quẻ có 6 hào an tĩnh cùng hào động biến mà không có Dụng thần thì theo trình bày trong các quẻ trên. Nếu động hào là Dụng thần, là Quái thân thì không cần tìm Phục thần nữa. Như quẻ Thiên Sơn Độn mà 6 hào an tĩnh, thiếu hào Thê Tài, thì lấy hào nhị của quẻ Càn là Tí thủy đến phục tại hào nhị Ngọ hỏa của quẻ Độn, nhưng nếu quẻ Độn có hào sơ động biến thành Thiên Hỏa Đồng Nhân, tức hào sơ Bính Thìn Phụ mẫu đã biến thành Kỷ Mão Thê Tài, thì dùng hào Mão mộc Thê Tài này làm Dụng thần, chẳng cần phải xem hào Dần mộc phục ở hào nhị nữa. Ngoài ra đều phỏng như thế.


Nguồn: Tăng Bổ Bốc Phệ Chính Tông (增補卜筮正宗) – Vương Hồng Tự, bản dịch và chú thích của Vĩnh Cao.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Bốc Phệ Chính Tông