Bài tổng quan
Chương Quỷ Thần: Xem Loại Quỷ Thần Gây Họa Và Lời Nguyện Chưa Trả
Những điều người xưa cho là do thần linh, ma quỷ gây ra từng được lý giải bằng quẻ, và Quỷ Thần lưu giữ trọn vẹn lối lý giải ấy như một tư liệu về tín ngưỡng dân gian thời trước. Dựa trên Bát Quái, Ngũ Hành, Lục Thân và Lục Thú, phép đoán xác định tình trạng, phương hướng và loại quỷ thần đang gây họa hay ban phúc. Từ đó, các câu phú cổ bàn sang tinh mị, những lời hứa nguyện chưa trả, chuyện mồ mả và bài vị thờ tự. Ngay cả tượng Phật trong nhà hay chuyện phạm vào thuyền bè cũng được suy ra từ cung quẻ và hào động, kèm lời khuyên cải đổi khi nhà gặp điều bất lợi. Có cả những ca bệnh từng được đoán là bắt nguồn từ một pho tượng thần giấu kín trong nhà.
Mục lục · 2 phần
Quỷ Thần: mở đầu và câu 1–13
Quỷ Thần — xem tình trạng, phương hướng và loại Quỷ Thần gây họa phúc qua Bát Quái, Ngũ Hành, Lục Thân, Lục Thú.
Mở đầu
徵福鬼神乃當今之所尚 - 禱禳上下在古昔而皆然 - 不質正於易爻 - 亦虛行於祀典
Kiểu phúc Quỷ Thần nãi đương kim chi sở thượng
Đảo nhương thượng hạ tại cổ tích nhi giai nhiên
Bất chất chính ư dịch hào
Diệc hư hành ư tự điển
Cầu phước ở Quỷ Thần là điều ưa chuộng ngày nay
Cầu đảo trên dưới thì xưa nay vẫn thế
Không hỏi đúng sai ở hào Dịch,
Cúng tế cũng vô ích.
1.
先看卦內官爻 - 便知鬼神情狀
Tiên khán quái nội Quan hào
Tiện tri Quỷ Thần tình trạng
Trước xem hào Quan trong quẻ
Liền biết tình trạng của Quỷ Thần.
Quan Quỷ có thể gây họa phúc, cho nên xem Quan Quỷ có thể biết được tình trạng.
2.
旺神衰鬼方隅乾巽堪推 - 陰女陽男老幼旺衰可決
Vượng Thần suy Quỷ phương ngung Càn Tốn kham suy
Âm nữ Dương nam lão ấu vượng suy khả quyết
Vượng là Thần, suy là Quỷ, phương hướng suy ra từ quẻ (nguyên văn là Càn, Tốn tức lấy hai quẻ mà gọi chung cho các quẻ)
Âm là nữ Dương là nam, đúng vượng suy có thể đoán già trẻ.
Phàm thấy hào Quỷ vượng tướng thì là Thần, hưu tù là Quỷ; dương là Thần là nam, Âm là Quỷ là nữ. Càn cung thì Quỷ hướng Tây Bắc, Tốn cung là Quỷ hướng Đông Nam.
3.
若在乾宮必許天燈斗願 - 如居兌卦定然口愿傷神 - 坎是北廟艮則城隍宅土 - 離爲南殿坤則土地墳陵 - 震恐樹神煞杖傷之男鬼 - 巽必縊死或顛仆之陰人 - 八卦仔細推詳 - 諸鬼自能顯應
Nhược tại Càn cung tất hứa Thiên Đăng Đấu nguyện
Như cư Đoài quái định nhiên Khấu Nguyện Thương Thần
Khảm thị Bắc Miếu, Cấn tắc Thành Hoàng trạch thổ
Li vi Nam Điện, Khôn tắc Thổ Địa phần lăng
Chấn khủng thụ thần sát trượng thương chi nam quỷ
Tốn tất ải tử hoặc điên phó chi âm nhân
Bát quái tử tế suy tường - Chư quỷ tự năng hiển ứng
Nếu ở cung Càn tất chắc là Thiên Đăng Đấu Nguyện
Nếu tại cung Đoài chắc chắn là Khấu Nguyện Thương Thần
Khảm là Bắc miếu, Cấn thì Thành Hoàng đất đai
Li là Nam điện, Khôn là Thổ địa mồ mả,
Chấn e cây thần sát trượng làm hại nam quỷ
Tốn tất người âm thắt cổ hoặc điên loạn
Suy kỹ ở bát quái - Tự hiển ứng các Quỷ.
Đây là dùng Bát Quái để suy, Càn là Thiên Thần, tại cung này thuộc Hỏa nên thắp Thiên Đăng Đấu Nguyện chẳng hạn.
4.
更值勾陳必有土神見礙 - 如臨朱雀定然咒詛相侵 - 白虎血神玄武必死於不明之鬼 - 青龍善願騰蛇則犯乎施相之神
Cánh trị Câu Trần tất hữu Thổ Thần kiến ngại
Như lâm Chu Tước định nhiên chú trở tương xâm
Bạch Hổ Huyết Thần, Huyền Vũ tất tử ư bất minh chi quỷ
Thanh Long thiện nguyện, Đằng Xà tắc phạm hồ thi tướng chi Thần
Nếu có Câu Trần tất có trở ngại về Thổ Thần
Như có Chu Tước chắc bị chú trở (lời niệm tạo họa phúc cho người khác, được xem như một lối thần thông) xâm hại
Bạch Hổ là Huyết Thần (tức Thần về máu huyết), Huyền Vũ là quỷ chết nơi tối tăm
Thanh Long là lời mong ước tốt lành, Đằng Xà tất phạm phải Thần bị bêu xác.
Đây là lấy Lục Thần mà suy đoán. Câu Trần chuyên coi về điền thổ, Quỷ hào tại đấy là Thổ Thần gây họa…
5.
金乃傷司火定神香願 - 木爲伽鎖水爲河泊江神
Kim nãi thương ty, Hỏa định Táo Thần hương nguyện
Mộc vi già tỏa, Thủy vi Hà Bạc giang Thần
Kim là gây thương tích, Hỏa là Táo Thần để cầu mong
Mộc là gông cùm, Thủy là thần sông Hà Bá.
Đây là dùng Ngũ hành mà suy. Kim là binh khí, Quỷ gây thương tích. Quỷ vượng là Thương Thần, suy là Thương Quỷ.
6.
若見土爻 - 當分厥類
Nhược kiến Thổ hào - Đương phân quyết loại
Nếu gặp hào Thổ - Phải phân chia loại.
Thổ Quỷ âm hào là âm thổ, dương hào là dương thổ. Từ Mộc biến thành là Thụ đầu thổ (đất ở cây). Lâm Ứng xung Thế là Phi lai Thổ. Nếu Nhật Nguyệt động biến thành là Ngũ phương Thổ chẳng hạn.
7.
鬼墓乃伏屍爲禍 - 財庫則藏神不安
Quỷ Mộ nãi phục thi vi họa
Tài khố tắc tàng thần bất an
Quỷ Mộ là họa ẩn ở thây người
Tài Mộ thì không yên vì Tàng Thần.
Hào Quỷ thuộc Kim có Sửu động là Quỷ Mộ (Sửu là Mộ khố của Kim). Thê Tài thuộc Mộc, quẻ có Mùi động là Mộc Mộ. Ngoài ra cứ phỏng như thế.
8.
修造動土必然然遇勾陳 - 口舌起因乃是土逢朱雀
Tu tạo động thổ tất nhiên Sát ngộ Câu Trần
Khẩu thiệt khởi nhân thị Thổ phùng Chu Tước
Tu tạo, động thổ tất nhiên do Sát gặp Câu Trần
Khẩu thiệt xảy ra vì Thổ gặp Châu Tước.
Đây là Thổ Quỷ. Như gặp Câu Trần tất nhân vì động thổ tu tạo mà sinh bất an.
9.
或犯井神水在初爻遇鬼 - 或干司命火臨二位逢官 - 若在門頭須犯家堂部屬 - 如臨道上當求五路神祗 - 四遇世衝鬼必出門撞見 - 六逢月合神須遠地相干
Hoặc phạm Tỉnh Thần, Thủy tại sơ hào ngộ Quỷ
Hoặc can Tư Mệnh Hỏa lâm nhị vị phùng Quan
Nhược tại môn đầu tu phạm gia đường bộ thuộc
Như lâm đạo thượng đương cầu Ngũ lộ Thần Chi
Tứ ngộ Thế xung Quỷ tức xuất môn tràng kiến
Lục phùng Nguyệt hợp Thần tu viễn địa tương can
Hoặc phạm Thần giếng vì Thủy tại hào sơ gặp Quỷ
Hoặc liên quan đến Thần bếp vì Hỏa ở hào nhị là Quan
Nếu tại hào môn (tức hào tam, vì "tam môn tứ hộ" — hào ba là cổng, hào tứ là cửa) là phạm vào thuộc hạ của gia đường
Nếu lâm hào lộ (tức hào ngũ) nên cầu Ngũ Lộ Thần Chi
Hào bốn gặp Thế xung Quỷ tức ra công thì gặp
Hào lục hợp với Nguyệt kiến tương quan đến Thần ở xa.
Thủy Quỷ ở hào sơ, đoán là thần giếng. Hỏa Quỷ ở hào nhị đoán là Tư Mệnh (tức Táo quân, vì danh hiệu của Táo thần là "Đông trù Tư mệnh Táo phủ Thần Quân"). Nếu Quỷ ở hào tam đoán là gia đường (ý nói nhà thờ). Nếu lâm hào ngũ đoán là Lộ đầu Ngũ Thánh; lâm hào tứ đoán là Quỷ ngay trước cổng; ở hào lục đoán là nhiễm tà ở nơi xa.
10.
鬼剋身冤家債主 - 身剋鬼妻妾陰人 - 我去生他卑幼兒童僧道 - 他來生我祖宗尊長參娘 - 若無生合剋刑必是兄弟朋友
Quỷ khắc Thân oan gia trái chủ
Thân khắc Quỷ thê thiếp âm nhân
Ngã khứ sinh Tha ti ấu nhi đồng tăng đạo
Tha lai sinh Ngã tông tôn trưởng đa nương
Nhược vô sinh hợp khắc hình, tất thị huynh đệ bằng hữu
Quỷ khắc Thân là oan gia chủ nợ
Thân khắc Quỷ là người âm thuộc thê thiếp
Ta sinh người là bọn trẻ nhỏ, tăng đạo
Người sinh ta là bậc tôn trưởng, mẹ cha
Nếu không sinh hợp hình khắc là anh em bè bạn.
Đây là lấy Quái Thân để suy đoán. Quỷ sinh Quái Thân là cha mẹ, Quái Thân sinh Quỷ là con cháu. Quỷ khắc Quái Thân là oan cừu, Quái Thân khắc Quỷ là Thê thiếp. Quái Thân và Quỷ cùng hành là anh chị em hay bè bạn.
11.
刑不善終 - 絕則無祀
Hình bất thiện chung
Tuyệt tắc vô tự
Hình thì cuối cùng chẳng tốt
Tuyệt thì không người nối dõi.
Quỷ ở hào Hình là Quỷ chẳng tốt. Phải lấy ngũ hành để suy đoán quỷ là người nào. Quỷ không hiện thì xem phục tại hào nào tất biết quỷ nào phá. Như phục dưới hào Phụ tất là tổ tiên, phục dưới hào Tử là trẻ nít chẳng hạn.
12.
如臨日月定然新死亡靈
Như lâm Nhật Nguyệt định nhiên tân tử vong linh
Nếu lâm Nhật Nguyệt là vong linh mới chết.
Quẻ không có hào Quan Quỷ mà Nhật thần là Quan Quỷ tất là vong linh mới chết gây họa. Nếu Nhật thần là Quỷ mà trong quẻ lại có Quỷ tức gần đây có hứa nguyện mà chưa thực hiện.
13.
自入墓刑決是獄中囚犯
Tự nhập Mộ Hình quyết thị ngục trung tù phạm
Tự nhập Mộ Hình, tất tù phạm trong ngục.
Như ngày Mùi xem quẻ, được hào Quan Quỷ nhập Mộ thì là quỷ trong nhà tù. Nếu vượng tướng phát động là Thần trong miếu.
Quỷ Thần: câu 14–25
14.
旁爻財合必月下之情人 - 應位弟生乃社中之好友
Bàng hào Tài hợp tất nguyệt hạ chi tình nhân
Ứng vị Đệ sinh nãi xã trung chi hảo hữu
Hợp với Bàng hào là Tài tất là tình nhân dưới trăng
Ứng được Huynh Đệ sinh là bạn thân trong xã.
Hào Tài động hợp với hào Quỷ hoặc Tài hóa Quỷ, Quỷ hóa Tài, tự tác hợp tức người tư thông với bệnh nhân gây họa. (Sách có ghi chú: câu giải thích này không ăn khớp hẳn với ý câu phú — vế đầu là hào Quỷ đi hợp với bàng hào là Tài, tất Quỷ ám với thê thiếp trong nhà; vế sau Ứng là Quan Quỷ được Huynh Đệ sinh tất quỷ vốn là bạn thân trong xã.)
15.
化出鬼爻臨玄武則穿窬之鬼 - 變成父母遇騰蛇則魘魅之精
Hóa xuất Quỷ hào lâm Huyền Vũ tắc xuyên du chi quỷ
Biến thành Phụ Mẫu ngộ Đằng Xà tắc yếm mị chi tinh
Biến thành Quỷ mà có Huyền Vũ tất gặp quỷ là kẻ trộm
Biến thành Phụ Mẫu gặp Đằng Xà tất là con tinh mê hoặc.
Quỷ động hóa Lục thân, tức lấy hào biến mà đoán. Như hóa Huynh Đệ là bạn bè, anh em chị em, chị em dâu chẳng hạn. Nếu hóa thành Quan Quỷ lại mang Huyền Vũ tất là trộm cướp. Hóa ra Phụ Mẫu tất chú bác. Hóa Lục thân mà có Đằng Xà thì nhà này do thợ làm công thành quỷ mà người trong nhà không yên. Phụ hóa Quan tuy không có Đằng Xà cũng do thợ gây họa.
16.
太歲鬼臨乃祖傳之舊例 - 日辰官併是口許之初心
Thái Tuế Quỷ lâm nãi tổ truyền chi cựu lệ
Nhật thần Quan tính thị khẩu hứa chi sơ tâm
Quỷ lâm Thái Tuế là lệ cũ do tổ tiên truyền lại
Nhật thần lâm Quan là do lòng hứa hẹn trước đây.
Nếu Thái Tuế, Nhật thần đều là Quan Quỷ tức trước mắt lệ báo đáp tổ tiên chưa trọn vẹn.
17.
持世則未酬舊願伏爲有口無心 - 變財乃不了心齋空必有頭無尾
Trì Thế tắc vị thù cựu nguyện, Phục vi hữu khẩu vô tâm
Biến Tài nãi bất liễu tâm trai không tất hữu đầu vô vĩ
Trì Thế thì hứa nguyện chưa báo đáp, Phục thì được miệng mà không có lòng
Biến Tài thì không hết lòng, Không tất có đầu không đuôi.
Hào Quỷ trì Thế có hứa nguyện trước đây cần phải báo đáp.
18.
鬼在宅中住居不穩 - 官臨應上朝向不通
Quỷ tại trạch trung trú cư bất ổn
Quan lâm Ứng thượng triều hướng bất thông
Quỷ tại hào trạch, nơi ở không yên
Quan tại hào Ứng hướng nhà không thông.
Hào nhị của Nội quái là hào trạch. Nếu hào Quỷ động lâm ở đấy thì nơi ở không yên ổn, thường có bệnh tật. Nếu hào Ứng lâm Quỷ hướng của nhà bất lợi cần phải cải đổi mới tốt.
19.
兌卦金龍干佛象 - 坎宮木動犯划舟
Đoài quái kim Long can Phật tượng
Khảm cung Mộc động phạm qua chu
Kim tại cung Đoài có Thanh Long là tượng Phật
Mộc tại cung Khảm động là phạm mái chèo.
Kim tại cung Đoài phát động là kim thân Phật tượng (tượng Phật thân vàng). Mộc tại cung Khảm phát động là tượng mái chèo.
20.
水土交加在乾宮則三元大帝 - 火金互動於兌卦爲五道傷官
Thủy Thổ giao gia tại Càn cung tắc Tam Nguyên Đại Đế
Hỏa Kim hỗ động ư Đoài quái Ngũ Đạo Thương Quan
Thủy Thổ trao đổi nhau ở cung Càn tất là Tam Nguyên Đại Đế
Hỏa Kim động trao đổi nhau ở cung Đoài là Ngũ Đạo Thương Quan.
Tam Quan là Thiên, Địa, Thủy. Tam Quan Càn cung là Thổ Thủy hóa lẫn nhau gặp hào Quan. Ngũ đạo là Thần đao kiếm, tại cung Đoài động hóa lẫn nhau mà gặp Quan Quỷ là như thế.
21.
三空無香火之堂 - 卦動有不祥之禍
Tam Không vô hương hỏa chi đường
Quái động hữu bất tường chi họa
Hào tam Không là nhà không có hương hỏa
Quái động là có sự không may.
Hào tam lâm Không, thì nhà này không thờ phụng. Các hào trong quẻ phân các tháng trong 4 mùa là: Tháng cuối mùa là hào sơ và lục, tháng giữa mùa là hào nhị hào ngũ, tháng đầu mùa là hào tam tứ. Lâm Huyền Vũ tất có đồ vật kỳ quái, có Huyền Vũ là vật trộm của người ta. Phàm gặp hào này động tuy chẳng phải là hào Quan Quỷ nhưng có việc lạ. Đằng Xà lại động lâm Quỷ mới báo là yêu quái.
22.
龍遇文書獨發經文可斷
Long ngộ Văn thư phát động kinh văn khả đoán
Thanh Long gặp Phụ Mẫu động có thể đoán là văn thư.
Như Phụ Mẫu độc phát là cầu cúng tổ tông, lâm Thanh long là có kinh văn cầu nguyện.
23.
蛇逢官鬼屬陰夢寐當推
Xà phùng Quan Quỷ thuộc âm mộng mị đương suy
Xà gặp Quan Quỷ thuộc âm phải đoán là mộng mị.
Quan Quỷ có Đằng Xà tất có quái dị kinh hãi. Nếu ở âm cung, âm tượng tất có mộng mị. Xung khắc Thế hào, Dụng hào tất trong mộng gặp Thần quấy rối.
24.
動入空中值鬼恐失孝思之禮
Động nhập Không trung trị Quỷ khủng thất hiếu tư chi lễ
Quỷ động lâm Không e thất lễ về hiếu.
Quan hào động lâm Không, hóa Không đều chủ thiếu sót về lễ tổ tiên. Nếu ở tha cung ngoại quái tất trong quyến thuộc trước đây có thờ mà nay không thiết bài vị.
25.
靜居宅上臨木家停暴露之棺
Tĩnh cư trạch thượng lâm Mộc, gia đình bộc lộ chi quan
Tĩnh mà ở hào trạch thuộc Mộc là có quan tài người nhà bị bộc lộ.
Hào Mộc Quan Quỷ tĩnh ở hào nhị hoặc Mộc Quỷ phục dưới hào Phụ Mẫu thì nhà có linh cữu không an.
Nguồn: Tăng Bổ Bốc Phệ Chính Tông (增補卜筮正宗) – Vương Hồng Tự, bản dịch và chú thích của Vĩnh Cao.
