Bài tổng quan
Rượu ủ, cái xẻng và đóa sen giữa bùn lầy trong tên gọi
Rượu ủ trong một đêm mang tên chữ Lễ, cái xẻng đào đất của người xưa hóa thành chữ Lực, rồi đóa sen vươn lên giữa bùn lầy gói trọn trong chữ Liên. Nghi lễ cổ xưa, khí phách quật cường và một đóa hoa mộc mạc cùng hội tụ trong những chữ Hán cuối vần L…
Mục lục · 20 phần
- 01澧 - lǐ (Lễ)
- 02醴 - lǐ (Lễ)
- 03力 - lì (Lực)
- 04历 - lì (Lịch)
- 05立 - lì (Lập)
- 06吏 - lì (Lại)
- 07励 - lì (Lịch)
- 08利 - lì (Lợi)
- 09荔 - lì (Lệ)
- 10俐 - lì (Ly)
- 11莉 - lì (Lợi)
- 12笠 - lì (Lạp)
- 13雳 - lì (Lịch)
- 14莲 - lián (Liên)
- 15涟 - lián (Liên)
- 16联 - lián (Liên)
- 17琏 - liǎn (Liễn)
- 18炼 - liàn (Luyện)
- 19良 - liáng (Lương)
- 20亮 - liàng (Lượng)
Rượu ủ trong một đêm mang tên chữ Lễ, cái xẻng đào đất của người xưa hóa thành chữ Lực, rồi đóa sen vươn lên giữa bùn lầy vần L ngân lên một nốt trầm sáng rõ: Lễ, Lực, Lịch, Lợi, Liên, Luyện, Lương, Lượng…
澧 - lǐ (Lễ)
Nghĩa gốc: 澧 là chữ hình thanh, bộ Thủy (氵) tượng hình, chữ Lễ (豊) tượng thanh. Nghĩa gốc của 澧 chỉ tên một con sông bắt nguồn từ phía Bắc núi Phục Ngưu, huyện Phương Thành, tỉnh Hà Nam, chảy đến Lô Hà thì hội với sông Sa Hà, chảy tiếp đến trấn Châu Khẩu thì hội với sông Dĩnh Hà. Nay là sông Lí.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, hiểu biết, phản ứng nhanh, lạnh lùng, điềm tĩnh, kiệm lời, có chí tiến thủ. Có khả năng quản lý tài chính. Hành động dựa theo nguyên tắc của mình, tâm lý bất ổn, buồn vui thất thường, kết bạn rộng mà không thân, tri kỷ không nhiều. Biết cách an ủi người khác nhưng lại không biết cách tự giải tỏa cho bản thân. Suy nghĩ và hành động dễ đi đến cực đoan. Chú ý sự chi phối của tửu sắc.
醴 - lǐ (Lễ)
Nghĩa gốc: 醴 là chữ hình thanh, chữ Dậu (酉) tượng hình, chữ Lễ (豊) tượng thanh. 豊 kiêm biểu ý, biểu thị thờ cúng thần tiên. Nghĩa gốc của 醴 là rượu ủ tốt chỉ trong một đêm. Nghĩa mở rộng chỉ nguồn nước ngọt.
Đặc trưng tính cách: Khiêm tốn, ôn hòa, nhẫn nại, nghiêm túc, kiệm lời, lời nói dứt khoát, có trọng lượng. Có tấm lòng từ bi, lương thiện. Có khả năng quản lý tài chính. Không biết cách điều tiết trạng thái tâm lý của bản thân, dễ bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động. Có ưu thế về chuyên môn kỹ thuật.
力 - lì (Lực)
Nghĩa gốc: 力 là chữ tượng hình, trong chữ giáp cốt hình dạng giống như một nông cụ dùng trong trồng trọt thời xưa, đó là cái xẻng. Nghĩa gốc của 力 chỉ cái xẻng, từ đó mở rộng nghĩa chỉ lực lượng.
Đặc trưng tính cách: Có bản lĩnh, không chấp nhận thất bại, chăm chỉ, hăng hái. Yêu thích công việc, chuyên tâm với công việc. Thích làm chủ về vấn đề tiền bạc. Dễ bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động.
历 - lì (Lịch)
Nghĩa gốc: 历 có dạng chữ phồn thể viết là 厤, là chữ hình thanh, chữ Xưởng (厂) tượng hình, chữ Vạn (萬) tượng thanh. Nay giản thể thành 历. Nghĩa cơ bản là chỉ hòn đá mài có địa chất thô cứng. Nghĩa mở rộng chủ yếu dùng chỉ đá mài.
Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, cẩn trọng, cứng nhắc, nghiêm túc, kín đáo, bình tĩnh. Thông minh, nhiều ý tưởng, thích tìm tòi nghiên cứu, luôn không ngừng nỗ lực và trau dồi kiến thức. Tích cực, chăm chỉ, có khả năng quản lý tài chính. Sức sống mãnh liệt, kiên cường, có năng khiếu về theo dõi tình hình, quan sát thời cơ, tận dụng cơ hội.
立 - lì (Lập)
Nghĩa gốc: 立 là hình ảnh một người đang hai chân hai tay đứng trên mặt đất. Nghĩa gốc của 立 là chỉ đứng nghiêm không động đậy, nghĩa mở rộng chỉ tạo lập.
Đặc trưng tính cách: Là người hoài niệm, dễ mềm lòng. Lòng tự tôn lớn, cá tính mạnh mẽ, bảo thủ, hướng nội. Có tài, đầu óc linh hoạt, nhanh nhạy. Mang ý thu nhỏ, bị trói buộc, không thông, không thuận, bất lợi với sức khỏe.
吏 - lì (Lại)
Nghĩa gốc: 吏 trong chữ giáp cốt và kim văn là chữ hội ý, phía trên là một dụng cụ, phía dưới là một cánh tay. Nghĩa gốc của 吏 là chỉ người đi cai trị người khác. Trước thời chiến quốc, nó là tên gọi chung của quan lại.
Đặc trưng tính cách: Đôn hậu, là người hoài niệm, dễ mềm lòng, coi trọng hình thức, nghiên cứu, đôi khi ngoan cố, bướng bỉnh. Tâm lý hay thay đổi, buồn vui thất thường, dễ cáu, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Coi trọng tình thân, tình bạn, có tham vọng quyền lực. Cuộc đời nói chung gặp nhiều trắc trở, có thể đạt được những thành tựu phi thường nhưng phải trải qua rất nhiều gian khổ, thử thách. Chú ý tổn thương ở chân tay hoặc gân cốt.
励 - lì (Lịch)
Nghĩa gốc: 励 là chữ hình thanh kiêm hội ý, chữ Lực (力) tượng hình, chữ 历 tượng thanh, kiêm biểu ý. 励 là chữ phân hóa của 厉. Nghĩa gốc của 励 là chỉ cố gắng, nỗ lực. Nghĩa mở rộng là làm phấn chấn.
Đặc trưng tính cách: Có bản lĩnh, không chấp nhận thất bại, cẩn trọng, cứng nhắc, chăm chỉ, yêu thích công việc, chuyên tâm với sự nghiệp của mình. Tinh lực sung mãn, thông minh, nhiều ý tưởng, thích tìm tòi nghiên cứu, gặp khó khăn thường ngoan cường vượt lên hoàn cảnh. Có khả năng theo dõi tình hình, quan sát và nắm bắt thời cơ, làm việc chắc chắn, có quyết tâm.
利 - lì (Lợi)
Nghĩa gốc: 利 là chữ hội ý, do hai chữ chữ Hòa (禾) và chữ Đao (刀) tạo thành. Chữ 刀 biểu thị một loại nông cụ giống như cái xẻng. Trong chữ giáp cốt và kim văn, bên trái là mùa vụ đã chín, bên phải là một con dao dùng để gặt, biểu thị ý nghĩa sắc nhọn.
Đặc trưng tính cách: Đường đời nói chung phải trải qua nhiều thử thách, nếm trải nhiều gian khổ mới có thể thành công. Có quyết tâm và nỗ lực để đạt đến mục đích, chấp nhận và tin theo số phận. Tính cách mạnh mẽ, bướng bỉnh, hiếu thắng. Có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế của người khác, không cam chịu núp bóng người khác.
荔 - lì (Lệ)
Nghĩa gốc: 荔 là chữ hình thanh, bộ Thảo (艹) tượng hình, chữ 坜 tượng thanh. Nghĩa gốc của 荔 chỉ một loại cỏ, còn gọi là lệ đĩnh, tức là mã lan. Về sau chữ 荔 (lệ) dùng trong từ 荔枝 (lệ chi), chỉ cây vải, đồng thời cũng chỉ cả tên quả của nó.
Đặc trưng tính cách: Tích cực, chăm chỉ, có bản lĩnh, sức sống mãnh liệt, mềm mỏng và hòa hợp tốt trong các mối quan hệ giao tiếp. Yêu thích công việc, chuyên tâm với sự nghiệp của mình, tinh lực sung mãn, lòng tự tôn lớn, có cá tính độc lập tự cường, ngoan cường vươn lên trong những hoàn cảnh khó khăn. Nếu là con gái, thường thích làm chủ trong vấn đề quản lý tiền bạc. Cuộc đời nói chung dễ gặp chuyện bất trắc, khó lường, mà không có sự giúp đỡ. Chú ý tổn thương ở cơ tim.
俐 - lì (Ly)
Nghĩa gốc: 俐 là chữ hình thanh, bộ Nhân (亻) tượng hình, chữ Lợi (利) tượng thanh, biểu thị nghĩa thông minh, linh hoạt.
Đặc trưng tính cách: Đôn hậu, là người hoài niệm, dễ mềm lòng. Cuộc đời sớm gặt hái được thành công. Coi trọng hình thức, ưa sỹ diện, lòng tự tôn lớn, là người cam chịu. Mặt khác biểu hiện sự bướng bỉnh, chống đối, không chấp nhận sự khống chế của người khác, không cam chịu núp bóng người khác, thẳng thắn nên dễ gây mâu thuẫn với người khác.
莉 - lì (Lợi)
Nghĩa gốc: 莉 là chữ hình thanh, bộ Thảo (艹) tượng hình, chữ Lợi (利) tượng thanh. Chữ Lợi (莉) và chữ Mạt (茉) tổ hợp lại tạo thành từ Lợi Mạt (茉莉), chỉ một loại cây thân gỗ nhỏ, có mùi hương đậm. Ngoài ra còn chỉ hoa nhài tím.
Đặc trưng tính cách: Sức sống mãnh liệt, có cá tính độc lập tự cường. Đường đời nói chung phải trải qua nhiều thử thách, nếm trải nhiều gian khổ mới có thể thành công. Là người cam chịu, nhưng đồng thời cũng rất mạnh mẽ, bướng bỉnh, hiếu thắng, có tính chống đối. Trí tuệ cao, có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế của người khác, không cam chịu núp bóng người khác, thẳng thắn và sắc sảo trong ngôn từ. Giỏi theo dõi tình hình. Đôi khi nghiêng về cảm tính, dễ bị tình cảm chi phối đến hành động và suy nghĩ.
笠 - lì (Lạp)
Nghĩa gốc: 笠 là chữ hình thanh, bộ Trúc (竹) tượng hình, chữ Lập (立) tượng thanh. Nghĩa gốc của 笠 là dùng nan trúc hoặc cỏ bện thành một cái mũ, có thể dùng để che nắng che mưa.
Đặc trưng tính cách: Nghị lực, sức sống mãnh liệt, có khả năng thích ứng mạnh, tin và chấp nhận số phận. Cá tính bướng bỉnh, mạnh mẽ, bảo thủ, hướng nội, có tài, đầu óc linh hoạt, nhanh nhạy. Có tinh thần hy sinh cống hiến. Bề ngoài kiên cường, bên trong mềm yếu. Cuộc đời nói chung có những giai đoạn gặp trắc trở lớn.
雳 - lì (Lịch)
Nghĩa gốc: 雳 là chữ hình thanh, chữ Vũ (雨) tượng hình, chữ Lịch (历) tượng thanh. Chữ 雳 và chữ Tích (霹) kết hợp tạo thành từ Lịch Tích (霹雳), chỉ tiếng sấm rất vang.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, tinh lực sung mãn, chăm chỉ, chuyên tâm với công việc, biết cách chăm sóc người nhà, coi trọng sự riêng tư, đa sầu đa cảm, thần kinh dễ bị kích động, luôn có cảm giác bị áp lực. Thiếu tự tin, dễ bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động. Có thế mạnh về các ngành kỹ thuật.
莲 - lián (Liên)
Nghĩa gốc: 莲 là chữ hình thanh, bộ Thảo (艹) tượng hình, chữ Liên (连) tượng thanh. Nghĩa gốc của 莲 chỉ đài sen, tức hoa sen, đồng thời cũng dùng rộng rãi để chỉ cây sen.
Đặc trưng tính cách: Sức sống mãnh liệt, lòng tự tôn lớn. Có cá tính độc lập tự cường. Có khả năng hòa hợp và tiếp nhận, đôi khi nghiêng về cảm tính, dễ bị hoàn cảnh chi phối đến suy nghĩ và hành động. Đối nhân xử thế có nguyên tắc của mình, cố chấp. Ham học hỏi, đôi khi hơi bá quyền, có tài, thích thể hiện, ưa sỹ diện, coi trọng bề ngoài. Nhanh nhẹn, năng động, cá tính bướng bỉnh, dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp. Cá tính mạnh mẽ, quyết đoán, thẳng thắn, dứt khoát, nóng nảy, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Buồn vui, thiện ác, trắng đen rõ ràng, thích đi ngao du sơn thủy.
涟 - lián (Liên)
Nghĩa gốc: 涟 là chữ hình thanh, bộ Thủy (氵) tượng hình, chữ Liên (连) tượng thanh. Nghĩa gốc của Liên (涟) là chỉ sóng lớn, nghĩa mở rộng chỉ những gợn sóng do gió thổi tạo ra trên mặt nước. Ngoài ra còn biểu thị nghĩa nước mắt chảy không ngừng.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, tích cực, chăm chỉ, công bằng, trung thực, bác ái, rộng rãi. Cố chấp, bướng bỉnh, hành động dựa theo nguyên tắc của mình. Buồn vui thất thường, dễ giận dễ nguôi, kết bạn rộng mà không sâu, biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho mình, khó có thể nắm bắt được. Năng động, nhanh nhẹn, ham học hỏi. Chú ý tổn thương ở phần thắt lưng.
联 - lián (Liên)
Nghĩa gốc: 联 là chữ hội ý, do hai chữ Nhĩ (耳) và chữ Tơ (丝) biểu thị nghĩa liên miên không dứt tạo thành. Nghĩa gốc của chữ 联 là liên tiếp, nghĩa mở rộng chỉ cùng kết hợp.
Đặc trưng tính cách: Quả cảm, quyết đoán, thích động não, hay mơ mộng, thính giác nhạy bén. Thích nghe những lời khen ngợi, tán dương. Cuộc đời nói chung gặp nhiều trắc trở, không thuận lợi, có xu hướng ngoan cố, bướng bỉnh, phức tạp hóa những chuyện đơn giản.
琏 - liǎn (Liễn)
Nghĩa gốc: 琏 là chữ hình thanh, chữ Vương 王 (玉) tượng hình, chữ Liên (连) tượng thanh. Chữ 琏 vốn dùng trong từ Hồ Liễn (瑚琏) chỉ công cụ đựng lương thực trong các nhà chùa. Nghĩa mở rộng chỉ những người rất có tài năng, có thể đảm đương những trọng trách lớn.
Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự tôn lớn, biết cách thu hút người khác, quan hệ giao tiếp hạn chế, cố chấp với những gì mình cho là đúng. Chính trực, bác ái, có tài, thích thể hiện, năng động, thích đi lại, dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp. Dễ mắc bệnh di truyền.
炼 - liàn (Luyện)
Nghĩa gốc: 炼 có dạng chữ phồn thể là 煉, là chữ hình thanh, chữ Hỏa (火) tượng hình, chữ Giản (柬) tượng thanh. Nghĩa gốc của 炼 là chỉ luyện, nung kim loại làm cho nó trở nên thuần khiết.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, nhiệt tình, giỏi tư duy, khéo léo, bình tĩnh trong xử lý những vấn đề phức tạp. Thích thể hiện, ham tranh luận, tính tự chủ cao, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Tâm trạng thay đổi thất thường, dễ giận dễ nguôi, nhiều chủ ý, đôi khi thiếu nghị lực. Có số đào hoa tốt. Đường đời nói chung gặp nhiều trắc trở.
良 - liáng (Lương)
Nghĩa gốc: 良 trong chữ giáp cốt giống như một bát thức ăn đang tỏa mùi hương. Do vậy nghĩa mở rộng của 良 là tốt, thiện. Nghĩa cơ bản của 良 là tốt, còn mở rộng chỉ ưu tú, tốt đẹp, làm người ta yêu thích.
Đặc trưng tính cách: Nồng hậu, thật thà. Thận trọng, ngoan cố, lạnh lùng, nghiêm khắc, nhiều quy tắc. Tính cách hay thay đổi, khó có thể nắm bắt. Lòng tự tôn lớn, đôi khi tự cao, coi thường người khác. Có khả năng quản lý tài chính.
亮 - liàng (Lượng)
Nghĩa gốc: 亮 trong chữ khắc triện là chữ hội ý, do chữ Kỷ (几) và Vào (高) tạo thành, biểu thị nghĩa đứng ở chỗ cao mới nhìn được xa. Nghĩa gốc của 亮 là chỉ sáng rõ, nghĩa mở rộng là âm thanh lớn, nghe thấy rất rõ.
Đặc trưng tính cách: Thích động não, hay suy nghĩ, tay trắng làm nên, có tài giao tiếp. Lương thiện, đôn hậu, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, có tài, có khả năng tư duy và suy luận. Ưa sỹ diện, nhân khí tốt, coi trọng tình thân, tình bạn, khéo léo trong việc xử lý tình huống, biết cách chăm sóc bản thân và người nhà. Giỏi giữ bí mật, là người kín đáo, ít tâm sự chuyện riêng tư. Lòng tự tôn lớn, đôi khi cố chấp, thường đóng vai trò là người gắn kết trong quan hệ xã giao. Chuyên chú vào một công việc hoặc một tình cảm nào đó, tính cảnh giác hạn chế, dễ bị đánh lạc hướng.
