Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Bốc Phệ Chính Tông

Bài tổng quan

Hà Tri Chương, Yếu Quyết Gieo Tiền Và Biến Hóa Của Bát Quái

Bói Dịch - Bốc Phệ Chính Tông16/09/202619 phút đọc9 lượt đọc
Hà Tri Chương, Yếu Quyết Gieo Tiền Và Biến Hóa Của Bát Quái

Muốn biết gia đạo một nhà, người xưa dùng những câu quyết ngắn theo lối hỏi đáp "sao biết nhà người…", lấy Lục Thú và Lục Thân làm căn cứ. Hà Tri Chương nhờ vậy đoán được giàu nghèo, nhà mới hay cũ, mồ mả, hương khói, khẩu thiệt, tranh cạnh, tiểu nhân, trộm cướp, bệnh tật, tang chế cho đến việc mất gia súc, kết bằng một bài thơ. Yếu Quyết Về Gieo Tiền hướng dẫn gieo ba đồng tiền trong mai rùa, định bốn loại hào Đơn, Chiết, Trùng, Giao và minh họa sự biến hóa qua tám quẻ cung Càn. Biến Hóa Của Bát Quái lại cho thấy tám quẻ đơn chuyển thành nhau khi một, hai hay cả ba hào cùng động. Chỉ ba đồng tiền và một mai rùa là đủ dựng nên nền móng của phép lập quẻ.


Hà Tri Chương: câu 1–20

Chương 2

HÀ TRI CHƯƠNG (何知章)

LÀM SAO BIẾT?

1.

何知人家父母疾

Hà tri nhân gia Phụ Mẫu tật?

白虎臨爻兼刑剋

Bạch Hổ lâm hào kiêm hình khắc

Sao biết nhà người cha mẹ bệnh? Bạch Hổ tại hào lại hình khắc.

2.

何知人家父母殃

Hà tri nhân gia Phụ Mẫu ương?

財爻發動煞神傷

Tài hào phát động sát thần thương

Sao biết nhà người cha mẹ bị tai ương? Hào Tài phát động, sát thần thương khắc.

3.

何知人家有子孫

Hà tri nhân gia hữu tử tôn?

青龍德福爻中輪

Thanh Long Đức Phúc hào trung luận

Sao biết nhà người có cháu con? Luận ở Phúc Đức có Thanh Long.

4.

何知人家無子孫

Hà tri nhân gia vô tử tôn?

六爻不見福神臨

Lục hào bất hiện Phúc thần lâm

Sao biết nhà người không cháu con? Sáu hào chẳng hiện hào Phúc Đức.

5.

何知人家子孫疾

Hà tri nhân gia tử tôn tật?

父母爻動來相剋

Phụ Mẫu hào động lai tương khắc

Sao biết nhà người con cháu đau? Hào Phụ Mẫu động đến tương khắc.

6.

何知人家子孫災

Hà tri nhân gia tử tôn tai?

白虎當臨福德來

Bạch Hổ đương lâm Phúc Đức lai

Sao biết con cháu nhà người gặp tai ương? Bạch Hổ lâm Phúc lại giao trùng.

7.

何知人家小兒死

Hà tri nhân gia tiểu nhi tử?

子孫空亡加白虎

Tử Tôn Không vong gia Bạch Hổ

Sao biết nhà người trẻ con chết? Tử Tôn lâm Không thêm Bạch Hổ.

8.

何知人家兄弟亡

Hà tri nhân gia huynh đệ vong?

用落空亡白虎傷

Dụng lạc Không vong Bạch Hổ thương

Sao biết nhà người anh em chết? Dụng lâm Không, Bạch Hổ khắc.

9.

何知人家妻有災

Hà tri nhân gia thê hữu tai?

虎臨兄弟動傷財

Hổ lâm Huynh Đệ động thương Tài

Sao biết nhà người vợ gặp tai? Hổ lâm Huynh Đệ khắc thương Tài.

10.

何知人家妻有孕

Hà tri nhân gia thê hữu dựng?

青龍財臨天喜神

Thanh Long Tài lâm Thiên Hỉ thần

Sao biết nhà người vợ có thai? Thanh Long ở Tài gặp Thiên Hỉ.

11.

何知人家有妻妾

Hà tri nhân gia hữu thê thiếp?

內外兩財旺相決

Nội Ngoại lưỡng Tài vượng tướng quyết

Sao biết nhà người có thê thiếp? Nội Ngoại quái hai Tài đều vượng.

12.

何知人家損妻房

Hà tri nhân gia tổn thê phòng?

財爻帶鬼落空亡

Tài hào đới Quỷ lạc Không vong

Sao biết nhà người vợ chết hại? Hào Tài đới (mang) Quỷ gặp Không vong.

13.

何知人家訟事休

Hà tri nhân gia tụng sự hưu

空亡官鬼又休囚

Không vong Quan Quỷ hựu hưu tù

Sao biết nhà người kiện tụng ngưng? Quan Quỷ lâm Không lại hưu tù.

14.

何知人家訟事多

Hà tri nhân gia tụng sự đa?

崔虎持世鬼來扶

Tước Hổ trì Thế, Quỷ lai phù

Sao biết nhà người kiện tụng nhiều? Tước, Hổ trì Thế, Quỷ sinh phò.

15.

何知人家旺六丁

Hà tri nhân gia vượng lục đinh?

六親有氣吉神臨

Lục Thân hữu khí cát thần lâm

Sao biết nhà người lại lắm người? Lục Thân có khí, cát thần đến.

16.

何知人家進人口

Hà tri nhân gia tiến nhân khẩu?

青龍得位臨財守

Thanh Long đắc vị lâm Tài thủ

Sao biết nhà người có thêm người? Thanh Long được vượng ở Tài hào.

17.

何知人家大豪富

Hà tri nhân gia đại phú hào?

財爻旺相又居庫

Tài hào vượng tướng hựu cư Khố

Sao biết nhà người đại giàu có? Hào Tài vượng tướng ở Mộ Khố (không phải nhập Mộ; như Tài thuộc Mộc mà ở Mùi là Khố của Mộc, thuộc Hỏa thì ở Tuất là Khố của Hỏa chẳng hạn).

18.

何知人家田地增

Hà tri nhân gia điền địa tăng?

勾陳入土子孫臨

Câu Trần nhập Thổ, Tử Tôn lâm

Sao biết nhà người tăng ruộng đất? Câu Trần ở Thổ, Tử Tôn hào.

19.

何知人家進產業

Hà tri nhân gia tiến sản nghiệp?

青龍臨財旺相説

Thanh Long lâm Tài vượng tướng thuyết

Sao biết nhà người của cải thêm? Tài hào vượng tướng có Thanh Long.

20.

何知人家進外財

Hà tri nhân gia tiến ngoại tài?

外卦龍臨財福來

Ngoại quái Long lâm Tài Phúc lai

Sao biết nhà người tiền ngoài đến? Thanh Long ngoại quái ở Phúc, Tài.

Hà Tri Chương: câu 21–40

21.

何知人家喜事臨

Hà tri nhân gia hỉ sự lâm?

青龍福德在門庭

Thanh Long Phúc Đức tại môn đình

Sao biết nhà người việc vui đến? Phúc có Thanh Long ở môn, đình.

22.

何知人家富貴昌

Hà tri nhân gia phú quí xương?

強財旺福青龍上

Cường Tài, vượng Phúc Thanh Long thượng

Sao biết nhà người thật giàu sang? Tài Phúc vượng tướng có Thanh Long.

23.

何知人家多貧賤

Hà tri nhân gia đa bần tiện?

財爻帶耗休囚見

Tài hào đới hao hưu tù kiến

Sao biết nhà người quá nghèo hèn? Hào Tài bị hao (gặp phải hao tổn, ý nói bị Huynh Đệ khắc) lại hưu tù.

24.

何知人家無依倚

Hà tri nhân gia vô y ỷ?

卦中福德落空死

Quái trung Phúc Đức lạc Không, Tử

Sao biết nhà người không nơi tựa? Trong quẻ hào Phúc lâm Không, Tử.

25.

何知人家竈破損

Hà tri nhân gia táo phá tổn?

玄武帶鬼二爻慍

Huyền Vũ đới Quỷ nhị hào khốn

Sao biết nhà người bếp bị hư? Huyền Vũ ở Quỷ phá nhị hào.

26.

何知人家鍋破漏

Hà tri nhân gia oa phá lậu

玄武入水鬼來就

Huyền Vũ nhập Thủy Quỷ lai tựu

Sao biết nhà người nồi vỡ bể? Huyền Vũ ở Thủy, lại có Quỷ.

27.

何知人家屋宇新

Hà tri nhân gia ốc vũ tân?

父入青龍旺相眞

Phụ nhập Thanh Long vượng tướng chân

Sao biết người ta nhà cửa mới? Phụ hào vượng tướng có Thanh Long.

28.

何知人家屋宇敗

Hà tri nhân gia ốc vũ bại?

父入白虎休囚壤

Phụ nhập Bạch Hổ hưu tù hoại

Sao biết người ta nhà cửa bại? Phụ hào hưu tù gặp Bạch Hổ.

29.

何知人家墓有風

Hà tri nhân gia mộ hữu phong?

白虎空亡巽巳攻

Bạch Hổ Không vong Tốn Tị công

Sao biết nhà người mộ bị gió? Tốn Tị Không vong bị Hổ công.

30.

何知人家墓有水

Hà tri nhân gia mộ hữu thủy?

白虎空亡臨亥子

Bạch Hổ Không vong lâm Hợi Tí

Sao biết nhà người mồ có nước? Tị Hợi lâm Không có Bạch Hổ.

31.

何知人家無香火

Hà tri nhân gia vô hương hỏa?

卦中六爻不見火

Quái trung lục hào bất kiến Hỏa

Sao biết nhà người chẳng khói hương? Trong quẻ sáu hào chẳng có Hỏa.

32.

何知人家無風水

Hà tri nhân gia vô phong thủy

卦中六爻不見水

Quái trung lục hào bất kiến Thủy

Sao biết nhà người không gió nước? Sáu hào trong quẻ không có Thủy.

33.

何知人家兩竈戶

Hà tri nhân gia lưỡng thoán hộ?

卦中必主兩重火

Quái trung tất chủ lưỡng trùng Hỏa

Sao biết nhà người có hai bếp? Trong quẻ tất có hai hào Hỏa.

34.

何知人家不供佛

Hà tri nhân gia bất cúng Phật?

金鬼爻落空亡决

Kim Quỷ hào lạc Không vong quyết

Sao biết nhà người không cúng Phật? Hào Quỷ thuộc Kim lại lâm Không.

35.

何知兩姓共屋居

Hà tri lưỡng tính cộng ốc cư?

兩鬼旺相卦中推

Lưỡng Quỷ vượng tướng quái trung suy

Sao biết hai họ ở chung nhà? Trong quẻ hai hào Quỷ vượng tướng.

36.

何知一家有兩姓

Hà tri nhất gia hữu lưỡng tính?

兩重父母卦中臨

Lưỡng trùng Phụ Mẫu quái trung lâm

Sao biết một nhà có hai họ? Hai hào Phụ Mẫu hiện trong quẻ.

37.

何知人家雞亂啼

Hà tri nhân gia kê loạn đề?

螣蛇入酉不須疑

Đằng Xà nhập Dậu bất tu nghi

Sao biết nhà người gà gáy loạn? Đằng Xà ở Dậu chớ nghi ngờ.

38.

何知人家犬亂吠

Hà tri nhân gia khuyển loạn phệ?

螣蛇入戌又逢鬼

Đằng Xà nhập Tuất hựu phùng Quỷ

Sao biết chó người sủa lung tung? Đằng Xà ở Quỷ nhập hào Tuất.

39.

何知人家見口舌

Hà tri nhân gia kiến khẩu thiệt

朱雀持世鬼未拽

Chu Tước trì Thế, Quỷ vị xuyết

Sao biết nhà người bị khẩu thiệt? Chu Tước ở Thế bị Quỷ phá.

40.

何知人家口舌到

Hà tri nhân gia khẩu thiệt đáo?

卦中朱雀带木笑

Quái trung Chu Tước đới Mộc tiếu

Sao biết nhà người khẩu thiệt đến? Trong quẻ Chu Tước lại thuộc Mộc.

Hà Tri Chương: câu 41–60

41.

何知人家多爭競

Hà tri nhân gia đa tranh cạnh

朱雀兄弟推世應

Chu Tước Huynh Đệ suy Thế Ứng

Sao biết nhà người nhiều tranh cạnh? Chu Tước trì Huynh lâm Thế Ứng.

42.

何知人家小人生

Hà tri nhân gia tiểu nhân sinh?

玄武官鬼動臨身

Huyền Vũ Quan Quỷ động lâm Thân

Sao biết nhà người có tiểu nhân? Huyền Vũ ở Quan động lâm Thân.

43.

何知人家遭賊徒

Hà tri nhân gia tao tặc đồ?

玄武臨財鬼旺扶

Huyền Vũ lâm Tài, Quỷ vượng phù

Sao biết nhà người gặp bọn cướp? Huyền Vũ ở Tài, Quỷ vượng trợ.

44.

何知人家災禍至

Hà tri nhân gia tai họa chí?

鬼臨應爻來剋世

Quỷ lâm Ứng hào lai khắc Thế

Sao biết nhà người tai họa đến? Quỷ lâm ở Ứng, lại khắc Thế.

45.

何知人家瘡疹病

Hà tri nhân gia đậu chẩn bệnh?

螣蛇爻被火燒定

Đằng Xà hào bị Hỏa thiêu định

Sao biết nhà người bị đậu sởi? Đằng Xà lâm hào bị Hỏa thiêu.

46.

何知人家病要死

Hà tri nhân gia bệnh yếu tử?

用神無救又入墓

Dụng thần vô cứu hựu nhập Mộ

Sao biết nhà người bệnh sắp chết? Dụng chẳng được cứu lại nhập Mộ.

47.

何知人家多夢寐

Hà tri nhân gia đa mộng mị?

螣蛇帶鬼來持世

Đằng Xà đới Quỷ lai trì Thế

Sao biết nhà người nhiều mộng mị? Đằng Xà ở Quỷ tại trì Thế.

48.

何知人家出鬼怪

Hà tri nhân gia xuất quỷ quái?

螣蛇白虎臨門在

Đằng Xà, Bạch Hổ lâm môn tại

Sao biết nhà người hiện quỷ quái? Đằng Xà, Bạch Hổ lại lâm Môn.

49.

何知人家人投水

Hà tri nhân gia nhân đầu thủy?

玄武入水煞臨鬼

Huyền Vũ nhập Thủy, sát lâm Quỷ

Sao biết trong nhà người chết nước? Huyền Vũ ở Thủy lâm Quỷ sát.

50.

何知人家有弔頸

Hà tri nhân gia hữu điếu cảnh?

螣蛇木鬼世爻臨

Đằng Xà Mộc Quỷ Thế hào lâm

Sao biết nhà có người treo cổ? Thế lâm Mộc Quỷ có Đằng Xà.

51.

何知人家孝服來

Hà tri nhân gia hiếu phục lai?

交重白虎臨鬼排

Giao trùng Bạch Hổ lâm Quỷ bài

Sao biết nhà người có tang chế? Bạch Hổ động mà lâm Quan Quỷ.

52.

何知人家見失脱

Hà tri nhân gia kiến thất thoát

玄武帶鬼應爻發

Huyền Vũ đới Quỷ, Ứng hào phát

Sao biết nhà người bị thất thoát? Huyền Vũ ở Quỷ động lâm Ứng.

53.

何知人家失衣裳

Hà tri nhân gia thất y thường?

勾陳玄武入財鄉

Câu Trần Huyền Vũ nhập Tài hương

Sao biết nhà người mất áo quần? Câu Trần, Huyền Vũ ở Tài hào.

54.

何知人家損六畜

Hà tri nhân gia tổn lục súc?

白虎帶鬼臨所屬

Bạch Hổ đới Quỷ lâm sở thuộc

Sao biết nhà người hao lục súc? Bạch Hổ ở Quỷ lâm nơi thuộc (coi về loài vật nào thì lâm tại hào tương ứng — xem chương Lục Súc).

55.

何知人家失了牛

Hà tri nhân gia thất liễu ngưu?

五爻丑鬼落空愁

Ngũ hào Sửu Quỷ lạc Không sầu

Sao biết nhà người bị mất trâu? Sửu Quỷ lâm Không tại ngũ hào.

56.

何知人家失了雞

Hà tri nhân gia thất liễu kê?

初爻带鬼玄武欺

Sơ hào đới Quỷ, Huyền Vũ khi

Sao biết nhà người bị mất gà? Quỷ mang Huyền Vũ ở sơ hào.

57.

何知人家無牛猪

Hà tri nhân gia vô ngưu trư?

丑亥空亡兩位虚

Sửu Hợi Không vong lưỡng vị hư

Sao biết nhà người không trâu heo? Sửu Hợi hai vị đều lâm Không.

58.

何知人家無雞犬

Hà tri nhân gia vô kê khuyển?

酉戌二爻空亡捲

Dậu Tuất nhị hào Không vong quyển

Sao biết nhà người không chó gà? Hai hào Dậu Tuất đều lâm Không.

59.

何知人家人不來

Hà tri nhân gia nhân bất lai?

世應俱落空亡排

Thế Ứng câu lạc Không vong bài

Sao biết nhà người chẳng ai đến? Thế Ứng hai hào đều lâm Không.

60.

何知人家宅不寧

Hà tri nhân gia trạch bất ninh?

六爻俱動亂紛紛

Lục hào câu động loạn phân phân

Sao biết nhà người chẳng an ninh? Tơi bời sáu hào đều loạn động.

仙人告出何知章

Tiên nhân cáo xuất Hà Tri chương

留與後人作飯囊

Lưu dữ hậu nhân tác phan nang

禍福吉凶真有驗

Họa phúc, cát hung chân hữu nghiệm

時師句句細推祥

Thời sư cú cú tế suy tường

Người tiên bảo rõ Hà Tri chương, người sau lưu giữ để kiếm cơm, họa phúc, cát hung đều rất nghiệm, học từng câu một để suy tường.

Yếu Quyết Về Gieo Tiền

Chương 3

YẾU QUYẾT VỀ GIEO TIỀN

Dùng ba đồng tiền bỏ vào trong mai rùa, lắc qua lắc lại rồi gieo xuống (thông thường dùng hai mai rùa, một cái thật lớn và một cái còn để yếm. Dùng 3 đồng tiền nguyên vẹn, cùng một loại tiền để khi gieo đồng tiền có xác suất giống nhau. Bỏ ba đồng tiền vào trong mai rùa nhỏ, dùng ngón tay cái và trỏ bịt lấy hai đầu rồi lắc nhiều lần, xong cất ngón cái thả ba đồng tiền xuống mai rùa lớn. Mặt đồng tiền có ghi niên hiệu là mặt ngửa, mặt ghi giá trị tiền là mặt sấp. Như đồng tiền đời Minh Mệnh thì mặt ghi "Minh Mệnh thông bảo" là mặt ngửa, mặt còn lại hoặc ghi "thập văn" (mười đồng) là mặt sấp. Với thầy bói chỉ cần sờ là biết sấp hay ngửa). Gieo lần thứ nhất được hào sơ, lần thứ hai là hào nhị, thứ ba là hào tam. Hợp lại thành một quẻ đơn là Nội quái. Gieo lần thứ tư được hào tứ, lần thứ năm được hào ngũ, lần thứ sáu được hào lục. Hợp lại thành Ngoại quái. Ngoại quái tức Thượng quái ở trên, Nội quái là Hạ quái nằm ở dưới. Hợp Thượng và Hạ thành Quẻ kép, hào phân ra Âm Dương. Hào Dương gọi là Cửu, hào âm gọi là Lục. Rồi còn phân ra Động Tĩnh. Tĩnh thì Dương là Dương, Âm là Âm. Động thì Dương biến thành Âm, Âm biến thành Dương.

I. QUI ĐỊNH CÁC HÀO TRONG QUẺ

Mặt ngửa (N) — Mặt sấp (S). Ba đồng tiền gieo xuống không kể thứ tự trước sau, đều được tính như sau:

1. Nếu 2 mặt Ngửa 1 mặt Sấp là hào 單 Đơn (theo thuật ngữ Ngửa gọi là 笑 Tiếu, Sấp gọi là 背 Bối) — thuộc Thiếu Dương - Hào này không Biến, nếu được Xung ấy là Ám động.

2. Nếu 2 mặt Sấp 1 mặt Ngửa gọi là 折 Chiết — thuộc Thiếu Dương - Hào này không Biến, nếu được xung ấy là Ám động.

3. Nếu hoàn toàn Sấp không có Ngửa gọi là 重 Trùng — thuộc Lão Dương. Trùng là Động, động thì Biến, tức Dương biến ra Âm.

4. Nếu hoàn toàn Ngửa, không có Sấp gọi là 交 Giao — thuộc Lão Âm. Giao là Động, động thì Biến, tức Âm biến thành Dương (ba mặt Sấp cũng như ba mặt ngửa chỉ hoàn toàn Dương và hoàn toàn Âm, không điều hoà Âm Dương nên động. Ba mặt Sấp là hào Dương sẽ biến thành Âm; ba mặt Ngửa là hào Âm sẽ biến thành Dương).

II. ĐỘNG BIẾN 384 HÀO TRONG 64 QUẺ

1. Càn Vi Thiên

- Hào sơ động biến thành Thiên Phong Cấu
- Hào nhị động biến thành Thiên Hỏa Đồng Nhân
- Hào tam động biến thành Thiên Trạch Lý
- Hào tứ động biến thành Phong Thiên Tiểu Súc
- Hào ngũ động biến thành Hỏa Thiên Đại Hữu
- Hào lục động biến thành Trạch Thiên Quải.

2. Thiên Phong Cấu

- Hào sơ động biến thành Càn Vi Thiên
- Hào nhị động biến thành Thiên Sơn Độn
- Hào tam động biến thành Thiên Thủy Tụng
- Hào tứ động biến thành Tốn Vi Phong
- Hào ngũ động biến thành Hỏa Phong Đỉnh
- Hào lục động biến thành Trạch Phong Đại Quá.

3. Thiên Sơn Độn

- Hào sơ động biến thành Thiên Hỏa Đồng Nhân
- Hào nhị động biến thành Thiên Phong Cấu
- Hào tam động biến thành Thiên Địa Bĩ
- Hào tứ động biến thành Phong Sơn Tiệm
- Hào ngũ động biến thành Hỏa Sơn Lữ
- Hào lục động biến thành Trạch Sơn Hàm.

4. Thiên Địa Bĩ

- Hào sơ động biến thành Thiên Lôi Vô Vọng
- Hào nhị động biến thành Thiên Thủy Tụng
- Hào tam động biến thành Thiên Sơn Độn
- Hào tứ động biến thành Phong Địa Quán
- Hào ngũ động biến thành Hỏa Địa Tấn
- Hào lục động biến thành Trạch Địa Tụy.

5. Phong Địa Quán

- Hào sơ động biến thành Phong Lôi Ích
- Hào nhị động biến thành Phong Thủy Hoán
- Hào tam động biến thành Phong Sơn Tiệm
- Hào tứ động biến thành Thiên Địa Bĩ
- Hào ngũ động biến thành Sơn Địa Bác
- Hào lục động biến thành Thủy Địa Tỉ.

6. Sơn Địa Bác

- Hào sơ động biến thành Sơn Lôi Di
- Hào nhị động biến thành Sơn Thủy Mông
- Hào tam động biến thành Cấn Vi Sơn
- Hào tứ động biến thành Hỏa Địa Tấn
- Hào ngũ động biến thành Phong Địa Quán
- Hào lục động biến thành Khôn Vi Địa.

7. Hỏa Địa Tấn

- Hào sơ động biến thành Hỏa Lôi Phệ Hạp
- Hào nhị động biến thành Hỏa Thủy Vị Tế
- Hào tam động biến thành Hỏa Sơn Lữ
- Hào tứ động biến thành Sơn Địa Bác
- Hào ngũ động biến thành Thiên Địa Bĩ
- Hào lục động biến thành Lôi Địa Dự.

8. Hỏa Thiên Đại Hữu

- Hào sơ động biến thành Hỏa Phong Đỉnh
- Hào nhị động biến thành Li Vi Hỏa
- Hào tam động biến thành Hỏa Trạch Khuê
- Hào tứ động biến thành Sơn Thiên Đại Súc
- Hào ngũ động biến thành Càn Vi Thiên
- Hào lục động biến thành Lôi Thiên Đại Tráng.

Trên đây là dựa theo phép biến hóa của hào, có hào động tất biến, quẻ này biến ra quẻ kia (đây chính là 8 quẻ của cung Càn: Bát Thuần Càn, Nhất Thế Cấu, Nhị Thế Độn, Tam Thế Bỉ, Tứ Thế Quán, Ngũ Thế Bác, Du Hồn Tấn, Quy Hồn Đại Hữu — sách chỉ nêu đủ 8 quẻ của cung Càn để làm ví dụ mẫu, không liệt kê hết cả 64 quẻ). Mà trong ba hào của một quẻ có khi hào một động cùng hào hai động, có khi hào một động cùng hào ba động, có khi hào hai động cùng hào ba động, cũng có cả hào đều động. Biến hóa vô cùng. Nay dựa vào biến hóa của Bát quái mà kê rõ như sau.

Biến Hóa Của Bát Quái

IV. BIẾN HÓA CỦA BÁT QUÁI

Đây là bảng chỉ rõ khi một, hai hoặc cả ba hào trong một quẻ đơn (một trong tám quẻ thuần Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Li, Khôn, Đoài) biến động thì quẻ đơn ấy chuyển thành quẻ đơn nào khác trong Bát Quái.

1. Quẻ CÀN

Ngoại quái: Thượng cửu — Tuất, Cửu ngũ — Thân, Cửu tứ — Ngọ. Nội quái: Thìn — Cửu tam, Dần — Cửu nhị, Tí — Sơ cửu.

- Động hào sơ biến Tốn
- Động hào nhị biến Li
- Động hào sơ và nhị biến Cấn
- Động hào tam biến Đoài
- Động hào nhị và tam biến Chấn
- Động hào sơ và tam biến Khảm
- Động cả ba hào biến Khôn

2. Quẻ KHẢM

Ngoại quái: Thượng lục — Tí, Cửu ngũ — Tuất, Lục tứ — Thân. Nội quái: Ngọ — Lục tam, Thìn — Cửu nhị, Dần — Sơ lục.

- Động hào sơ biến Đoài
- Động hào nhị biến Khôn
- Động hào sơ và nhị biến Chấn
- Động hào tam biến Tốn
- Động hào nhị và tam biến Cấn
- Động hào sơ và tam biến Càn
- Động cả ba hào biến Li

3. Quẻ CẤN

Ngoại quái: Thượng cửu — Dần, Lục ngũ — Tí, Lục tứ — Tuất. Nội quái: Thân — Cửu tam, Ngọ — Lục nhị, Thìn — Sơ lục.

- Động hào sơ biến Li
- Động hào nhị biến Tốn
- Động hào sơ và nhị biến Càn
- Động hào tam biến Khôn
- Động hào nhị và tam biến Khảm
- Động hào sơ và tam biến Chấn
- Động cả ba hào biến Đoài

4. Quẻ CHẤN

Ngoại quái: Thượng lục — Tuất, Lục ngũ — Thân, Cửu tứ — Ngọ. Nội quái: Thìn — Lục tam, Dần — Lục nhị, Tí — Sơ cửu.

- Động hào sơ biến Khôn
- Động hào nhị biến Đoài
- Động hào sơ và nhị biến Khảm
- Động hào tam biến Li
- Động hào nhị và tam biến Càn
- Động hào sơ và tam biến Cấn
- Động cả ba hào biến Tốn

5. Quẻ TỐN

Ngoại quái: Thượng cửu — Mão, Cửu ngũ — Tị, Lục tứ — Mùi. Nội quái: Dậu — Cửu tam, Hợi — Cửu nhị, Sửu — Sơ lục.

- Động hào sơ biến Càn
- Động hào nhị biến Cấn
- Động hào sơ và nhị biến Li
- Động hào tam biến Khảm
- Động hào nhị và tam biến Khôn
- Động hào sơ và tam biến Đoài
- Động cả ba hào biến Chấn

6. Quẻ LI

Ngoại quái: Thượng cửu — Tị, Lục ngũ — Mùi, Cửu tứ — Dậu. Nội quái: Hợi — Cửu tam, Sửu — Lục nhị, Mão — Sơ cửu.

- Động hào sơ biến Cấn
- Động hào nhị biến Càn
- Động hào sơ và nhị biến Tốn
- Động hào tam biến Chấn
- Động hào nhị và tam biến Đoài
- Động hào sơ và tam biến Khôn
- Động cả ba hào biến Khảm

7. Quẻ KHÔN

Ngoại quái: Thượng lục — Dậu, Lục ngũ — Hợi, Lục tứ — Sửu. Nội quái: Mão — Lục tam, Tị — Lục nhị, Mùi — Sơ lục.

- Động hào sơ biến Chấn
- Động hào nhị biến Khảm
- Động hào sơ và nhị biến Đoài
- Động hào tam biến Cấn
- Động hào nhị và tam biến Tốn
- Động hào sơ và tam biến Li
- Động cả ba hào biến Càn

8. Quẻ ĐOÀI

Ngoại quái: Thượng lục — Mùi, Cửu ngũ — Dậu, Cửu tứ — Hợi. Nội quái: Sửu — Lục tam, Mão — Cửu nhị, Tị — Sơ cửu.

- Động hào sơ biến Khảm
- Động hào nhị biến Chấn
- Động hào sơ và nhị biến Khôn
- Động hào tam biến Càn
- Động hào nhị và tam biến Li
- Động hào sơ và tam biến Tốn
- Động cả ba hào biến Cấn


Nguồn: Tăng Bổ Bốc Phệ Chính Tông (增補卜筮正宗) – Vương Hồng Tự, bản dịch và chú thích của Vĩnh Cao.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Bốc Phệ Chính Tông