Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Bốc Phệ Chính Tông

Bài tổng quan

Tạp Sự, Ca Quyết Bệnh Tật, Hành Nhân Và Mười Một Sao Tinh Sát

Bói Dịch - Bốc Phệ Chính Tông16/09/202617 phút đọc6 lượt đọc
Tạp Sự, Ca Quyết Bệnh Tật, Hành Nhân Và Mười Một Sao Tinh Sát

Kinh nghiệm chiêm nghiệm của người xưa thường được gói trong những câu phú ngắn, mỗi câu dành cho một loại việc. Tạp Sự trải rộng từ cầu chức thăng quan, hôn nhân, thai sản, nhà cửa, bệnh tật đến đi xa, cầu tài, mưu sự, kiện tụng, quan sự, mất đồ, cờ bạc, tìm thầy chữa bệnh và chuyện người đi xa có ý trở về hay không. Ca Quyết Hung Cát Về Tật Bệnh gồm bảy câu cho từng người thân xem bệnh cho nhau, trong khi Hành Nhân dùng bảy câu để đoán ngày người thân đi xa trở về. Kèm theo là mười một sao chuyên dụng như Nguyệt Giải, Thiên Y, Thiên Xá, Đào Hoa Sát, Bạch Hổ Sát. Mỗi sao ấy lại có công thức an riêng theo từng tháng, nên cùng một việc có thể ứng khác nhau tùy tháng xem.


Tạp Sự: cầu quan, hôn nhân, thai sản, nhà cửa, bệnh tật

V. TẠP SỰ

1. Cầu Quan - Tiến Chức

凡占求職與陞官
父母爲先子次看
父鬼有興終有望
兄動子興枉費心肝

Phàm chiêm cầu chức dữ thăng quan
Phụ Mẫu vi tiên Tử thứ khan
Phụ Quỷ hữu hưng chung hữu vọng
Huynh động Tử hưng uổng tâm can
(chữ "can" trong câu chót, nguyên bản sách ghi là "cơ" 機, phải sửa lại là "can" 肝 mới hợp vần)

Phàm xem cầu chức với thăng quan
Phụ Mẫu đầu tiên, Tử kém hơn
Phụ, Quỷ vượng hưng đều triển vọng
Tử hưng Huynh động chỉ lao tâm

2. Hôn Nhân

凡人占卦問婚姻
財鬼兩全便可成
鬼是夫爻愁子動
財爲妻爻怕兄興

Phàm nhân chiêm quái vấn hôn nhân
Tài Quỷ lưỡng toàn tiện khả thành
Quỷ thị Phu hào sầu Tử động
Tài vi Thê vị phạ Huynh hưng
(chữ "vị" ở câu chót, nguyên bản sách ghi là "chi" 之, phải đổi thành "vị" 位 mới hợp luật bằng trắc)

Phàm người xem quẻ hỏi hôn nhân
Tài Quỷ vẹn toàn tất sẽ thành
Quỷ là Phu tinh buồn Tử động
Tài tức Thê vị sợ Huynh hưng

3. Lục Giáp (tức xem phụ nữ mang thai)

凡人占卦問六甲
子怕休囚父怕發
財爲產母怕兄興
男女陰陽衰旺宜

Phàm nhân chiêm quái vấn Lục giáp
Tử phạ hưu tù, Phụ phạ phát
Tài vi sản mẫu phạ Huynh hưng
Nam nữ âm dương suy vượng nghi

Phàm người xem quẻ hỏi hoài thai
Sợ Tử hưu tù, sợ Phụ dao
Tài là sản phụ, Huynh đường động
Suy vượng, âm dương biết gái trai

4. Gia Trạch

內卦爲宅外爲人
內外相生宅可親
宅若剋人居不穩
人能剋宅住無寧

Nội quái vi trạch ngoại vi nhân
Nội Ngoại tương sinh trạch khả thân
Trạch nhược khắc nhân cư bất ổn
Nhân năng khắc trạch trú vô ninh

Nội quái là Nhà, ngoại quái Người
Nội Ngoại tương sinh tất ở đời
Nếu Trạch khắc Người tất chẳng ổn
Người mà khắc Trạch ở đâu yên

災衣鬼殺交動愿
禍患遊魂及八純
世在二爻爲大吉
身居三四守常倫

Tai y Quỷ sát giao động ố
Họa hoạn Du Hồn dữ Bát Thuần
Thế tại nhị hào vi đại cát
Thân cư tam tứ thủ thường luân

Quỷ sát động giao gặp họa luôn
Bát thuần, Du Hồn họa lại hơn
Thế tại nhị hào là đại cát
Thân nằm tam tứ tạm an thân

世辰剋應那能好
世應相生福可臻

Thế thần khắc Ứng na năng hảo
Thế Ứng tương sinh phúc khả trân

Thế mà khắc Ứng tốt gì đâu
Thế Ứng tương sinh phúc đến dần

本宮旺相宅可居
卦內休囚禍未除

Bản cung vượng tướng trạch khả cư
Quái nội hưu tù họa vị trừ

Bản cung vượng tướng Trạch ở yên
Quái bị tù hưu họa ưu phiền

5. Tiến Nhân Khẩu

添人進口要財明
子旺財明便可成
父發兄搖難永遠
鬼爻發動禍相仍

Thiêm nhân tiến khẩu yếu tài minh
Tử vượng Tài minh cánh khả thành
Phụ phát Huynh dao nan vĩnh viễn
Quỷ hào phát động họa tương nhưng
(chữ "minh" ở câu 2, nguyên bản sách ghi là "hưng" 興 mới thích hợp và khỏi lặp lại chữ)

Thêm người tăng khẩu, vượng Tài hào
Tử vượng Tài hưng mới đạt nào
Huynh Phụ động dao đâu vĩnh viễn
Quỷ hào hưng phát họa làm sao

6. Tật Bệnh

白虎爻中剋用來
更加五墓大凶災
決然未病先知死
付錢火急買棺材

Bạch Hổ hào trung khắc Dụng lai
Cánh gia ngũ Mộ đại hung tai
Quyết nhiên vị bệnh tiên tri tử
Phó tiền hỏa cấp mãi quan tài

Bạch Hổ lâm cung khắc Dụng hào
Gia thêm ngũ Mộ lắm hung tai
Chưa bệnh đã quyết là chắc chết
Đưa tiền mua gấp lấy quan tài

白虎爻中卦內興
若逢墓絕不虛驚
若逢透出還先剋
解喜雙全是福生

Bạch Hổ hào trung quái nội hưng
Nhược phùng Mộ, Tuyệt bất hư kinh
Nhược phùng thấu xuất hoàn tiên khắc
Giải hỉ song toàn thị phúc sinh

Bạch Hổ lâm hào lại động hưng
Mộ Tuyệt gia thêm khỏi hãi kinh
Nếu lại gặp hào lai chế khắc
Mừng được song toàn phúc phát sinh

Ca Quyết Hung Cát Về Tật Bệnh

7. Ca Quyết Hung Cát Về Tật Bệnh

① Con Xem Cho Cha Mẹ

子占父病幾時痊
鬼要興隆父要安
兄動纏綿難脱體
子興財發入黄泉

Tử chiêm Phụ bệnh kỷ thời thuyên
Quỷ yếu hưng long, Phụ yếu yên
Huynh động triền miên nan thoát thể
Tử hưng Tài phát nhập hoàng tuyền
(hoàng tuyền: suối vàng, ý nói chết)

Cha bệnh con xem có giảm thuyên
Quỷ cần hưng vượng, Phụ cần yên
Huynh động liên miên nào thoát được
Tử hưng Tài động nhập hoàng tuyền

② Cha Mẹ Xem Cho Con

子病親來問卦因
兄興子旺死還生
官交父動終難保
財動纏綿病再添

Tử bệnh thân lai vấn quái nhân
Huynh hưng Tử vượng tử hoàn sinh
Quan giao Phụ động chung nan bảo
Tài động triền miên bệnh tái thiêm

Cha mẹ xem con bệnh có ngừng
Chết mà sống lại Tử Huynh hưng
Quan Phụ động giao rồi khó sống
Tài động liên miên bệnh chẳng ngừng

③ Chồng Xem Cho Vợ

夫問其妻疾病生
財興子動便安然
鬼爻發動加沈重
父發兄興定鼓盆

Phu vấn kỳ thê tật bệnh sinh
Tài hưng Tử động tiện an nhiên
Quỷ hào phát động gia trầm trọng
Phụ động Huynh hưng định cổ bồn

Chồng xem vợ bệnh có yên không
Tử Tài hưng vượng tất an lòng
Quỷ hào phát động thêm trầm trọng
Huynh hưng Phụ động ấy thê vong

④ Vợ Xem Cho Chồng

妻占夫病未安然
鬼靜財興可放心
兄子交重思義絕
父搖難愈病沈沈

Thê chiêm phu bệnh vị an nhiên
Quỷ tĩnh Tài hưng khả phóng tâm
Huynh Tử giao trùng tư nghĩa tuyệt
Phụ dao nan dũ bệnh trầm trầm

Vợ xem chồng bệnh có yên không
Quỷ tĩnh Tài hưng được an lòng
Huynh Tử động giao tất ly biệt
Phụ dao tật bệnh mãi không xong

⑤ Xem Cho Anh Em

兄弟來占疾病纏
父興兄靜便回生
鬼動財興黄泉客
子動留連鎮日眠

Huynh đệ lai chiêm bệnh tật triền
Phụ hưng Huynh tĩnh tiện hồi sinh
Quỷ động Tài hưng hoàng tuyền khách
Tử động lưu liên trấn nhật miên

Anh em xem bệnh biết tình hình
Phụ hưng Huynh tĩnh tất hồi sinh
Quỷ động Tài hưng về chín suối
Tử động dây dưa lắm hãi kinh

⑥ Xem Cho Nô Bộc

奴僕淹延疾病纏
鬼搖疾病更連綿
財安子動無他事
父動兄興不再生

Nô bộc yểm diên tật bệnh triền
Quỷ dao tật bệnh cánh liên miên
Tài an Tử động vô tha sự
Phụ động Huynh hưng bất tái sinh

Nô bộc yếu đau luận bệnh tình
Quỷ mà dao động bệnh đâu lành
Tài yên, Tử động không lo ngại
Phụ động Huynh hưng phải bỏ mình

⑦ Xem Sống Chết

金爲屍兮木爲棺
土爲墓兮仔細看
屍立棺上人必死
墓照棺兮難復生

Kim vi thi hề Mộc vi quan
Thổ vi Mộ hề tử tế khan
Thi lập quan thượng nhân tất tử
Mộ chiếu quan hề nan phục sinh

Kim là thây, Mộc đúng quan tài
Thổ là mồ mả, đúng nào sai
Thây đứng trên quan người ắt chết
Mồ chiếu đến quan tất bỏ đời

Hành Nhân

8. Hành Nhân

① Con Xem Cha Lúc Nào Về

子來占父幾時回
父鬼興隆一定來
兄弟交揚多阻隔
財興子發主遲滯

Tử lai chiêm Phụ kỷ thời hồi
Phụ Quỷ hưng long nhất định lai
Huynh Đệ giao dương đa trở cách
Tài hưng Tử phát chủ trì trệ

Con muốn xem cha lúc nào về
Phụ, Quỷ vượng hưng chắc đã kề
Huynh Đệ giao trùng nhiều ngăn trở
Tài hưng, Tử vượng phải trệ trì

② Cha Xem Con Lúc Nào Về

子回弟動定遲留
父發無歸更可憂
若值子興財又動
雙親頓足倚門愁

Tử hồi Đệ động định trì lưu
Phụ phát vô qui cánh khả ưu
Nhược trị Tử hưng Tài hựu động
Song thân đốn túc ỷ môn sầu

Xem con (về) Huynh động còn lưu lại
Phụ phát không về lại thêm lo
Nếu Tử đã hưng, Tài lại động
Song thân tựa cửa mãi mong chờ

③ Xem Anh Em Lúc Nào Về

手足情深久别離
父興兄動是歸期
鬼搖財動無歸日
子若興隆定主遲

Thủ túc tình thâm cửu biệt nan
Phụ hưng Huynh động thị qui kỳ
Quỷ dao Tài động vô qui nhật
Tử nhược hưng long định chủ trì

Như thể chân tay cách biệt lâu
Huynh động, Phụ hưng, khỏi phải chờ
Quỷ Tài dao động không về được
Tử nếu vượng hưng chậm trễ giờ

④ Vợ Xem Lúc Nào Chồng Về

妻擲金錢問君因
鬼財内發即回程
子興兄動他鄉客
父動歸期卻有音

Thê trịch kim tiền vấn quân nhân
Quỷ Tài nội phát tức hồi trình
Tử hưng Huynh động tha hương khách
Phụ động quy kỳ khước hữu âm

Vợ vất tiền ra để bói phu
Nội Tài Quỷ phát tức chồng về
Tử hưng Huynh động đang lang bạt
Phụ động ngày về đã có tin

⑤ Chồng Xem Vợ Lúc Nào Về

夫問其妻去未還
父興鬼動恐留難
子興財發臨門户
夫婦相看開笑顏

Phu vấn kỳ thê khứ vị hoàn
Phụ hưng Quỷ động khủng lưu nan
Tử hưng Tài phát lâm môn hộ
Phu phụ tương khan khai tiếu nhan

Chồng hỏi vợ mình về lúc nao
Phụ hưng Quỷ động phải còn lâu
Tử hưng Tài động về tức khắc
Vui vẻ vợ chồng đã có nhau

⑥ Xem Nô Bộc Lúc Nào Về

主因奴婢特來占
子動財興必到門
父發兄交歸未得
鬼交主節更留連

Chủ nhân nô tì đặc lai chiêm
Tử động Tài hưng tất đáo môn
Phụ phát Huynh giao quy vị đắc
Quỷ giao chủ tiết cánh lưu liên

Chủ vì nô bộc hỏi tướng gia
Tử động Tài hưng tất đến nhà
Phụ Huynh dao động đâu về được
Quỷ giao tất có ý chần chờ

⑦ Xem Người Đến

約定人來人不來
只因兄鬼發如雷
財興子旺須臾至
父動中間書信回

Ước định nhân lai nhân bất lai
Chỉ nhân Huynh Quỷ phát như lôi
Tài hưng Tử vượng tu du chí
Phụ động trung gian thư tín hồi

Ước hẹn người đâu chẳng đến cùng
Chi vì Huynh Quỷ vượng rồi hưng
Tử Tài hưng vượng tức thời đến
Phụ động thư về chẳng phải mong

Tạp Sự: đi xa, cầu tài, mưu sự, kiện tụng, quan sự

9. Xem Đi Xe Tàu

出行謁貴及尋人
兄爻交動不可親
子旺財明須吉利
父興既去又回程

Xuất hành yết quí cập tầm nhân
Huynh hào dao động bất khả thân
Tử vượng Tài minh tu cát lợi
Phụ hưng ký khứ hựu hồi trình

Xuất hành yết quí với tìm người
Dao động Huynh hào chẳng đến nơi
Tử vượng Tài hưng tất được lợi
Phụ hưng cất bước lại thành thôi

10. Xem Cầu Tài

凡人占卦問求財
父動艱難兄動災
子旺財明須得意
兄興遲滯是非來

Phàm nhân chiêm quái vấn cầu tài
Phụ động gian nan Huynh động tai
Tử vượng Tài minh tu đắc ý
Huynh hưng trì trệ thị phi lai

Phàm nhân xem quẻ hỏi cầu tài
Phụ động khó khăn, Huynh động tai
Tử vượng Tài giao thì đắc ý
Huynh dao trì trệ thị phi dài

11. Xem Mưu Sự

謀事難明成不成
官鬼發作枉費心
財明子旺終成就
父發還當費力成

Mưu sự nan minh thành bất thành
Quan Quỷ phát tác uổng phí tâm
Tài minh Tử vượng chung thành tựu
Phụ phát hoàn đương phí lực thành

Mưu sự chẳng rõ được hay không
Quỷ hào phát động chẳng hài lòng
Tài hưng Tử động tất thành việc
Phụ động ra sức việc mới xong

12. Xem Kiện Người

我欲興詞去告人
兄財子動狀難成
父興子旺須成訟
財動文書斷不成

Ngã dục hưng từ khứ cáo nhân
Huynh Tài Tử động trạng nan thành
Phụ hưng Tử vượng tu thành tụng
Tài động văn thư đoán bất thành

Ta muốn đưa đơn kiện cáo người
Huynh, Tài, Tử động việc không xuôi
Tử vượng, Phụ hưng tất thành kiện
Tài động giấy tờ bị lôi thôi

13. Xem Bị Người Kiện

他人告我果如何
子動兄興定是虛
父鬼交動成大事
財興即是剋父書

Tha nhân cáo ngã quả như hà
Tử động Huynh hưng định thị hư
Phụ Quỷ giao trùng thành đại sự
Tài hưng tất thị khắc văn thư

Người khác kiện ta biết thế nào
Tử động, Huynh hưng chẳng đáng lo
Phụ Quỷ đều dao tất việc lớn
Tài hưng tất có khắc văn thư

14. Xem Quan Sự

是非官訟何時休
父鬼搖搖最可憂
子動旺時意欲散
兄興財發事悠悠

Thị phi quan tụng hà thời hưu
Phụ Quỷ dao dao tối khả ưu
Tử động vượng thì ý dục tán
Huynh hưng Tài phát sự du du

Thị phi kiện tụng lúc nào thôi
Phụ Quỷ đều dao quá lo rồi
Tử động tất lòng thôi muốn kiện
Huynh hưng Tài động mãi không rồi

Tạp Sự: mất đồ, cờ bạc, tìm thầy chữa bệnh, người đi xa

15. Xem Mất Vật

凡人占卦問失物
官鬼爻動必是賊
父兄發動恐難尋
子動財安尋易得

Phàm nhân chiêm quái vấn thất vật
Quan Quỷ hào động tất thị tặc
Phụ Huynh phát động khủng nan tầm
Tử động Tài an tầm dị đắc

Mất vật bói xem thử thế nào
Động Quỷ tất là cướp đã vào
Phụ Huynh đều động đâu tìm được
Tử động Tài yên được dễ sao

16. Xem Đánh Bạc

賭博輸贏兩未明
財生子旺我富贏
若然父鬼兄爻動
賭博門中莫去親

Đổ bác thâu doanh lưỡng vị minh
Tài sinh Tử vượng ngã phú dinh
Nhược nhiên Phụ, Quỷ, Huynh hào động
Đổ bác môn trung mạc khứ thân

Đánh bạc được thua bói xem sao
Lắm của Tài sinh Tử vượng hào
Nếu như Phụ, Quỷ, Huynh hào động
Người đánh xưa nay cũng chẳng chào

博弈求財財是本
子孫出現財臨之
更兼旺無刑相剋
管取歡欣稱意心

Bác dịch cầu tài, Tài thị bổn
Tử Tôn xuất hiện Tài lâm chi
Cánh kiêm vượng tướng vô hình tương khắc
Quản thủ hoan hân xứng ý tâm

Cờ bạc cầu tiền, Tài ấy gốc
Tử Tôn xuất hiện với hào Tài
Nếu như vượng tướng không hình khắc
Vui vẻ vừa lòng chẳng kém ai

17. Xem Tìm Thầy Chữa Bệnh

夫病欲醫須卦静
爻須旺相子扶身
應爻及外爲醫者
内卦身爻是病人

Phù bệnh dục y tu quái tĩnh
Hào tu vượng tướng Tử phù thân
Ứng hào cập ngoại vi y giả
Nội quái thân hào thị bệnh nhân

Xem bệnh tìm thầy nên an tĩnh
Hào thì vượng tướng, Tử phò Thân
Ứng hào ngoại quái là thầy thuốc
Nội quái hào Thân ấy bệnh nhân

醫能剋病方有效
病若剋醫藥不靈
鬼爻持世人難保
吉殺加臨獲萬金

Y năng khắc bệnh phương hữu hiệu
Bệnh nhược khắc Y dược bất linh
Quỷ hào trì thế, nhân nan bảo
Cát sát gia lâm hoạch vạn kim

Thầy khắc bệnh nhân thì kiến hiệu
Bệnh nếu khắc Thầy thuốc chẳng linh
Quỷ hào trì Thế người mất mạng
Cát sát gia lâm giống được vàng

18. Xem Có Ý Về Hay Không

世應相生有意還
雖道無財常准擬
外生内卦有還心
内外比和猶利益

Thế Ứng tương sinh hữu ý hoàn
Tuy đạo vô Tài thường chuẩn nghĩ
Ngoại sinh Nội quái hữu hoàn tâm
Nội Ngoại tỉ hòa do lợi ích

Thế Ứng tương sinh có ý về
Hào Tài không hiện chẳng trì nghi
Ngoại sinh Nội quái lòng đã định
Nội Ngoại tỉ hòa lợi kém chi

子與財交動生世
他必自來還有意
相有生財意欲還
相剋無財徒再寛

Tử dữ Tài hào động sinh Thế
Tha tất tự lai hoàn hữu ý
Tương hữu sinh Tài ý dục hoàn
Tương khắc vô Tài đồ tái khoan

Tử Tài cùng động lại sinh Thế
Tự ý người kia ý muốn về
Nếu đã sinh Tài tất có ý
Tương khắc không Tài chẳng muốn đi

Tinh Sát

VI. TINH SÁT

1. Nguyệt Giải (月解 — bệnh nhân xem gặp sao này tất lành bệnh)

月解正二起於申
三四還從酉上陳
五六之月居戌上
七八亥上存能行
九十之月臨午位
子丑之月未宮明

Nguyệt Giải chính nhị khởi ư Thân
Tam tứ hoàn tòng Dậu thướng trần
Ngũ lục chi nguyệt cư Tuất thượng
Thất bát Hợi thượng tồn năng hành
Cửu thập chi nguyệt lâm Ngọ vị
Tí Sửu chi nguyệt Mùi cung minh

Tháng Giêng, hai Nguyệt Giải khởi ở Thân
Tháng ba, tháng tư tính từ Dậu
Tháng năm và sáu ở tại Tuất
Tháng bảy và tám ở tại Hợi
Tháng chín và mười ở tại Ngọ
Tháng mười một và chạp ở nơi Mùi

2. Nhật Giải (日解 — xem quan sự gặp sao này tất việc tán)

甲己逢蛇乙庚猴
丙辛逢虎丁壬牛
戊癸逢雞官事散
病人無藥不須憂

Giáp Kỷ phùng xà, Ất Canh hầu
Bính Tân phùng hổ, Đinh Nhâm ngưu
Mậu Quí phùng kê quan sự tán
Bệnh nhân vô dược bất tu ưu

Giáp Kỷ ở Tị, Ất Canh ở Thân
Bính Tân tại Dần, Đinh Nhâm ở Sửu
Mậu Quí tại Dậu, việc quan tất tan
Bệnh nhân không có thuốc cũng chẳng lo

3. Thiên Y (天醫 — người bệnh xem gặp sao này, uống thuốc tất công hiệu)

天醫正卯二猪臨
三月隨丑四未正
五蛇六兔七居亥
八牛九羊十巳二
十一再來尋卯上
十二亥上作醫人

Thiên Y chính Mão, nhị Trư lâm
Tam nguyệt tùy Sửu, tứ Mùi chính
Ngũ Xà, lục Thố, thất cư Hợi
Bát Ngưu, cửu Dương, thập Tị nhị
Thập nhất tái lai tầm Mão thượng
Thập nhị Hợi thượng tác y nhân

Thiên Y tháng Giêng ở Mão, tháng hai ở Hợi
Tháng ba ở Sửu, tháng tư chính ở Mùi
Tháng năm tại Tị, sáu ở Mão, bảy ở Hợi
Tháng tám tại Sửu, chín ở Mùi, mười ở Tị
Tháng mười một lại ở tại Mão
Tháng chạp ở Hợi làm thầy thuốc

4. Thiên Xá (天赦, gọi là Tán thần 散神)

春戊寅赦巳喝散
夏赦甲午申喝看
秋戊申亥遇官方
冬寅甲子赦罪人

Xuân Mậu Dần Xá Tị hát tán
Hạ Xá Giáp Ngọ Thân hát khán
Thu Mậu Thân Hợi ngộ quan phương
Đông Dần Giáp Tí Xá tội nhân

Mùa Xuân Mậu Dần tại Tị, mùa Hạ Giáp Ngọ tại Thân, mùa Thu Mậu Thân tại Hợi, mùa Đông Giáp Tí tại Dần.

5. Hoàng Ân Thiên Xá (皇恩天赦)

正戌二牛三虎鄉
四蛇五雞六兔藏
七子八馬九月亥
十龍子猴十二羊

Chính Tuất, nhị Ngưu, tam Hổ hương
Tứ Xà, ngũ Kê, lục Thố tàng
Thất Tí, bát Mã, cửu nguyệt Hợi
Thập Long, Tí Hầu, thập nhị Dương

Tháng Giêng ở Tuất, hai ở Sửu, ba tại Dần
Tháng tư tại Tị, năm ở Dậu, sáu ở Mão
Bảy ở Tí, Tám tại Ngọ, chín ở Hợi
Mười ở Thìn, mười một ở Thân, mười hai ở Mùi

壬癸但從卯位是
官事消除百事寧

Giáp Ất Xà đầu, Mậu Kỷ Dần
Canh Tân Dậu vị, Bính Đinh Thân
Nhâm Quí đãn tòng Mão vị thị
Quan sự tiêu trừ bách sự ninh

Giáp Ất ở Tị, Mậu Kỷ tại Dần
Canh Tân ở Dậu, Bính Đinh tại Thân
Nhâm Quí ở Mão, việc quan tất tan
Trăm việc đều yên ổn

6. Quan Quả Sát (鰥寡殺 — xem Hôn nhân gặp sao này phát động chủ chết yếu)

春牛不下田
夏龍飛上天
秋羊枯草死
冬犬厭前緣

Xuân Ngưu bất hạ điền
Hạ Long phi thượng thiên
Thu Dương khô thảo tử
Đông Khuyển yếm tiền duyên

Xuân trâu (Sửu) không xuống ruộng
Hạ rồng (Thìn) bay lên trời
Thu dê (Mùi) cỏ khô chết
Đông chó (Tuất) ghét duyên xưa

7. Hàm Trì Sát (咸池殺, lại có tên là Đào Hoa Sát, xem Hôn nhân kỵ)

寅午戌兔從芽裏出
巳酉丑躍馬南方走
申子辰雞叫亂人倫
亥卯未鼠子當頭忌

Dần Ngọ Tuất Thố tòng nha lý xuất
Tị Dậu Sửu dược Mã nam phương tẩu
Thân Tí Thìn Kê khiếu loạn nhân luân
Hợi Mão Mùi Thử tử đương đầu kỵ

Dần Ngọ Tuất thỏ (Mão) ra từ mầm non
Tị Dậu Sửu ngựa (Ngọ) chạy về phương nam
Thân Tí Thìn gà (Dậu) gáy loạn nhân luân
Hợi Mão Mùi chuột (Tí) phải ra đương đầu

8. Mộ Môn Khai Sát (墓門開殺 — xem bệnh gặp tất hung)

甲己見金墓門開
丙丁見水哭哀哀
戊己見木須防危
庚辛見火孝服來
壬癸會土難回避
縱不死時也損財

Giáp Kỷ kiến Kim Mộ môn khai
Bính Đinh kiến Thủy khốc ai ai
Mậu Kỷ kiến Mộc tu phòng nguy
Canh Tân kiến Hỏa hiếu phục lai
Nhâm Quí hội Thổ nan hồi tị
Túng bất tử thời dã tổn tài

Giáp Kỷ gặp Kim của Mộ mở
Bính Đinh gặp Thủy khóc bi ai
Mậu Kỷ thấy Mộc tất phòng nguy
Canh Tân thấy Hỏa tất tang chế
Nhâm Quí gặp Thổ khó tránh được
Nếu không chết cũng hao tài

9. Táng Xa Sát (喪車殺 — xem bệnh gặp tất nguy)

喪車春雞夏鼠來
秋兔冬馬好安排
人來占病與他斷
火急討錢買棺材

Táng Xa xuân Kê hạ Thử lai
Thu Thố đông Mã hảo an bài
Nhân lai chiêm bệnh dữ tha đoán
Hỏa cấp thảo tiền mãi quan tài

Táng Xa xuân gà (Dậu), hạ thì chuột (Tí)
Thu thỏ (Mão), đông ngựa (Ngọ) khéo an bài
Người đến xem bệnh cùng việc khác
Gấp gáp giao tiền mua quan tài

10. Thiên Khốc Sát (天哭殺 — xem bệnh gặp tất hung)

哭聲正五九羊神
二六十月猴上嗔
三七十一雞鳴處
四八十二犬吠聲

Khốc thanh chính, ngũ, cửu Dương thần
Nhị lục thập nguyệt Hầu thượng sân
Tam thất thập nhất Kê minh xứ
Tứ bát thập nhị khuyển phệ thanh

Tháng Giêng, tháng năm và chín tiếng khóc (Khốc) ở Dương (Mùi) thần
Tháng hai, sáu, mười ở tại khỉ (Thân)
Tháng ba, bảy, mười một nơi gà (Dậu) gáy
Tháng tư, tám, mười hai tiếng chó (Tuất) sủa
Nếu ở tại Thân lo khóc mãi
Biết chắc nước mắt thấm ướt người

11. Bạch Hổ Sát (白虎殺 — xem gặp ở Quỷ động cùng ở Thế tất đau buồn)

正月從申豈順行十二月到未即月破也

Chính nguyệt tòng Thân khởi, thuận hành thập nhị nguyệt, đáo Mùi tức Nguyệt phá dã

Tháng Giêng khởi ở Thân, chuyển theo chiều thuận cho đến tháng mười hai là ở Mùi, tức gặp Nguyệt phá.


Nguồn: Tăng Bổ Bốc Phệ Chính Tông (增補卜筮正宗) – Vương Hồng Tự, bản dịch và chú thích của Vĩnh Cao.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Bốc Phệ Chính Tông