Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Hoa lan, sóng lớn và tiếng chim hoàng anh trong tên gọi

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202613 phút đọc1 lượt đọc
Hoa lan, sóng lớn và tiếng chim hoàng anh trong tên gọi

Bàn tay nắm chặt kéo đồ vật về phía mình mở ra một vần chữ mới, nơi hoa lan tỏa hương giữa sương núi, sóng lớn cuộn trào trên mặt nước, còn ánh trăng lặng lẽ soi xuống trần gian. Vần L bắt đầu bằng những chữ mang dáng dấp thiên nhiên và nghi lễ cổ xưa…


Bàn tay nắm chặt kéo đồ vật về phía mình mở ra một vần chữ mới, nơi hoa lan tỏa hương thơm giữa sương núi, sóng lớn cuộn trào trên mặt nước, còn ánh trăng lặng lẽ soi xuống trần gian: Lạp, Lan, Lãng, Lạc, Lễ, Lý…

拉 - lā (Lạp)

Nghĩa gốc: 拉 là chữ hình thanh, bộ Thủ (扌) tượng hình, chữ Lập (立) tượng thanh. Nghĩa gốc của chữ 拉 chỉ dùng tay để bóc, cắt đứt. Từ đó, mở rộng thành dùng tay nắm chặt đồ vật, làm cho nó di chuyển về phương hướng của mình.

Đặc trưng tính cách: Có tài, tích cực, chăm chỉ, có tham vọng quyền lực, biết cách gắn kết và điều hòa trong các mối quan hệ xã giao. Mạnh mẽ, đầu óc linh hoạt, ứng biến nhanh, đôi khi hơi bảo thủ. Thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, luôn luôn đặt mình vào vị trí có lợi nhất.

腊 - là (Lạp)

Nghĩa gốc: 腊 là chữ hình thanh, bộ Nhục 月 (肉) tượng hình, chữ Tích (昔) tượng thanh. Nghĩa gốc của 腊 là chỉ thịt khô. Nghĩa gốc của 臘 chỉ tên của một nghi lễ thờ cúng, bắt đầu vào thời Xuân Thu, từ sau đời Tần, trung bình vào tháng 12 âm lịch tiến hành nghi lễ cúng chạp, vì thế tháng 12 âm lịch còn gọi là tháng chạp.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, kín đáo, trầm lắng, có tấm lòng nhân ái, tâm tư tinh tế, cầu toàn. Có năng lực phán đoán đặc biệt. Thích được khen ngợi, tán dương, thích gọn gàng, sạch sẽ, thích làm đẹp nhưng lại không chủ động. Nhanh nhẹn, nhiều quy tắc, đôi khi do dự, dứt khoát, năng lực ghi nhớ tốt. Thích thể hiện.

莱 - lái (Thái)

Nghĩa gốc: 莱 là chữ hình thanh, bộ Thảo (艹) tượng hình, chữ Lai (来) tượng thanh. Nghĩa gốc của 莱 là chỉ một loại thực vật sinh trưởng trong một năm, còn gọi là rau chân vịt, tên gọi khác là mạn hoa, lá non có thể ăn.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, giỏi suy ngẫm, mưu lược, nhiều kế sách. Sức sống mãnh liệt, có khả năng hòa hợp mềm mỏng, khéo léo. Có cá tính độc lập tự cường. Quan tâm đánh giá và cảm quan của người khác về bản thân. Coi trọng tình thân, tình bạn, là người hoài niệm. Dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ. Dễ mất phương hướng, thiếu chủ kiến.

兰 - lán (Lan)

Nghĩa gốc: 兰 có dạng chữ phồn thể viết là 蘭, là chữ hình thanh, bộ Thảo (艹) tượng hình, chữ Lan (闌) tượng thanh. Nghĩa gốc của 兰 là chỉ cỏ thơm. Cổ nhân thường dùng 兰 để chỉ cây lan, cũng có lúc để chỉ một loại cây có tên là mộc lan.

Đặc trưng tính cách: Sức sống mãnh liệt, lòng tự tôn lớn, có cá tính độc lập tự cường, có khả năng hòa hợp và năng lực tiếp nhận, đôi khi nghiêng về cảm tính. Giỏi suy ngẫm, mưu lược, cố chấp, giỏi tranh luận, hơi do dự thiếu quyết đoán, dứt khoát trong các mối quan hệ. Sắc sảo, có tầm nhìn xa trông rộng. Lạnh lùng, điềm tĩnh, không quá tin người, bình tĩnh trong các tình huống nguy cấp. Biết cách chăm sóc bản thân và người nhà, coi trọng hình thức, ưa sỹ diện, dễ hồi hộp, quan hệ giao tiếp rộng mà không sâu. Thích sự ngăn nắp, có trật tự.

岚 - lán (Lam)

Nghĩa gốc: 岚 là chữ hình thanh, chữ Sơn (山) tượng hình, chữ Phượng (风) tượng thanh. Nghĩa gốc của 岚 là chỉ sương ở trên vùng rừng núi.

Đặc trưng tính cách: Cao sang, căn cơ vững chắc, bình tĩnh trong các tình huống nguy cấp. Tự tin, lòng tự tôn lớn, khó đoán biết. Tâm trạng không ổn định, buồn vui thất thường, làm người khác khó nắm bắt. Có tấm lòng nhân ái, dễ có tư tưởng xuất thế. Coi trọng nguyên tắc, khéo léo trong xử lý tình huống. Biết cách chăm sóc bản thân và người nhà. Thông minh, thích tìm tòi nghiên cứu, nhiều ý tưởng, chú trọng hợp tác đồng đội, đồng thời cũng có khả năng làm việc độc lập. Trực giác nhạy bén, sức sống ngoan cường, nhẫn nại. Chú ý vấn đề huyết áp.

澜 - lán (Lan)

Nghĩa gốc: 澜 là chữ hình thanh, bộ Thủy (氵) tượng hình, chữ Lan (阑) tượng thanh. Nghĩa gốc của 澜 là chỉ sóng lớn, về sau mở rộng chủ yếu chỉ sóng.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cơ trí, phản ứng nhanh, tích cực, bình tĩnh trong các tình huống nguy cấp. Năng lực thích ứng mạnh, hành động dựa vào nguyên tắc. Tâm lý không ổn định, dễ giận dễ nguôi, buồn vui thất thường. Giỏi giữ bí mật, là người kín đáo, ít tâm sự chuyện riêng tư. Kết bạn rộng mà không thân, tri kỷ không nhiều, biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho mình, người ngoài khó nhìn thấu được nội tâm. Chú ý bảo vệ thận và bàng quang.

览 - lǎn (Lãm)

Nghĩa gốc: 览 có dạng chữ phồn thể là 覽, do hai chữ Giám (監) và Kiến (見) trên dưới tổ hợp thành. 監 kiêm biểu ý. Nghĩa gốc của 览 là nhìn, quan sát.

Đặc trưng tính cách: Khiêm tốn, tự tin, thích động não, có cẩn trọng, mưu lược, lạnh lùng, khách quan, không dễ tin người, chỉ tin vào điều mắt thấy. Có năng lực quản lý tiền bạc. Luôn tạo áp lực cho bản thân. Dễ mềm lòng, là người hoài niệm, coi trọng danh tiếng bên ngoài. Tâm tư phức tạp, tư tưởng hành vi không theo lối mòn. Thích tìm hiểu bí mật của người khác.

琅 - láng (Láng)

Nghĩa gốc: 琅 là chữ tượng thanh, chữ Vương 王 (玉) tượng hình, chữ Lương (良) tượng thanh. Chữ Lang (琅) kết hợp với Can (玕) thành 琅玕 (Lang Can), chỉ một loại ngọc hình dáng giống như trân châu.

Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự tôn lớn, có khí chất, cố chấp với cá tính, phong cách, quan điểm và đức tin của mình. Quan hệ xã giao hạn chế. Thính giác nhạy bén, giỏi phân tích, thu thập tư liệu. Đôi khi do dự thiếu quyết đoán. Đa nghi, thận trọng, ngoan cố, lạnh lùng, nhiều quy tắc, hay thay đổi, khó có thể đoán biết. Đôi khi tự cao, có ý coi thường người khác. Thích được người khác tán tụng, khen ngợi. Tính khí thay đổi thất thường, dễ nổi nóng, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Có số đào hoa.

朗 - lǎng (Lãng)

Nghĩa gốc: 朗 là chữ hình thanh, chữ Nguyệt (月) tượng hình, chữ Lương (良) tượng thanh. Nghĩa gốc của 朗 chỉ sáng sủa.

Đặc trưng tính cách: Đôn hậu, sâu sắc, trầm lắng, lãng mạn, dịu dàng, tâm tư tinh tế. Thận trọng, ngoan cố, lạnh lùng, nhiều quy tắc, tính cách hay thay đổi, khó đoán biết. Lòng tự tôn lớn, có thói quen tích trữ, cất giữ. Thích được người khác tán dương, ca ngợi. Hay ỷ lại, năng lực ghi nhớ tốt, khả năng quan sát tốt, có năng lực phán đoán đặc biệt. Nếu là con gái, dễ có bệnh phụ khoa.

浪 - làng (Lãng)

Nghĩa gốc: 浪 là chữ hình thanh, bộ Thủy (氵) tượng hình, chữ Lương (良) tượng thanh. 浪 kết hợp với Thương (沧) chỉ hạ lưu sông Hán Thủy.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, có tài, nhiều quy tắc, có khả năng thích ứng với môi trường mới. Tâm lý không ổn định, buồn vui thất thường, dễ giận dễ vui. Lòng tự tôn lớn, coi trọng danh tiếng bề ngoài. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho mình. Thích mạo hiểm. Chú ý chức năng của thận và bàng quang.

乐 - lè (Lạc)

Nghĩa gốc: 乐 có dạng chữ phồn thể là 樂, là chữ tượng hình. Trong chữ giáp cốt và kim văn, chữ 乐 có hình dạng giống như những sợi tơ căng trên gỗ. Nghĩa gốc của 乐 chỉ tên gọi chung của ngũ thanh bát âm, tức là âm nhạc. Nghĩa mở rộng chỉ nhạc cụ. Âm nhạc có thể làm người ta vui, vì vậy còn biểu thị nghĩa là vui vẻ.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, giỏi suy luận, tính toán. Chí hướng cao rộng, nhiệt tình, thoải mái, có chí tiến thủ. Thích được người khác tán dương, ca ngợi. Tâm lý không ổn định, tính khí thay đổi thất thường, dễ nổi nóng, dễ phạm thượng, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Có khuynh hướng đem phức tạp hóa những vấn đề đơn giản. Ỷ lại, đa nghi, do dự thiếu quyết đoán, cứng nhắc, bướng bỉnh, tuy nhiên trong các mối quan hệ lại rõ ràng, dứt khoát. Chú ý chức năng của tràng vị.

耒 - lěi (Lỗi)

Nghĩa gốc: 耒 là chữ tượng hình. Trong kim văn, chữ 耒 giống với một công cụ đào đất, trên là một cái cán gỗ cong, thêm chữ Hựu 又 (寸) biểu thị tay cầm cán gỗ, bên trong có một nét ngang, biểu thị một cây gỗ nằm ngang để giẫm chân lên, bên dưới là bộ phận để đào đất. Hiện nay đã giản thể thành 耒, nghĩa cơ bản của nó là chỉ cái cán gỗ trên cái xẻng, là nông cụ thời cổ đại, đồng thời cũng chỉ một loại nông cụ.

Đặc trưng tính cách: Cứng nhắc, nghiêm túc, bảo thủ, không dễ thông hiểu. Thiếu lãng mạn, thiếu nhiệt tình. Việc gì cũng chú trọng tính chính xác của logic, nhiều quy tắc, thích bới lông tìm vết. Coi trọng sự riêng tư, là người kín đáo, khó nhìn thấu được nội tâm.

磊 - lěi (Lỗi)

Nghĩa gốc: 磊 là chữ hội ý, ba chữ Thạch (石) biểu thị rất nhiều đá chất đống lại. Nghĩa gốc của 磊 là chỉ rất nhiều đá, nghĩa mở rộng là chỉ cao to.

Đặc trưng tính cách: Cương nghị, bảo thủ, cẩn trọng, thẳng thắn. Bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống, hành động tỉ mỉ, thận trọng, không bồng bột. Cuộc đời nói chung phải trải qua nhiều sóng gió gập ghềnh.

蕾 - lěi (Lối)

Nghĩa gốc: 蕾 là chữ hình thanh, bộ Thảo (艹) tượng hình, chữ Lôi (雷) tượng thanh. Nghĩa gốc của 蕾 chỉ đóa hoa.

Đặc trưng tính cách: Sức sống mãnh liệt, có cá tính độc lập tự cường. Đa sầu đa cảm, thần kinh dễ bị kích động, gặp hoàn cảnh khó khăn thường dễ bị mất phương hướng, luôn có cảm giác bị áp lực lớn. Trạng thái tâm lý không ổn định, buồn vui thất thường, khó nắm bắt được nội tâm. Chữ Điền (田) biểu thị của cải, vì vậy nếu biết cách quản lý có thể giữ của.

丽 - lì (Lệ)

Nghĩa gốc: 丽 có dạng chữ phồn thể là 麗, là chữ hình thanh, chữ Lộc (鹿) tượng hình, chữ Lệ (丽) tượng thanh. Nghĩa gốc của chữ 丽 trong chữ cổ là chỉ thành đôi thành cặp, ở ý nghĩa này có thể viết thành 儷. Nghĩa mở rộng chỉ một bên đỡ phụ cho một bên. 丽 còn chỉ nghĩa hoa lệ, xinh đẹp, ưa nhìn, tốt đẹp.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, hơi nhút nhát, thích kết bạn. Trực giác tinh nhạy, tính cảnh giác cao. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng. Ưa hình thức, thích sự gọn gàng, ngăn nắp. Cố chấp trong chuyện tình cảm, hay ghen. Chú ý tuyến giáp và các bệnh nội tiết.

厘 - lí (Li)

Nghĩa gốc: 厘 nghĩa gốc chỉ cuộc sống gia đình có được hạnh phúc, nghĩa gốc của 厘 là xử lý, nghĩa mở rộng là chỉnh lý, cải cách. Ngoài ra 厘 còn dùng làm đơn vị đo độ dài, trọng lượng, diện tích.

Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, cẩn trọng, bình tĩnh, giỏi suy ngẫm. Có tấm lòng bao dung, coi trọng nghĩa khí. Thiếu quả quyết, phản ứng trước những sự việc đột ngột phát sinh còn thiếu linh hoạt. Biết cách quản lý tiền bạc. Không giỏi giao tiếp, là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, tạo cảm giác lạnh lùng, khó gần.

骊 - lí (Li)

Nghĩa gốc: 骊 là chữ hình thanh, chữ Mã (马) tượng hình, chữ Lệ (丽) tượng thanh. Nghĩa gốc của 骊 là chỉ con ngựa có bộ lông đen tuyền.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, chăm chỉ, nhân duyên tốt, nhân khí vượng. Tâm lý không ổn định, dễ bị kích động. Không chủ động trong quan hệ xã giao, thích sạch sẽ, yêu cái đẹp. Linh hoạt, tùy theo sự chỉ dẫn của môi trường, không ngừng sửa đổi mục tiêu của mình, có quyết tâm đạt đến mục tiêu đã đề ra. Chú ý các bệnh về nội tiết.

鹂 - lí (Ly)

Nghĩa gốc: 鹂 là chữ hình thanh, chữ Điểu (鸟) tượng hình, chữ Lệ (丽) tượng thanh. Nghĩa gốc của 鹂 là chỉ Hoàng Lệ, cũng gọi là hoàng anh, vàng anh.

Đặc trưng tính cách: Yêu tự do, yêu ca hát, nhân duyên tốt, nhân khí vượng, thích sạch sẽ, yêu cái đẹp. Hơi nhút nhát, dễ bị kích động, tính cảnh giác cao, cố chấp trong tình cảm, hay ghen. Chú ý chức năng của tràng vị và nội tiết.

礼 - lǐ (Lễ)

Nghĩa gốc: 礼 có dạng chữ trong cổ văn là 禮, là chữ hội ý, bên trên giống như là đặt ngọc, biểu thị thờ phụng thần linh, phía dưới giống một cái đĩa cao chân (豆). Về sau viết là 禮, là chữ hội ý kiêm hình thanh, do bộ Thị (礻) và chữ Lễ (豊) tạo thành, 豊 kiêm biểu thanh. 禮 giản thể viết là 礼, nghĩa cơ bản chỉ thực hiện tế thần cầu phúc.

Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, làm việc nghiêm túc, có nguyên tắc, hành sự cẩn trọng, có tính toán. Coi trọng hình thức, ưa sỹ diện. Tâm tư tinh tế, có tấm lòng từ bi. Nhẫn nại, lạnh lùng, điềm tĩnh, kiệm lời, lời nói chắc chắn, có uy lực. Không có khả năng tự điều tiết trạng thái tâm lý của bản thân, dễ bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động.

理 - lǐ (Lý)

Nghĩa gốc: 理 là chữ hình thanh, bộ Vương (王) tượng hình, chữ Lý (里) tượng thanh. Nghĩa gốc của 理 là dựa theo nếp vân trên miếng ngọc mà chia cắt nó, cũng chỉ việc cắt nó từ đá mà ra, tức là trị ngọc. Nghĩa mở rộng là xử lý, điều khiển.

Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự tôn lớn, cố chấp với cá tính, phong cách, quan điểm và đức tin của bản thân. Không chủ động trong quan hệ xã giao nhưng khi người khác yêu cầu giúp đỡ thì dốc hết sức mình. Đôi khi bảo thủ, khi gặp khó khăn thường dễ bị mất phương hướng. Có nguyên tắc, giản dị, chân thành, coi trọng tình cảm, có tấm lòng bao dung. Do dự thiếu quyết đoán, gặp chuyện thường dây dưa kéo dài. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư. Coi trọng nghĩa khí với bạn bè, có thể hy sinh vì bạn, nhưng đối với bản thân và người nhà lại tỏ ra hết sức khắc nghiệt.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế