Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Từ nàng Nga xinh đẹp đến những con số mang tên Nhị

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/20266 phút đọc1 lượt đọc
Từ nàng Nga xinh đẹp đến những con số mang tên Nhị

Một nàng công chúa xinh đẹp được gả cho vua Thuấn, một lưỡi kiếm sắc bén, một đứa trẻ vừa chào đời, và con số hai giản dị — vần E của kho chữ Hán đặt tên góp mặt chỉ vỏn vẹn chín chữ nhưng đủ mọi cung bậc tính cách. Người mang tên Nga hay tên Nhị hoá ra chẳng hề giống nhau…


Một nàng công chúa xinh đẹp được gả cho vua Thuấn, một lưỡi kiếm sắc bén hai mặt, một đứa trẻ vừa chào đời, và con số hai giản dị — vần E trong kho chữ Hán đặt tên chỉ vỏn vẹn chín chữ nhưng đủ mọi cung bậc tính cách.

娥 - é (Nga)

Nghĩa gốc: Nghĩa gốc chỉ Nga Hoàng, con gái của vua Nghiêu, vợ của vua Thuấn. Đó là một cô gái đẹp, do vậy nghĩa mở rộng của 娥 là chỉ người con gái đẹp.

Đặc trưng tính cách: Cá tính cương nghị, bướng bỉnh, hiếu thắng, dám làm dám chịu. Tư duy rộng mở, khi gặp khó khăn, thường bình tĩnh đưa ra nhiều phương án giải quyết. Biết cách tự cân bằng, có tài, bản lĩnh, tích cực, chăm chỉ, coi trọng mưu lược khi làm việc. Có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế của người khác, không chịu núp bóng người khác, sống tự do thoải mái. Năng lực phán đoán hạn chế, luôn có sự châm biếm trong lời nói trước những người hoặc việc chướng tai gai mắt. Là người đa sầu đa cảm.

锷 - è (Ác)

Nghĩa gốc: Là chữ hình thanh, chỉ lưỡi dao lưỡi kiếm sắc nhọn, ngoài còn đặc chỉ hai mặt của một lưỡi dao.

Đặc trưng tính cách: Tự tôn, thông minh, thẳng thắn, cương trực, có nghị lực, có ý chí mạnh mẽ, biết chấp nhận, không nghĩ đến quyền lợi cá nhân, là người lý tưởng chủ nghĩa. Có tư duy logic, quan niệm về tiền bạc không rõ ràng, có số đào hoa. Thích giúp đỡ người khác nhưng lại thiếu sự hỗ trợ khi cần thiết. Có tài ăn nói, thích tranh luận. Đường đời có thể thành công nhưng phải trải qua nhiều gập ghềnh khúc khuỷu.

恩 - ēn (Ân)

Nghĩa gốc: Là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong tiểu triện được tạo thành từ chữ Tâm (心) và chữ Nhân (因), mang ý là tất cả những ơn huệ ký thác trong lòng.

Đặc trưng tính cách: Thích động não, có tài, thông minh, nhiều ý tưởng. Thích tranh luận, ưa quyền thế, cố chấp, hoài cổ, giàu lòng cảm thông, biết nghĩ cho người khác. Thiếu kiên trì và nghị lực. Ưa sỹ diện, lòng tự tôn lớn, có yêu ghét rõ ràng, quan hệ giao tiếp rộng mà không sâu. Có xu hướng bảo thủ, không thông thoáng, rất khó tiếp thu quan niệm và thông tin mới.

儿 - ér (Nhi)

Nghĩa gốc: Là chữ tượng hình, chữ 儿 trong chữ giáp cốt, phần trên giống như đầu của đứa trẻ, bên dưới giống như thân thể. Nghĩa gốc chỉ trẻ em.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, ân cần, hòa thuận, dễ mềm lòng, hoài cổ, khiêm tốn lễ phép, khoan dung độ lượng, có tâm hồn thơ trẻ, biết nghĩ cho người khác, thích gần gũi người già, trẻ em, yêu động vật. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng, thích được nghênh đón, coi trọng tình thân, tình bạn. Mềm mỏng, dễ thỏa hiệp.

尔 - ěr (Nhĩ)

Nghĩa gốc: Là chữ tượng hình. Trong chữ giáp cốt nó giống như hình con tằm bắt đầu nhả tơ kết kén, phần trên giống con tằm, phần dưới giống cái kén tằm mới kết. Nghĩa gốc chỉ cái kén tằm mới kết còn mỏng và thưa.

Đặc trưng tính cách: Thường hay tủi thân, thiếu tự tin, thiếu nghị lực. Thích suy ngẫm, tìm tòi, nhưng ngoan cố và bảo thủ. Tính khí thay đổi thất thường, dễ nổi cáu, dễ gây xung đột với người khác. Dám đưa ra quyết định nhưng không đủ kiên trì, không đủ nghị lực khi gặp trở ngại. Luôn có cảm giác bị áp lực. Cuộc đời có thể thành công nhưng đòi hỏi phải kinh qua nhiều gian khổ.

耳 - ěr (Nhĩ)

Nghĩa gốc: Là chữ tượng hình, chữ 耳 trong chữ giáp cốt và kim văn giống với hình dáng của cái tai. Nghĩa gốc của 耳 chỉ cái tai.

Đặc trưng tính cách: Thính giác nhạy bén, có óc phân tích, thu thập thông tin, có năng khiếu về âm nhạc. Cá tính cô lập, không hòa đồng, không dễ tiếp thu ý kiến của người khác, có cách nghĩ của riêng mình, luôn xác định rõ mục đích của mình. Tình cảm dễ bị tổn thương, tâm tình không rộng mở, thiếu tự tin.

洱 - ěr (Nhị)

Nghĩa gốc: Nghĩa gốc chỉ tên sông, đó là sông Nhị ở phía Tây Nam tỉnh Vân Nam, khu vực hạ lưu của nó là Nhị Hải.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, lanh lợi, linh hoạt, khéo léo, tích cực, chăm chỉ, có chí tiến thủ. Có khả năng thích ứng với hoàn cảnh, tùy theo sự thay đổi của hoàn cảnh mà điều chỉnh bản thân. Thính giác tinh nhạy, biết cách lắng nghe, có sở trường thu thập và xử lý thông tin. Nhưng đôi khi vì nghe nhiều mà thiếu chủ kiến. Thích được khen ngợi, tán dương, có tính đa nghi. Hành sự dựa vào nguyên tắc của mình, kiên định, đồng thời cũng có năng lực tự phản tỉnh. Biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho bản thân.

二 - èr (Nhị)

Nghĩa gốc: Nghĩa gốc chỉ con số.

Đặc trưng tính cách: Hướng nội, bảo thủ, cẩn trọng, có nguyên tắc. Ôn hòa, trọng tình cảm, có tấm lòng bao dung, thẳng tính, không có dã tâm. Giỏi tư duy logic số học. Trọng nghĩa khí, xử lý công việc linh hoạt, có đôi chút bá quyền. Cô lập, không hòa đồng, tình cảm dễ bị tổn thương, thiếu tự tin. Cần phải chú ý tự cổ vũ bản thân, tự đặt ra yêu cầu nghiêm khắc đối với bản thân. Cuộc đời có nhiều cơ hội, nếu như nắm bắt được sẽ có được thành công trong sự nghiệp.

贰 - èr (Nhị)

Nghĩa gốc: Là chữ hình thanh kiêm hội ý, là chữ viết to của chữ Nhị (二). Nghĩa gốc là phụ, cái thứ yếu, cái thứ hai.

Đặc trưng tính cách: Hướng nội, bảo thủ, cẩn trọng, cương nghị, bản lĩnh, quả quyết, thông minh, ham hiểu biết và tham vọng cầu tài mạnh mẽ. Thực tế, đa nghi, việc gì cũng tính toán trên góc độ lợi ích, quan niệm tiền bạc rõ ràng, có năng lực tự bảo vệ. Hành động cầu mưu lược, không chấp nhận núp bóng người khác, không cam chịu bị người khác khống chế, trong lời nói luôn mang giọng châm biếm trước những người hoặc việc chướng tai gai mắt. Chú ý phần đầu dễ bị tổn thương.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế