Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Người nông phu, xe loan và tiếng chim âu trong tên gọi

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202614 phút đọc2 lượt đọc
Người nông phu, xe loan và tiếng chim âu trong tên gọi

Cánh cửa mở ra dưới bàn tay người xưa, mảnh ruộng nơi người nông phu đổ mồ hôi mỗi mùa gặt hái. Rồi tiếng hát nhỏ cất lên giữa những cánh chim âu lượn trên mặt biển, dẫn người đọc sang một khoảng trời hiếm chữ mà đầy gợi mở…


Cánh cửa mở ra dưới bàn tay người xưa, mảnh ruộng nơi người nông phu đổ mồ hôi, bông lúa chín cõng trên lưng người gặt hái một mùa no đủ… Vần N dẫn người đọc qua những chữ mang hơi thở đồng quê và nếp nhà: Nam, Nại, Nãi, Nam, Nào, Ni, Năng, Niên, Niệm…

南 - nán (Nam)

Nghĩa gốc: 南 trong triện văn là từ hình thanh. 南 trong chữ giáp cốt văn có hình dáng của nhạc khí, có thể dùng tay cầm gậy nhỏ đánh, cũng là tên của một điệu nhạc.

Đặc trưng tính cách: Thận trọng, có nguyên tắc, bình tĩnh trong những tình huống khó khăn, nguy nan, có nghị lực, mạnh mẽ, đôi khi hiếu thắng, dám nghĩ dám làm. Tài trí cao, không chịu sự khống chế của người khác, không núp bóng người khác. Có khả năng bảo vệ bản thân, cá tính cương trực, thẳng thắn, dễ phạm thượng. Tính khí nóng nảy, dễ gây xung đột với người khác. Có tham vọng quyền lực, luôn muốn chứng tỏ năng lực của bản thân, thích phiêu lưu mạo hiểm.

呐 - nà (Niệt)

Nghĩa gốc: 呐 là từ hình thanh, bộ Khẩu (口) tượng hình, chữ Nội (内) tượng thanh. Chữ 呐 và chữ 喊 tạo thành từ 呐喊 (Niệt Hàm), chỉ tiếng gào thét lớn.

Đặc trưng tính cách: Giỏi tư duy và suy luận logic, lời nói thẳng thắn. Thận trọng trong suy nghĩ và hành động, bình tĩnh trong những tình huống nguy hiểm, có quyết tâm và nghị lực phá vỡ khó khăn, có khả năng sáng tạo. Là người kín đáo, ít tâm sự và chia sẻ chuyện riêng tư, có khả năng giữ bí mật.

娜 - nà (Na)

Nghĩa gốc: 娜 là từ hình thanh, chữ Nữ (女) tượng hình, chữ Na (那) tượng thanh, vốn được dùng để tạo thành từ song âm, không dùng độc lập, ví dụ như 妈娜 (Anna), 袅娜 (Niểu Na), biểu thị sự dịu dàng của người phụ nữ.

Đặc trưng tính cách: Thính giác nhạy bén, có khả năng thu thập tài liệu, thành thật, thiếu chủ kiến. Khi gặp khó khăn thường đưa ra được nhiều ý tưởng và giải pháp. Có tính tự do, luôn tiếp thu những thông tin mới. Tâm lý phức tạp, không biết điều tiết trạng thái tâm lý của bản thân.

乃 - nǎi (Nãi)

Nghĩa gốc: 乃 trong chữ giáp cốt văn giống như hình mặt bên của ngực người phụ nữ, nghĩa gốc chỉ ngực người phụ nữ.

Đặc trưng tính cách: Thiếu tự tin, không có nguyên tắc, tác phong hành sự không dứt khoát. Biết cách bảo vệ bản thân. Luôn tự tạo áp lực cho bản thân. Cuộc đời nói chung gặp nhiều khó khăn, trắc trở.

耐 - nài (Nại)

Nghĩa gốc: 耐 là từ hội ý, nghĩa gốc chỉ một loại hình phạt nhẹ thời cổ đại, bắt những người phạm tội cạo tóc. Nghĩa thường dùng là chịu đựng.

Đặc trưng tính cách: Thận trọng, cứng nhắc, cẩn thận, chịu thương chịu khó, tác phong mạnh mẽ, có tham vọng quyền lực, biết cách nắm bắt cơ hội. Thiếu lãng mạn, nghiêng về lý tính. Sống có nguyên tắc, đôi khi thích bới lông tìm vết. Thích thể hiện, trọng hình thức, có lòng tự trọng cao.

囡 - nān (Nám)

Nghĩa gốc: Chữ Khẩu (口) bên ngoài không có nghĩa, chữ Nữ (女) tượng hình kiêm biểu nghĩa, chỉ bé gái, là chữ địa phương, ngoài ra cũng chỉ trẻ em.

Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, cố chấp, biết cách bảo vệ bản thân, không mạo hiểm. Trạng thái tâm lý phức tạp, không biết cách điều tiết trạng thái tâm lý của bản thân, dễ bị trầm cảm, tự tìm đến sầu não. Cuộc đời nói chung nhiều gập ghềnh, không thuận lợi.

男 - nán (Nam)

Nghĩa gốc: 男 là từ hội ý, trong giáp cốt văn một bên là chữ Điền (田), một bên là công cụ của người nông dân, biểu thị người làm việc canh tác ở ngoài ruộng. Nghĩa gốc là chữ Nam (男), nghĩa là làm việc nông vất vả là của nam giới, sau chỉ nam giới.

Đặc trưng tính cách: Có nghị lực, hăng hái, chú tâm vào công việc, không chấp nhận thất bại, có sức sống mãnh liệt. Thích giữ tiền riêng. Cá tính bảo thủ, thận trọng, hay suy nghĩ, khi gặp hoàn cảnh khó khăn thường đưa ra được nhiều giải pháp. Quan niệm về tiền bạc tương đối rõ ràng, có khả năng quản lý tài chính.

楠 - nán (Nam)

Nghĩa gốc: 楠 là từ hình thanh, chữ Mộc (木) tượng hình, chữ Nam (南) tượng thanh. Trong chữ triện văn viết thành 枏, cũng là từ hình thanh, chữ Mộc (木) tượng hình, chữ Nghiễm (冉) tượng thanh chỉ một loại gỗ kiều thường có màu xanh, gọi là cây nam mộc, là vật liệu xây dựng quý hiếm.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, thẳng thắn, thận trọng, có nguyên tắc, bình tĩnh trong những tình huống nguy hại. Tính cách cương nghị, mạnh mẽ, hiếu thắng, dám làm, dám chịu. Giao tiếp rộng, có khả năng tự bảo vệ bản thân. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, có khả năng giữ bí mật. Tính khí nóng nảy, dễ xung đột với người khác. Dứt khoát trong các mối quan hệ, thích phiêu lưu mạo hiểm, thích chứng tỏ năng lực của bản thân. Đôi khi hành động tùy tiện, cố chấp, ỷ lại, đa nghi.

闹 - nào (Náo)

Nghĩa gốc: 闹 là từ hội ý, chữ tiểu triện, do chữ Môn (门) và chữ Thị (市) hợp thành, biểu thị nghĩa là có người tập trung ở phố cãi nhau, nghĩa gốc chỉ huyên náo, không yên tĩnh.

Đặc trưng tính cách: Thận trọng, bình tĩnh, khả năng tự bảo vệ kém, vô tâm. Có tài, giỏi tranh luận, trong quan hệ giao tiếp thường đóng vai trò là người kết nối. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, người ngoài khó có thể nhìn thấy nội tâm, có khả năng giữ bí mật.

呢 - ní (Ni)

Nghĩa gốc: 呢 là từ hình thanh, chữ Khẩu (口) tượng hình, chữ Ni (尼) tượng thanh, 呢 và 喃 tạo thành từ 呢喃 (Ni Nôm), biểu thị ý nghĩa khi nói chuyện rất nhỏ nhẹ, thời cổ đại chỉ tiếng kêu của chim yến.

Đặc trưng tính cách: Thận trọng, lương thiện, dễ mềm lòng, là người hoài cổ, bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống. Biết chăm sóc bản thân, coi trọng tình thân, tình bạn. Dễ bị tình cảm chi phối.

内 - nà (Nạp)

Nghĩa gốc: 内 là chữ tượng hình, trong chữ kim văn có hình dáng giống căn phòng. Nghĩa gốc chỉ một phạm vi cố định bên trong, đặc chỉ nội tâm.

Đặc trưng tính cách: Thận trọng, bình tĩnh, khéo léo trong những tình huống khó khăn. Sáng tạo, dễ mềm lòng, là người hoài cổ, giàu lòng nhân ái, sẻ chia. Có quyết tâm và nghị lực vượt lên những hoàn cảnh khó khăn, biết cách bảo vệ bản thân. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, người ngoài khó nắm bắt được nội tâm.

能 - néng (Năng)

Nghĩa gốc: 能 là tượng hình, trong kim văn giống như một con gấu, nghĩa gốc chỉ gấu, nghĩa mở rộng chỉ kỹ năng, năng lực.

Đặc trưng tính cách: Có tài trí, hòa nhã, lãng mạn, kín đáo, lương thiện. Thích được người khác ngưỡng mộ, khen ngợi, tán dương. Có khả năng quan sát, trí nhớ tốt, thích hoạt động vào ban đêm, hay thức đêm. Biết cách chăm sóc bản thân, bạn bè hoặc người thân, thích giao lưu kết bạn với những người có quan niệm và sở thích tương đồng. Dễ bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động.

妮 - ní (Ni)

Nghĩa gốc: 妮 là từ hình thanh, chữ Nữ (女) tượng hình, chữ Ni (尼) tượng thanh. Trong tiếng địa phương, 妮 chỉ bé gái. Ngoài ra cũng được dùng làm tên của phụ nữ.

Đặc trưng tính cách: Thận trọng, lương thiện, dễ mềm lòng, là người hoài cổ, luôn nghĩ cho người khác, bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống. Biết chăm sóc bản thân và người mình tin yêu. Có khả năng giữ bí mật, là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, coi trọng tình thân, tình bạn. Khi gặp khó khăn thường đưa ra được nhiều ý tưởng và giải pháp, cá tính tự do, thoải mái, luôn tiếp thu những thông tin bên ngoài. Dễ bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động.

尼 - ní (Ni)

Nghĩa gốc: 尼 là từ tượng hình, trong chữ triện văn, do bộ Hộ (尸) và bộ Tỷ (匕) tạo thành. Chỉ người đang nằm, biểu thị hình dáng của 2 người thân, nghĩa gốc chỉ phía sau, nghĩa mở rộng là gần, thân.

Đặc trưng tính cách: Thận trọng, lương thiện, dễ mềm lòng, là người hoài cổ, nghĩ nhiều cho người khác, bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống, biết chăm sóc bản thân và người mình tin yêu. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng, lòng tự trọng cao, nhiều mưu lược, là người kín đáo, thích người già, trẻ em, thích bảo vệ động vật, trọng tình thân, tình bạn, dễ bị tình cảm và tình yêu chi phối.

兒 - ní (Nghê)

Nghĩa gốc: 兒 là từ tượng hình, trong chữ giáp cốt văn, phía trên giống như đầu của trẻ nhỏ, có chỗ vẫn chưa khép, phía dưới giống thân thể của con người, nghĩa gốc chỉ trẻ em.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, dễ mềm lòng, là người hoài cổ, giàu lòng nhân ái, dịu dàng. Thích thể hiện, ưa sỹ diện, lòng tự trọng cao, thích người già, trẻ em và yêu động vật.

怩 - ní (Ny)

Nghĩa gốc: 怩 là từ hình thanh, bộ Tâm đứng (忄) tượng hình, chữ Ni (尼) tượng thanh, lời nói, cử chỉ không tự nhiên, bẽn lẽn...

Đặc trưng tính cách: Nhiệt tình, lương thiện, dễ mềm lòng, là người hoài cổ, thận trọng, biết cách bảo vệ bản thân. Giỏi mưu lược, có tài, trực giác nhạy bén, nhiều chủ kiến, giỏi tranh luận. Tâm trạng thay đổi thất thường, dễ buồn dễ vui, thiếu kiên trì và nghị lực, quan hệ rộng nhưng hời hợt, thích thể hiện bản thân. Coi trọng chuyện riêng tư, kín đáo, ít chia sẻ tâm sự.

旎 - nǐ (Nỉ)

Nghĩa gốc: 旎 và 旖 tạo thành từ 旖旎 (Nỉ Y), nghĩa gốc chỉ dịu dàng, nghĩa bóng chỉ dáng đẹp và dịu dàng.

Đặc trưng tính cách: Có tài, thông minh, nhiều chủ ý, thận trọng, bình tĩnh, giỏi tư duy và suy luận logic. Dễ mềm lòng, là người hoài cổ, lòng tự trọng cao, ưa sỹ diện, trọng tình thân, tình bạn. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư. Nếu như là nữ giới thì thích giữ tiền riêng.

年 - nián (Niên)

Nghĩa gốc: 年 là từ hội ý, hình thái của chữ giáp cốt văn và kim văn đều giống như dáng người đang cõng lúa trên lưng, tượng trưng cho lương thực đã chín. Bởi vì trong thời cổ đại một năm lúa chỉ thu hoạch có một lần, nên nghĩa bóng chỉ thu hoạch một năm, đồng thời cũng có nghĩa là năm tuổi.

Đặc trưng tính cách: Cá tính cố chấp, hành động không theo nguyên tắc, thường nhìn sự việc từ những góc độ khác nhau, không dễ tiếp thu ý kiến của người khác, luôn giữ lập trường và quan điểm của mình. Cuộc đời nói chung gặp chuyện không thuận lợi, biết cách bảo vệ bản thân.

辇 - niǎn (Liễn)

Nghĩa gốc: 辇 là từ hội ý, trong chữ kim văn, trên dưới do 2 chữ Phu (夫) và 1 chữ Va (车) tạo thành, giống như 2 người đang kéo xe. Nghĩa gốc là xe người kéo, sau chỉ xe chuyên dành cho đế vương, hoàng hậu và vương kỷ.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, chăm chỉ, kín đáo, tính tình hòa nhã, giàu lòng nhân ái, có khả năng đồng cảm. Khao khát thể hiện năng lực của bản thân. Tính khí thay đổi thất thường, dễ giận dễ nguôi, nói năng thẳng thắn, dễ phạm thượng. Lòng tự trọng cao, nhiều chủ kiến, coi trọng bề ngoài, ưa hình thức, thích thể hiện. Cố chấp, vì người khác mà làm việc theo nguyên tắc bản thân. Thích đi ngao du sơn thủy, cá tính tự do, thoải mái.

碾 - niǎn (Niễn)

Nghĩa gốc: 碾 là từ hình thanh, chữ Thạch (石) tượng hình, chữ Triền (展) tượng thanh, nghĩa gốc chỉ dụng cụ để xay hoặc nghiền đồ vật.

Đặc trưng tính cách: Nghị lực, bảo thủ, thận trọng, bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống, đôi khi ngoan cố, nhiều quy tắc. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, dứt khoát trong các mối quan hệ. Hành sự cẩn trọng, tính toán kỹ lưỡng, đôi khi lạnh lùng, tàn nhẫn.

念 - niàn (Niệm)

Nghĩa gốc: 念 là từ hình thanh, chữ Tâm (心) tượng hình, chữ Kim (今) tượng thanh, nghĩa gốc chỉ nhớ lâu, cũng có nghĩa phương pháp nhớ. Sau còn có nghĩa là đọc.

Đặc trưng tính cách: Thận trọng, có nguyên tắc, bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống, biết chăm sóc bản thân và người nhà. Nhiệt tình, lạc quan, lòng tự trọng cao, thích thể hiện, nhiều chủ ý, quyền thế tốt, quan hệ rộng nhưng không thân. Linh hoạt, thường nhìn sự việc từ những góc độ khác nhau. Dễ giận dễ nguôi, thường bị tình cảm chi phối.

Tiếng hát nhỏ cất lên giữa những cánh chim âu lượn trên mặt biển, rồi lặng đi trong một khoảng ngâm mình dưới nước sâu: vần O chỉ có vài chữ hiếm hoi nhưng đủ sức gợi cả một vùng trời.

讴 - ōu (Âu)

Nghĩa gốc: 讴 là từ tượng hình, bộ Ngôn (讠) tượng hình, chữ Khu (区) tượng thanh, nghĩa gốc chỉ tiếng hát nhỏ. Âu và Ca tạo thành một từ Ca Hát, có nghĩa là tán thưởng, khen ngợi.

Đặc trưng tính cách: Hòa nhã, thông minh, có tài, hay suy nghĩ, khẩu ngữ tốt, cố chấp với những gì mình cho là đúng. Có khả năng giao tiếp tốt, thường giữ vai trò là người gắn kết trong các mối quan hệ xã giao. Cuộc đời nói chung phải đối mặt với nhiều thị phi.

鸥 - ōu (Âu)

Nghĩa gốc: 鸥 là từ hình thanh, chữ Điểu (鸟) tượng hình, chữ Khu (区) tượng thanh, nghĩa gốc chỉ một loại chim ở dưới nước, sống nhiều ở hồ, biển.

Đặc trưng tính cách: Hòa nhã, có tài, thích tự do, thích giao lưu kết bạn. Cố chấp với lý luận và quan điểm của mình, cố chấp trong chuyện tình cảm, hay ghen, có tham vọng chiếm hữu. Thích ăn vặt, chú ý chức năng của cơ quan tiêu hóa.

沤 - òu (Âu)

Nghĩa gốc: 沤 là từ hình thanh, bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Khu (区) tượng thanh, nghĩa gốc chỉ thời gian ngâm nước nhiều, đồng thời cũng có nghĩa là ngâm nước. Nghĩa bóng là sự việc thay đổi thất thường.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, tài trí, tích cực, chăm chỉ, có khả năng thích ứng với môi trường, hoàn cảnh mới. Buồn vui thất thường, trạng thái tâm lý thay đổi nhanh, biết cách động viên an ủi người khác nhưng lại không dễ tự giải tỏa cho bản thân. Là người kín đáo, có khả năng giữ bí mật. Chú ý tổn thương ở vai và tay.

怄 - òu (Âu)

Nghĩa gốc: 怄 là từ hình thanh, bộ Tâm đứng (忄) tượng hình, chữ khu (区) tượng thanh, nghĩa gốc chỉ nếu như người tức giận thì sẽ bị phiền não.

Đặc trưng tính cách: Nhiệt tình, hoạt bát, lạc quan, lòng tự trọng cao, thích thể hiện bản thân, ưa sỹ diện, nhiều chủ kiến, trực giác nhạy bén, giỏi tranh luận, khẩu ngữ tốt, tình cảm thay đổi nhanh. Thiếu kiên trì và nghị lực, dễ bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế