Bài tổng quan
Nghĩa gốc, tính cách chữ Hán đặt tên từ Zhāng đến Zhèn
Một mảnh ngọc khuê được tách làm đôi, ánh mặt trời rực rỡ chiếu qua tấm lụa hoa văn, và một câu hỏi khẽ vang lên trước mai rùa vừa nứt rạn để đoán lành dữ. Trong vần chữ này còn mang theo lòng trung trinh, sự chân thật, và cả tiếng sấm vang giữa trời…
Mục lục · 21 phần
- 01璋 - zhāng (Chương)
- 02彰 - zhāng (Chương)
- 03长 - zhǎng (Trưởng)
- 04丈 - zhàng (Trượng)
- 05钊 - zhāo (Chiêu)
- 06招 - zhāo (Chiêu)
- 07昭 - zhāo (Chiêu)
- 08沼 - zhǎo (Chiểu)
- 09兆 - zhào (Triệu)
- 10照 - zhào (Chiếu)
- 11哲 - zhé (Triết)
- 12浙 - zhè (Chiết)
- 13贞 - zhēn (Trinh)
- 14侦 - zhēn (Trinh)
- 15珍 - zhēn (Trân)
- 16真 - zhēn (Chân)
- 17桢 - zhēn (Trinh)
- 18祯 - zhēn (Trinh)
- 19臻 - zhēn (Trăn)
- 20振 - zhèn (Chấn)
- 21震 - zhèn (Chấn)
Một mảnh ngọc khuê được tách làm đôi, ánh mặt trời rực rỡ chiếu qua tấm lụa hoa văn, và một câu hỏi khẽ vang lên trước mai rùa vừa nứt rạn để đoán lành dữ. Trong vần chữ này còn mang theo lòng trung trinh, sự chân thật, và cả tiếng sấm vang giữa trời…
璋 - zhāng (Chương)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Ngọc biểu ý, phần chữ Chương biểu âm; nghĩa gốc chỉ một loại ngọc khuê thời cổ được tách làm hai mảnh.
Đặc trưng tính cách: Cao sang, tự trọng lớn, có khí chất và dễ thu hút người khác, nhưng khá cố chấp với quan điểm, cá tính riêng. Đầu óc nhanh nhạy, quyết đoán, nhiệt tình, phóng khoáng, có chí tiến thủ, thích cái mới và thích được tán dương. Tâm lý không ổn định, dễ nóng, hay tranh cãi; tuy cứng cỏi nhưng hiếu thảo với cha mẹ. Trong giao tiếp không chủ động nhưng luôn sẵn lòng giúp khi được nhờ; không cầu tài mà tài tự đến, có nghị lực vượt khó để thành công trong sự nghiệp. Cần lưu ý các bệnh có tính di truyền và vấn đề khí huyết.
彰 - zhāng (Chương)
Nghĩa gốc: Chữ hội ý kiêm hình thanh, bộ Sam biểu thị màu sắc hoa văn trang trí kết hợp với chữ Chương biểu thị hoa văn chạm khắc, đồng thời Chương còn biểu âm. Nghĩa gốc chỉ màu sắc hoa văn nói chung, sau phiếm chỉ văn chương; từ ý hoa văn nhiều màu sắc nổi bật mà sinh nghĩa bóng là rõ rệt.
Đặc trưng tính cách: Ngay thẳng, có phần bộc trực, tài năng, đầu óc linh hoạt, kiên quyết, có nguyên tắc, có chí tiến thủ, ưa cái mới, thích được khen. Tâm lý dễ bất ổn, hay nóng giận, hay tranh cãi. Có duyên với người khác giới, nói được làm được, biết tận dụng mọi điều kiện để đạt mục đích, ưa mạo hiểm, đôi khi thiên về cái tôi. Cần chú ý cơ thể dễ bị tổn thương.
长 - zhǎng (Trưởng)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc chỉ người lớn tuổi hoặc bậc trên; nghĩa bóng chỉ người đứng đầu, người chủ trì.
Đặc trưng tính cách: Cố chấp, hành xử theo nguyên tắc riêng, rạch ròi, dứt khoát nhưng thiếu sự khéo léo thỏa hiệp; cố chấp cả với tư tưởng và quan niệm bản thân. Tốt xấu đều dễ đi đến cực đoan, tư tưởng dễ lệch, không gian phát triển hẹp nhưng nền tảng vững, có khả năng phản công bất ngờ.
丈 - zhàng (Trượng)
Nghĩa gốc: Trong chữ viết cổ, hình dạng giống bàn tay chống gậy. Nghĩa gốc chỉ một đơn vị đo chiều dài thời cổ Trung Quốc, dùng để đo đất đai, khoảng cách.
Đặc trưng tính cách: Có tài, quyết đoán, tích cực, chăm chỉ, tác phong nhanh nhẹn. Vững vàng, nghiêm khắc, nguyên tắc, khó thay đổi, thiên về lý tính hơn cảm xúc. Làm việc cẩn trọng, không hấp tấp; giỏi phân tích, quan sát, say mê nghiên cứu. Nhiều nguyên tắc đôi khi biến thành xét nét quá mức, khó gần nhưng biết tự chủ; giữ kín chuyện riêng, khó ai hiểu được nội tâm, cầu tài, có tham vọng quyền lực, công việc khá thuận lợi, biết quản lý tài chính. Sống thực tế, nhìn sự việc theo hướng có lợi, cảnh giác cao nhưng vẫn giữ được lòng từ bi và có tín ngưỡng.
钊 - zhāo (Chiêu)
Nghĩa gốc: Chữ hội ý, ghép từ bộ Kim và bộ Đao; nghĩa gốc chỉ việc mài giũa bớt góc cạnh, nghĩa bóng phiếm chỉ sự bào mòn, gọt giũa; ngoài ra còn mang nghĩa khuyến khích, cố gắng.
Đặc trưng tính cách: Bộc trực, quả quyết, có phần cao ngạo, tự phụ, thẳng thắn, không giỏi che giấu cảm xúc. Chịu đựng tốt, có nghĩa khí, chuyên tâm việc công, thích mạo hiểm. Tâm trạng dễ đổi thay, vui giận thất thường; ý thức cái tôi mạnh, không ngại phản bác những điều không vừa ý, việc gì cũng muốn tự tay làm, ít tin cậy người khác. Quan hệ họ hàng không mấy gắn bó, ít qua lại giúp đỡ, thường có ân oán rõ ràng; xài tiền khá tùy hứng nhưng vẫn có duyên. Cần chú ý xương cốt dễ tổn thương.
招 - zhāo (Chiêu)
Nghĩa gốc: Chữ hội ý, do bộ Thủ ghép với chữ Triệu tạo thành; nghĩa gốc là vẫy tay ra hiệu, chào mời người khác.
Đặc trưng tính cách: Có tài, siêng năng, thích suy nghĩ, hay mơ mộng, khéo giao tiếp. Nhanh nhẹn, giỏi kết nối và hài hòa các mối quan hệ, quen biết rộng nhưng không sâu sắc. Thực tế, biết chớp thời cơ, luôn đặt mình vào vị trí có lợi; thẳng thắn, có mục tiêu rõ ràng nhưng tâm trạng yêu ghét dễ đổi theo cảm tính chủ quan.
昭 - zhāo (Chiêu)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Nhật biểu hình, chữ Triệu biểu âm; nghĩa gốc chỉ ánh mặt trời rực rỡ, nghĩa bóng chỉ sự rõ ràng, nổi bật.
Đặc trưng tính cách: Cương nghị, hiếu thắng, dám nghĩ dám làm, trí tuệ cao, ưa mưu lược, thích động não, khéo giao tiếp. Thẳng thắn, không chịu để ai áp đặt, không phục thua ai. Nhiệt tình, hào phóng, có chí tiến thủ, thích cái mới, thích được tán dương. Tính khí thất thường, dễ nóng nảy, dễ sai lầm, hay tranh luận, khó hòa giải. Cần chú ý phần đầu dễ bị tổn thương.
沼 - zhǎo (Chiểu)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ chấm Thủy biểu hình, chữ Triệu biểu âm; nghĩa gốc chỉ ao đầm tự nhiên, nghĩa bóng phiếm chỉ vùng nước nói chung.
Đặc trưng tính cách: Thích suy nghĩ, hay mơ mộng, tấm lòng hiếu thảo, khéo giao tiếp, thẳng thắn, thông minh, trí tuệ, chăm chỉ, cương nghị, dám làm dám chịu, có tham vọng quyền lực, không chịu để ai chi phối, không nhận thua kém ai, thích cái mới. Thiếu sự phiêu lưu mạo hiểm, cảm xúc thất thường, hành xử theo nguyên tắc riêng; bề ngoài có vẻ mềm nhưng nội tâm lại yếu đuối, quen biết rộng mà không thân, thích giúp người song đôi lúc tỏ ra tự cao, xem thường người khác.
兆 - zhào (Triệu)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Khẩu biểu hình, chữ Đao biểu âm, nghĩa gốc là chào hỏi, gọi nhau; nghĩa bóng đặc chỉ vua gọi bề tôi, hoặc người lớn tuổi gọi người nhỏ tuổi hơn.
Đặc trưng tính cách: Cương nghị, hiếu thắng, dám làm dám chịu, trí tuệ cao, ưa mưu lược, có tham vọng quyền lực, không để ai áp chế, tư duy tốt, khéo giao tiếp, thẳng thắn nhưng dễ vô tình làm tổn thương người khác.
照 - zhào (Chiếu)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Hỏa biểu hình, chữ Chiêu vừa biểu âm vừa góp phần biểu ý; nghĩa bóng chỉ việc quay phim, chụp ảnh.
Đặc trưng tính cách: Hăng hái, nhiệt tình, kiên quyết, có chí tiến thủ, thích cái mới, tự tôn cao, cương nghị, dám làm dám chịu. Thích suy nghĩ, hay mơ mộng, khéo giao tiếp, thẳng thắn, ưa mưu lược, có lý trí và óc sáng tạo; không chịu để ai áp đặt, không phục thua ai, thích được khen ngợi. Nhiều ý tưởng, dễ nóng, dễ giận nhưng cũng mau nguôi, tâm trạng đổi nhanh, hay tranh cãi, thích thể hiện bản thân, quen biết rộng mà không thân, dễ để tình cảm chi phối suy nghĩ và hành động.
哲 - zhé (Triết)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Khẩu biểu hình, chữ Chiết biểu âm; nghĩa gốc chỉ trí tuệ, sự thông minh, nghĩa bóng chỉ người có tài trí.
Đặc trưng tính cách: Có tài, kiên cường, dám làm dám chịu, thích suy nghĩ, hay mơ mộng, khéo giao tiếp, giỏi phân tích quan sát. Nhiều nguyên tắc, hơi lạnh lùng nhưng tự chủ tốt, không chịu để ai áp đặt hay thua kém ai. Cá tính mềm mỏng, khéo léo, tình cảm yêu ghét đổi theo hoàn cảnh chủ quan; thực tế, biết chớp thời cơ, luôn đặt mình vào chỗ có lợi. Tính tình cởi mở, thẳng thắn, dứt khoát, không rề rà.
浙 - zhè (Chiết)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ chấm Thủy biểu hình, chữ Chiết biểu âm; nghĩa gốc là tên một con sông cổ thuộc địa giới tỉnh Chiết Giang, ngày nay chính là sông Tiền Đường.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, trí tuệ, phản xạ nhanh, khéo léo, nhanh nhẹn, chăm chỉ, dễ thích nghi môi trường. Có tài, kiên cường, hiếu thắng, dám làm dám chịu, nhiều nguyên tắc, hơi lạnh lùng nhưng tự chủ cao, không chịu để ai khống chế. Thực tế, biết chớp thời cơ, luôn đặt mình vào vị trí có lợi, hành xử theo nguyên tắc riêng, quen biết rộng mà không thân, kín đáo, ít thổ lộ chuyện riêng, giỏi an ủi người khác nhưng lại không tự gỡ được cho chính mình. Cần chú ý dễ bị rượu chè chi phối.
贞 - zhēn (Trinh)
Nghĩa gốc: Trong giáp cốt văn có hình giống cái đỉnh, dựa vào đó để nói lên sự ngay thẳng; đến kim văn thêm bộ Bốc, mang đậm nghĩa bói toán. Nghĩa gốc là hỏi bói, xem quẻ.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, có tài, cẩn trọng, ham cầu tài, có tham vọng quyền lực. Thực tế, biết chớp thời cơ, luôn nhìn sự việc từ góc độ lợi ích; rõ ràng chuyện tiền bạc, cảnh giác cao, biết tự vệ, cá tính có phần bảo thủ. Trầm lặng, lạnh lùng, không mấy gần gũi, đôi khi cảm thấy cô độc.
侦 - zhēn (Trinh)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh kiêm hội ý, bộ Nhân biểu hình, chữ Trinh biểu âm đồng thời góp nghĩa thăm dò; nghĩa gốc là ngầm theo dõi, dò xét.
Đặc trưng tính cách: Lương thiện, dịu dàng, sống hoài niệm, dễ mềm lòng, giàu lòng cảm thông. Thông minh, tài hoa, cẩn trọng, ham cầu tài, có tham vọng quyền lực; thực tế, biết nắm cơ hội, luôn cân nhắc lợi ích. Khó tin người ngoài những gì mắt thấy, sòng phẳng tiền bạc, cảnh giác cao, biết tự vệ, có phần bảo thủ. Trọng tình thân, tình bạn, dễ bị chuyện tình cảm chi phối; đường nhân duyên thuận lợi, hay tự ái, lòng tự trọng lớn.
珍 - zhēn (Trân)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Ngọc biểu hình, phần còn lại biểu âm; nghĩa gốc chỉ đồ vật quý báu, đẹp đẽ, nghĩa bóng chỉ nhân tài hiếm có; khi dùng làm tính từ thì mang ý quý mà hiếm.
Đặc trưng tính cách: Cao quý, tự trọng lớn, có khí chất, dễ thu hút người khác, cố chấp với cá tính và quan niệm riêng. Hiền dịu, sống hoài niệm, dễ mềm lòng, trọng tình thân bạn bè, biết chăm lo cho gia đình. Ngay thẳng, có phần bộc trực, sẵn sàng dùng mọi cách để đạt mục đích. Biết giữ bí mật, kín đáo chuyện riêng, người ngoài khó hiểu nội tâm. Cần lưu ý các bệnh có tính di truyền.
真 - zhēn (Chân)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, phần dưới là bộ Bối biểu hình, phần trên là dạng viết ngược của một chữ cổ, biểu âm, ngụ ý con mắt của bậc tiên nhân; hợp lại biểu thị người nhờ tu dưỡng mà đắc đạo. Nghĩa gốc chỉ bản chất thuần khiết, chưa bị pha tạp.
Đặc trưng tính cách: Thích làm việc thiện, tấm lòng bao dung, có khả năng suy luận ngược và tư duy logic, biết phòng vệ lẫn phản công bất ngờ. Cương nhu đúng lúc, mềm mỏng khéo léo; tư duy sắc bén, nhìn xa trông rộng, điềm tĩnh, biết chờ thời cơ hành động. Giỏi quan sát, khó tin người ngoài điều mắt thấy, đôi khi suy nghĩ thiên lệch; quan hệ giao tiếp rộng, nhiều áp lực ràng buộc, đôi lúc phải sống không thật với chính mình, dễ bị tình cảm chi phối.
桢 - zhēn (Trinh)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Mộc biểu hình, chữ Trinh biểu âm; nghĩa gốc chỉ loại gỗ rất cứng chắc, cũng dùng để chỉ cột gỗ dài dùng chống đỡ khi xây tường.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, thanh cao, có nguyên tắc, giỏi tư duy và tính toán; có tài, cẩn trọng, ham cầu tài, tham vọng quyền lực. Thực tế, biết chớp thời cơ, luôn cân nhắc lợi ích; sòng phẳng tiền bạc, cảnh giác cao, tự bảo vệ tốt, có phần bảo thủ, trầm lặng, lạnh lùng, đơn độc. Vẫn giữ được sự lương thiện dù hơi nông nổi; nhạy bén với tâm lý người khác, dứt khoát, rạch ròi trong các mối quan hệ.
祯 - zhēn (Trinh)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Thị biểu hình, chữ Chân biểu âm; hàm ý thành khẩn, chân thành. Nghĩa gốc là dùng lòng thành kính để cảm hóa thần thánh mà được ban phúc.
Đặc trưng tính cách: Vững vàng, làm việc nghiêm túc, có nguyên tắc, dễ tự ái, suy nghĩ không tùy tiện mà luôn nhìn nhận vấn đề từ nhiều góc độ. Thích làm việc thiện, bao dung, biết suy luận ngược, có khả năng phòng vệ và phản công bất ngờ. Cương nhu kết hợp, mềm mỏng khéo léo, sắc sảo, nhìn xa; điềm tĩnh, biết chờ thời, quan sát tốt, khó tin người ngoài điều mắt thấy. Suy nghĩ đôi khi lệch lạc, quan hệ rộng mà không sâu, kín đáo, ít thổ lộ chuyện riêng, vẫn giữ lòng từ bi và tín ngưỡng.
臻 - zhēn (Trăn)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, chữ Chí biểu hình, chữ Thái biểu âm; nghĩa gốc là đến, tới.
Đặc trưng tính cách: Hướng nội, bảo thủ, cần mẫn, năng động, cương nghị, vững vàng, hành xử dựa vào nguyên tắc riêng. Tự chủ cao, kiên quyết, chín chắn, tích cực, chăm chỉ, giỏi kết nối các mối quan hệ. Thông minh, thực tế, biết chớp thời cơ, dứt khoát, rõ ràng, không dễ đổi ý hay thỏa hiệp. Trọng nghĩa với bạn bè, đường đời có nhiều quý nhân giúp đỡ; dù có lúc gập ghềnh trắc trở nhưng cuối cùng vẫn đạt được thành công.
振 - zhèn (Chấn)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Thủ biểu hình, chữ Thần biểu âm; nghĩa gốc là cứu giúp người khác cho khỏi thiếu thốn và vươn lên phát triển, nghĩa bóng chỉ việc cứu tế, giúp đỡ bằng của cải; ngoài ra còn mang nghĩa hứng khởi, phấn chấn.
Đặc trưng tính cách: Có tài, kiên quyết, tích cực, chăm chỉ, cần mẫn, năng động, tác phong mạnh mẽ, có tham vọng quyền lực, khéo hòa giải các mối quan hệ. Cố chấp, hành xử theo nguyên tắc riêng, thiếu sự khéo léo thỏa hiệp, cố chấp cả về sở thích và tư tưởng, tốt xấu dễ đi đến cực đoan, tư tưởng dễ lệch, khó tiếp thu quan điểm trung dung. Có phần cay nghiệt, nghiêm khắc, nhiều nguyên tắc, biết lo cho bản thân và gia đình. Kín đáo, ít thổ lộ, người khác khó hiểu nội tâm, nhưng rất nhạy bén, nhanh nhẹn, luôn biết đặt mình vào vị trí có lợi. Cần chú ý chân tay dễ bị tổn thương.
震 - zhèn (Chấn)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Vũ biểu hình, chữ Thần biểu âm; nghĩa gốc chỉ sấm sét, hiện tượng phóng điện mạnh giữa mây và mặt đất kèm theo âm thanh và ánh sáng.
Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, vững vàng, có nguyên tắc, cố chấp, hành xử theo chuẩn mực riêng. Điềm tĩnh, giỏi biện luận, nhiều nguyên tắc, kết quả việc làm thường đi đến cực đoan, thiếu sự thỏa hiệp, tư tưởng dễ lệch, khó chấp nhận quan điểm trung dung. Đa cảm, nội tâm phức tạp, kín đáo, khó ai hiểu được. Cần chú ý phần chân dễ bị tổn thương.
Nguồn: Danh Tính Học Toàn Thư – Bạch Huyết.
