Bài tổng quan
So khớp ngũ hành ngày sinh với số nét khi đặt tên con
Có bé gái sinh giữa mùa hạ mà bát tự rực lửa, thiếu hẳn Thổ lẫn Thủy trong cùng một lúc. Có bé gái khác lại đã lên chín tuổi mới được cha mẹ tính lại tên cho hợp ngày sinh. Bảy trường hợp cho thấy cùng một phép tính số nét chữ vẫn xoay xở được với những bát tự rất khác nhau…
Trương Tiểu Trần
Có bé gái sinh vào một buổi chiều cuối hạ mà bát tự lại rực lửa, thiếu hẳn hai hành còn lại, và cách người viết sách xử lý chỗ lệch ấy mở đầu cho một loạt ví dụ mới.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Trương |
| Tên mẹ | Bà Sử |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 16 giờ 50 ngày 19/9/2005 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Ất Dậu – Ất Dậu – Bính Ngọ – Bính Thân |
Trong đó bao gồm: 3 Kim, 2 Mộc, 3 Hỏa, 0 Thổ, 0 Thủy. Người đại biểu đặt tên sinh ngày Bính mệnh Hỏa, tháng Dậu, không được giờ sinh, nhưng Bính mệnh Hỏa có Ngọ mệnh Hỏa vượng, lại có 3 Hỏa giúp đỡ, còn có 2 Mộc. Bính mệnh Hỏa trong ngũ hành trở nên vượng. Ngũ hành thiếu Thủy không, vì vậy tốt nhưng năm Ất Dậu nạp âm trong ngũ hành là tuyền trung Thủy; ngũ hành thiếu Thổ cũng không tốt, người đặt tên bổ sung thêm Thổ như vậy sẽ rất có lợi cho sự phát triển sau này.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trương (11) | Lâm (13) | Nhạc (8) | 12 Mộc | 24 Hỏa – Cát | 21 Mộc – Cát | 32 Mộc – Cát | Trương Côn Hòa, Trương Kỳ Minh, Trương Kỳ Nhạc |
| 2 | Trương (11) | Lý (12) | Vi (12) | 12 Mộc | 23 Hỏa – Cát | 24 Hỏa – Cát | 35 Thổ – Cát | Trương Sáng Uy |
| 3 | Trương (11) | Tiếu (10) | Ngữ (14) | 12 Mộc | 21 Mộc – Cát | 24 Hỏa – Cát | 35 Thổ – Cát | Trương Gia Đoan, Trương Tiểu Trần, Trương Gia Hách, Trương Tổ Ca |
Cuối cùng đã chọn tên Trương Tiểu Trần.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Trương (họ): tên họ. Tiếu: vui vẻ lạc quan. Trần: trần thế, ảnh hưởng của thế giới bên ngoài. Trương Tiếu Trần có ngụ ý là đứa trẻ đó sẽ rất lạc quan vui vẻ, không có chút phiền muộn nào. Cái tên này không có một chút liên tưởng nào đến sự xui xẻo, thô bỉ. Có tác dụng khuyên nhủ dạy bảo.
Hình thức chữ viết
Trương: kết cấu trái phải. Tiếu: kết cấu trên dưới, nhiều niềm vui. Trần: kết cấu trên dưới. Ba chữ này kết hợp lại với nhau, nét chữ phù hợp, kết cấu của từng chữ phối hợp lại với nhau giàu sức sống, hình thức đẹp mắt, viết lưu loát.
Âm thanh khi đọc tên
Trương Tiếu Trần có âm đọc kết hợp âm luật trầm bổng, dễ đọc, dễ nghe, khi đọc lên làm cho người khác có cảm giác tươi mới.
Công năng toán học của tên
Nhân cách, tổng cách của tên đối với sự thay đổi của một đời người có tác dụng như sau: thông tin số 21 là khi còn trẻ cần phải phấn đấu thì sau này mới có thể hạnh phúc, thăng quan tiến chức, có tiếng tăm; thông tin số 35 là ôn hòa, bình lặng, học thức uyên thâm, có thành tựu phi phàm.
Khang Hằng Hy
Một bé gái khác lại được gửi gắm vào tên mình cả sự khỏe mạnh lẫn ánh sáng, như cha mẹ muốn cả cuộc đời con sau này đều sáng sủa.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Tào |
| Tên mẹ | Bà Khang |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 13 giờ 30 đến 13 giờ 40 ngày 29/10/2005 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Ất Dậu – Bính Tuất – Bính Tuất – Ất Mùi |
Trong đó bao gồm: 1 Kim, 2 Mộc, 2 Hỏa, 3 Thổ, 0 Thủy. Người đại biểu đặt tên sinh vào ngày Bính mệnh Hỏa, tháng Tuất không được giờ mệnh chi lực, nhưng ngũ hành của tháng lại có 2 Hỏa trợ giúp, được 2 Kỷ sinh Mộc và Bính mệnh Hỏa hơi yếu một chút. Ngũ hành thiếu Thủy, do đó nên đặt tên mạnh về Hỏa rất lợi.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khang (11) | Hằng (10) | Ngữ (14) | 12 Mộc | 21 Mộc – Cát | 24 Hỏa – Cát | 35 Thổ – Cát | Khang Tổ Nguyên, Khang Tiểu Dật, Khang Hằng Hy |
Cuối cùng đã chọn tên Khang Hằng Hy.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Khang (họ): Khang có nghĩa là khỏe mạnh, rất may mắn, tốt lành. Hằng: nghĩa là lâu dài, bền vững. Hy: nghĩa là quang minh, sáng sủa. Khang Hằng Hy ngụ ý là muốn trẻ có một cuộc sống sáng lạng, tốt đẹp, vui vẻ. Cái tên này không làm liên tưởng đến những điều không tốt lành, hơn nữa còn có tác dụng khuyên nhủ, dạy bảo. Trong giao tiếp, cái tên này không để lại ấn tượng xấu.
Hình thức chữ viết
Khang: kết cấu nửa bao vây. Hằng: kết cấu trái phải. Hy: kết cấu trên dưới. Ba chữ này kết hợp lại với nhau, nét chữ phù hợp, kết cấu ưa nhìn, chữ viết rõ ràng, tạo cảm giác mới lạ.
Âm thanh khi đọc tên
Khang Hằng Hy có âm đọc tạo âm luật trầm bổng, thanh điệu kết hợp hài hòa, dễ đọc, dễ nghe, làm cho người nghe có cảm giác mới lạ.
Công năng toán học của tên
Nhân cách, tổng cách của tên đối với sự thay đổi của một đời người có tác dụng như sau: thông tin số 21 là trải qua rèn luyện mới có được hạnh phúc, thăng quan tiến chức, đạt được danh lợi; thông tin số 35 là ôn hòa, bình lặng, học thức uyên bác, gặt hái được những thành tựu phi phàm.
Trần Mỹ Ngưng
Không phải mọi ví dụ trong sách đều là trẻ sơ sinh vài giờ tuổi — có cô bé đã lên chín khi được cha mẹ tính lại tên cho phù hợp với ngũ hành ngày sinh.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Trần |
| Tên mẹ | Bà Lưu |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | khoảng 14 giờ ngày 14/10/1996 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Bính Tý – Kỷ Hợi – Tân Hợi – Ất Mùi |
Trong đó bao gồm: 3 Thủy, 1 Mộc, 2 Thổ, 1 Kim, 1 Hỏa, ngũ hành đầy đủ, người đại biểu đặt tên sinh ngày Tân mệnh Kim, sinh vào tháng Hợi mệnh Thủy, không được giờ mệnh ngũ hành chi lực, cho nên ngày Tân mệnh Kim hơi yếu, đặt tên nên bổ sung Kim hoặc Thổ thì sẽ rất tốt.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trần (16) | Di (9) | Tú (7) | 17 Kim | 25 Thổ – Cát | 16 Thổ – Cát | 32 Mộc – Cát | Trần Tư Hàm, Trần Nghiêm Ngôn |
| 2 | Trần (16) | Khất (21) | Đan (4) | 17 Kim | 37 Kim – Cát | 25 Thổ – Cát | 41 Mộc – Cát | Trần Khất Nguyên, Trần Khất Văn |
| 3 | Trần (16) | Hương (9) | Đế (16) | 17 Kim | 25 Thổ – Cát | 25 Thổ – Cát | 41 Mộc – Cát | Trần Bách Phi, Trần Mỹ Ngưng |
Cuối cùng đã chọn tên: Trần Mỹ Ngưng.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Trần (họ): là một trong những họ lớn. Mỹ: đẹp đẽ tốt đẹp. Ngưng: ngưng tụ, một trạng thái của sự vật. Trần Mỹ Ngưng ngụ ý là sắc đẹp tồn tại mãi mãi, ám chỉ người được đặt tên này có vẻ đẹp dịu dàng đáng yêu. Cái tên này khi đọc lên không làm liên tưởng tới những điều không tốt, hơn nữa còn có tác dụng dạy bảo và khuyên nhủ.
Hình thức chữ viết
Trần: kết cấu trái phải. Mỹ: kết cấu trên dưới. Ngưng: kết cấu trái phải. Ba chữ này kết hợp lại với nhau tạo ra một hình thức đẹp, ưa nhìn.
Âm thanh khi đọc tên
Trần Mỹ Ngưng có âm đọc theo âm luật trầm bổng, dễ đọc, âm đọc không làm liên tưởng đến điều xấu.
Công năng toán học của tên
Nhân cách, tổng cách của họ tên đối với sự thay đổi của đời người có tác dụng như sau: thông tin số 25 là tư chất thông minh, tài năng đặc biệt, nói năng ôn hòa, tự làm nên nghiệp lớn; thông tin số 41 là cuộc đời gặp nhiều may mắn, thuận buồm xuôi gió, đức cao vọng trọng, danh nổi bốn phương.
An Tử Kỳ
Giữa mùa hè năm Ất Dậu, một bé gái sinh ra với ngũ hành gần như cân bằng, chỉ hơi lệch về một phía, và cái tên được chọn cũng nhẹ nhàng như chính sự lệch nhỏ ấy.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông An |
| Tên mẹ | Bà Chu |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 8 giờ 42 ngày 29/6/2005 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Ất Dậu – Nhâm Ngọ – Giáp Thân – Mậu Thìn |
Trong đó bao gồm: 2 Mộc, 2 Kim, 1 Hỏa, 2 Thổ, 1 Thủy, ngũ hành đầy đủ. Người đại biểu đặt tên sinh ngày Giáp mệnh Mộc, sinh vào tháng Ngọ mệnh Hỏa, không kịp giờ Mộc, ngũ hành Hỏa chi lực. Nhưng giáp Mộc được Nhâm mệnh Thủy, ngoài ra còn được mệnh Mộc giúp đỡ, cho nên ngày Giáp mệnh Mộc tương đối thăng bằng. Dựa vào nguyên lý thăng bằng của Chu dịch, đặt tên cát tường sẽ là tốt nhất.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | An (6) | Thư (10) | Hàm (8) | 7 Kim – Cát | 16 Thổ – Cát | 18 Kim – Cát | 24 Hỏa – Cát | An Thủ Kỳ, An Chân Hân, An Thư Giai |
| 2 | An (6) | Nhã (12) | Nam (13) | 7 Kim – Cát | 18 Kim – Cát | 25 Thổ – Cát | 31 Mộc – Cát | An Tử Kỳ, An Đình Ý, An Nhã Tân |
Cuối cùng đã chọn tên An Tử Kỳ.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
An (họ): bình an suốt đời. Tử: màu tím là màu tốt lành, bền vững. Kỳ: đá ngọc, tượng trưng cho sự tốt lành. An Tử Kỳ có ngụ ý chỉ sự bình an, tốt đẹp luôn theo suốt cuộc đời. Cái tên không làm liên tưởng đến sự rủi ro, thô tục, đồng thời còn có tác dụng khuyên nhủ.
Hình thức chữ viết
An: kết cấu trên dưới. Tử: kết cấu trên dưới, rất tốt lành. Kỳ: kết cấu trái phải. Ba chữ này kết hợp với nhau, nét chữ phù hợp, kết cấu phối hợp giàu sức sống, hình thức đẹp, viết lưu loát, nhìn mới lạ.
Âm thanh khi đọc tên
An Tử Kỳ âm đọc theo âm luật trầm bổng, dễ đọc, dễ nghe, âm đọc nghe vui tai, tạo cho người nghe cảm giác mới mẻ.
Công năng toán học của tên
Nhân cách và tổng cách của tên họ đối với sự thay đổi của một đời người có tác dụng như sau: thông tin số 18 là hiền dịu, công thành danh toại, nhiều cơ hội, có chí thì nên nghiệp lớn; thông tin số 31 là người thông minh, có dũng khí, đạt được danh lợi, thành tựu lớn.
Lôi Tinh Nhạn
Cách nay đã hơn hai mươi năm, có một bé gái sinh vào đêm mùa hạ, và người đặt tên gọi ngũ hành của em là "sinh hoá hữu tình" — một cách nói hiếm gặp.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Lôi |
| Tên mẹ | Bà Châu |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | trước 23 giờ ngày 17/6/2001 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Tân Tỵ – Giáp Ngọ – Tân Hợi – Kỷ Hợi |
Trong đó bao gồm: 2 Kim, 1 Thổ, 2 Hỏa, 1 Mộc, 2 Thủy. Ngũ hành của người này đủ, cuộc đời thuận lợi. Người đại diện đặt tên sinh ngày Hợi mệnh Kim, tháng Ngọ mệnh Hỏa, lại có Thủy điều tiết. Ngũ hành sinh hoá hữu tình. Để tiên thiên ngũ hành của người được đặt tên phù hợp với yêu cầu "Nhu Thuận Trung Chính" trong Chu dịch, kết hợp ngũ hành số lý và quy tắc NISS, ứng dụng toàn bộ thông tin để đặt tên.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lôi (13) | Tinh (12) | Nhạn (12) | 14 | 25 | 24 | 37 | Lôi Thư Cảnh |
| 2 | Lôi (13) | Nhã (12) | Văn (4) | 14 | 25 | 16 | 29 | Lôi Bác Văn |
Cuối cùng đã chọn tên Lôi Tinh Nhạn.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Lôi (họ): không có hàm ý xui xẻo, thô tục. Tinh: bầu trời trong xanh. Nhạn: chim nhạn, ngụ ý bạn bè, tình bạn. Lôi Tinh Nhạn biểu thị nghĩa sau cơn mưa bầu trời trong xanh không gợn mây, chim nhạn tự do tự tại bay trong gió xuân. Con người tất sẽ có thành tựu. Tên là Tinh Nhạn không làm liên tưởng đến sự không may mắn, trong giao tiếp không làm cho người khác có ấn tượng xấu.
Hình thức chữ viết
Lôi: kết cấu trên dưới biểu thị nghĩa có chí tiến thủ. Tinh: kết cấu trái phải, mang hình tượng dịu dàng. Nhạn: kết cấu nửa bao vây, tạo cảm giác mềm mại. Ba chữ kết hợp lại với nhau, tạo nét chữ phù hợp, kết cấu tên họ phối hợp giàu sức sống, hình thức đẹp, không đơn điệu, không cứng nhắc, lạ mắt.
Âm thanh khi đọc tên
Lôi Tinh Nhạn có âm đọc nghe vui tai, dễ nghe, không có âm nào làm liên tưởng đến sự không may mắn.
Công năng toán học của tên
Nhân cách và tổng cách của tên họ đối với sự thay đổi của một đời người có tác dụng như sau: thông tin số 25 là lanh lợi bẩm sinh, tài năng đặc biệt, nói năng ôn hòa, tự làm nên đại nghiệp; thông tin số 37 là có quyền uy, nhiệt tình, trọng chữ tín, nhã nhặn, được hưởng vinh hoa suốt đời.
Đào Tư Đồng
Sinh vào một đêm cuối năm lạnh giá, bé gái này lại có mệnh chủ hơi đuối sức, và cách bù đắp bằng tên gọi một lần nữa cho thấy quy tắc quen thuộc.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Đào |
| Tên mẹ | Bà Diễn |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 21 giờ 30 ngày 17/12/2005 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Ất Dậu – Mậu Tý – Ất Hợi – Đinh Hợi |
Trong đó bao gồm: 3 Thủy, 2 Mộc, 1 Thổ, 1 Kim, 1 Hỏa. Ngũ hành đầy đủ, người đại biểu đặt tên sinh ngày Ất mệnh Mộc, tháng Tý, mệnh Thủy, sinh không kịp giờ. Nhưng Ất mệnh Mộc được 3 Thủy và 1 Mộc giúp đỡ. Mặc dù mệnh Kim yếu nên không có cách nào khắc chế được Ất mệnh Mộc, cho nên Ất mệnh Mộc yếu, dựa vào nguyên lý thăng bằng của Chu dịch, đặt tên số lý may mắn nên rất tốt.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đào (16) | Di (9) | Văn (4) | 17 Kim – Cát | 25 Thổ – Cát | 13 Thổ – Cát | 29 Thủy – Cát | Đào Mỹ Tâm, Đào Tư Nguyên, Đào Mỹ Đế |
| 2 | Đào (16) | Tư (9) | Đồng (16) | 17 Kim – Cát | 25 Thổ – Cát | 25 Thổ – Cát | 41 Mộc – Cát | Đào Mỹ Đồng, Đào Diệu Tĩnh |
| 3 | Đào (16) | Nghiên (9) | Tú (7) | 17 Kim – Cát | 25 Thổ – Cát | 16 Thổ – Cát | 32 Mộc – Cát | Đào Dục Đồng, Đào Tuấn Hàm |
Cuối cùng đã chọn tên Đào Tư Đồng.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Đào (họ): tên họ. Tư: tư tưởng suy nghĩ. Đồng: âm đọc tạo cho người khác cảm giác thân thiết. Đào Tư Đồng ngụ ý đứa trẻ thông minh, nhanh nhẹn, dịu dàng, hiền thục. Cái tên này cũng không làm liên tưởng đến hàm ý xấu.
Hình thức chữ viết
Đào: kết cấu trái phải. Tư: kết cấu trên dưới. Đồng: kết cấu trái phải. Ba chữ kết hợp với nhau, hình thức ưa nhìn, có cảm giác mới mẻ.
Âm thanh khi đọc tên
Đào Tư Đồng âm đọc theo âm luật trầm bổng, thanh điệu kết hợp hài hòa, dễ đọc, dễ nghe, vui tai, tạo cho người nghe cảm giác mới lạ.
Công năng toán học của tên
Nhân cách và tổng cách của tên họ đối với sự thay đổi của một đời người có tác dụng như sau: thông tin số 25 là tư chất thông minh, tài năng đặc biệt, nói năng ôn hòa, tự mình làm nên nghiệp lớn; thông tin số 41 là may mắn, thuận lợi, đức cao vọng trọng, có danh lợi.
Mã Thánh Luân
Có một bé gái sinh đúng giờ Tý, ngũ hành nghiêng hẳn về Thủy, và người đặt tên chọn hướng bù đắp bằng những chữ mang phẩm chất đạo đức, hướng tới tương lai xa hơn cả tuổi thơ.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Mã |
| Tên mẹ | Bà Tôn |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 0 giờ 24 ngày 14/11/2005 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Ất Dậu – Đinh Hợi – Nhâm Dần – Canh Tý |
Trong đó bao gồm: 3 Thủy, 2 Mộc, 0 Thổ, 2 Kim, 1 Hỏa, người đại diện đặt tên sinh vào giờ Nhâm mệnh Thủy, tháng Hợi kịp giờ mệnh ngũ hành chi lực, trong ngũ hành tiên thiên, Thủy nhiều thì Thủy mạnh, khi đặt tên nên đặt Thổ hoặc Hỏa. Như vậy mới có lợi cho người được đặt tên.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mã (10) | Nghiệp (13) | Thành (10) | 11 Mộc | 23 Hỏa | 23 Hỏa | 33 Hỏa | Mã Thánh Luân, Mã Kính Nguyên, Mã Dục Thần |
| 2 | Mã (10) | Vỹ (13) | Trí (12) | 11 Mộc | 23 Hỏa | 15 Thổ | 35 Thổ | Mã Thánh Vi, Mã Dục Vi, Mã Bẩm Côn |
| 3 | Mã (10) | Nhất (1) | Nhiên (12) | 11 Mộc | 11 Mộc | 13 Hỏa | 23 Hỏa | Mã Nhất Bác, Mã Nhất Trình, Mã Nhất Kiệt |
Cuối cùng đã chọn tên Mã Thánh Luân.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Mã (họ): họ tên. Thánh: nghĩa là kiệt xuất, có phẩm chất đạo đức, có học thức. Luân: ý là có trật tự, luân lý, có đạo đức. Mã Thánh Luân ngụ ý là người có phẩm chất đạo đức, có học thức, có tu dưỡng, tương lai có thể thành đại nghiệp. Cái tên này không làm liên tưởng đến sự không may mắn, hơn nữa còn có tác dụng khuyên nhủ.
Hình thức chữ viết
Mã: kết cấu độc lập. Thánh: kết cấu trên dưới. Luân: kết cấu trái phải. Ba chữ Mã Thánh Luân kết hợp với nhau giàu sức sống, hình thức đẹp, cách viết đơn giản.
Âm thanh khi đọc tên
Mã Thánh Luân âm đọc tạo âm thanh trầm bổng, thanh điệu kết hợp hài hòa, dễ đọc, dễ nghe, vui tai, làm cho người nghe có cảm giác mới mẻ.
Công năng toán học của tên
Nhân cách và tổng cách của tên đối với sự thay đổi của đời người có tác dụng như sau: thông tin số 23 là tiếng vang bốn phương, phát triển từng bước, công danh vinh hiển; thông tin số 33 là tiền đồ rộng mở, có thể lập đại nghiệp, tay trắng làm nên, phú quý cả đời.
