Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Đàn tì bà, nhánh sông và viên ngọc đeo trong tên gọi

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202614 phút đọc3 lượt đọc
Đàn tì bà, nhánh sông và viên ngọc đeo trong tên gọi

Tiếng đàn tì bà ngân lên bốn dây tơ trong đêm vắng, còn nhánh sông lặng lẽ tách dòng chảy về muôn ngả. Đôi bàn tay đẩy lùi chướng ngại để mở lối đi riêng, gửi gắm vào mỗi chữ một dáng vẻ chuyển động không ngừng…


Tiếng đàn tì bà ngân lên bốn dây tơ, nhánh sông tách dòng chảy về muôn ngả, đôi bàn tay đẩy lùi chướng ngại để mở lối đi riêng… Vần P góp vào kho chữ đặt tên những âm thanh và chuyển động: Ba, Bài, Phái, Phan, Phán, Bồi.

琶 - pā (Ba)

Nghĩa gốc: 琶 là từ hình thanh, chữ Cầm (珡) lược bỏ hình bên dưới thành hình cái bùa, chữ Ba (巴) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ một nhạc cụ là đàn tì bà, là một loại nhạc cụ được làm bằng gỗ, có 4 dây.

Đặc trưng tính cách: Có khí chất, tâm hồn thanh khiết như ngọc. Không chủ động trong quan hệ giao tiếp, hơi nhút nhát, tính cảnh giác cao, không chủ động khiêu khích, mọi việc thường có xu hướng lẩn tránh. Cuộc đời nói chung gặp nhiều trắc trở, dễ có bệnh di truyền.

排 - pái (Bài)

Nghĩa gốc: 排 là từ hình thanh, bộ Thủ (扌) tượng hình, chữ Phi (非) tượng thanh, nghĩa gốc chỉ đẩy bỏ, nghĩa bóng chỉ loại bỏ, loại trừ. Ngoài ra cũng có nghĩa là bài trừ.

Đặc trưng tính cách: Tích cực, năng động, dứt khoát, có tham vọng quyền lực, giỏi kết nối và phối hợp điều hòa trong các mối quan hệ xã giao, làm việc hiệu quả, thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, làm việc theo nguyên tắc. Thích thể hiện, ưa sỹ diện, coi trọng hình thức, luôn chú ý đến những lời bình phẩm của người khác. Cố chấp trong tình cảm, hay ghen. Chú ý chức năng đường ruột và dạ dày.

派 - pài (Phái)

Nghĩa gốc: 派 là chữ hình thanh kiêm hội ý, do hai bộ phận bên trái và bên phải là bộ chấm Thủy (氵) và biểu thị nhánh sông Giang cấu tạo thành. Nghĩa gốc của 派 chỉ nhánh sông, nghĩa mở rộng chỉ phân nhánh.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, trí tuệ, tích cực, năng động, thích mới thích thay đổi, có khả năng thích ứng nhanh với môi trường. Tính khí thay đổi thất thường, dễ giận dễ nguôi. Là người hoài cổ, dễ mềm lòng, lòng tự tôn lớn. Coi trọng tình thân, tình bạn, làm việc theo nguyên tắc của bản thân. Khả năng giữ bí mật cao. Chú ý sự chi phối của tửu sắc.

湃 - pài (Phái)

Nghĩa gốc: 湃 là từ hình thanh, bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Bái (拜) tượng thanh. 湃 và chữ Bành (澎) kết hợp với nhau biểu thị nghĩa mạnh mẽ, cuồn cuộn, chỉ sự chuyển động của sóng nước.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, phản ứng nhanh, ôn hòa, dịu dàng, nhanh nhạy, tích cực, thích phiêu lưu mạo hiểm, có khả năng thích ứng nhanh với môi trường hoàn cảnh mới, nhưng buồn vui bất thường. Làm việc theo nguyên tắc của mình, kết giao bạn bè rộng nhưng không thân. Làm việc cẩn trọng, có mục tiêu rõ ràng, có quyết tâm đạt đến mục tiêu. Chú ý thương tổn eo và thận.

攀 - pān (Phan)

Nghĩa gốc: 攀 là từ hình thanh, bộ Thủ (手) tượng hình, chữ Phàn (樊) tượng thanh. Nghĩa gốc của 攀 là vật có thể dựa vào để leo lên trên.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, thẳng thắn, có nguyên tắc, giỏi tìm tòi nghiên cứu. Tính khí bất thường, dễ nổi cáu tức giận, dễ gây xung đột mâu thuẫn với người khác. Có tinh thần trách nhiệm, có khả năng chịu áp lực cao. Trong cuộc sống thường gặp những chuyện bất trắc, không thuận lợi. Có ham muốn quyền lực, tác phong làm việc mạnh mẽ, dễ được người khác tôn sùng. Dễ mềm lòng, là người hoài niệm, giàu lòng sẻ chia, đồng cảm. Thích thể hiện, ưa sỹ diện.

爿 - pán (Tương)

Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 爿 là gỗ trúc bị chẻ ra. Ngoài ra từ này còn được dùng làm lượng từ, tương đương với mẩu, miếng.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, thẳng thắn, tính cách rắn rỏi, kiên quyết, mạnh mẽ, cố chấp, nghiêng về chủ nghĩa cá nhân. Quan hệ giao tiếp tốt, dứt khoát trong các mối quan hệ. Chú ý cơ thể dễ bị tổn thương.

判 - pàn (Phán)

Nghĩa gốc: 判 là từ hình thanh, bộ Đao (刂) tượng hình, chữ Bán (半) tượng thanh, biểu thị nghĩa một tổng thể phân làm hai nửa. Nghĩa gốc của 判 là tách riêng ra, phân chia, suy rộng là phân biệt, đặc chỉ cơ quan có thẩm quyền xét xử định tội.

Đặc trưng tính cách: Nóng nảy, quyết đoán, thích mạo hiểm. Cố chấp, không chịu khuất phục, dám nghĩ dám làm. Có trí tuệ, giỏi mưu lược, ham muốn quyền lực, có khả năng tư duy và suy luận logic. Chú ý những thương tổn đối với cơ thể.

盼 - pàn (Phán)

Nghĩa gốc: 盼 là từ hình thanh, chữ Mục (目) tượng hình, chữ Phân (分) tượng thanh. Nghĩa gốc của 盼 là phân rõ trắng đen, nghĩa mở rộng là nhìn, hy vọng, mong đợi.

Đặc trưng tính cách: Thích động não, có cái nhìn sắc sảo, có tầm nhìn xa trông rộng. Bình tĩnh, thận trọng, quyết đoán, cố chấp, nghiêng về chủ nghĩa cá nhân. Không dễ tin người, chỉ tin vào những điều mắt thấy. Dễ giận dễ nguôi, trạng thái tâm lý thay đổi thất thường. Khéo léo trong các mối quan hệ giao tiếp. Chú ý những thương tổn về gân cốt.

畔 - pàn (Bạn)

Nghĩa gốc: 畔 là từ hình thanh, chữ Điền (田) tượng hình, chữ Bán (半) tượng thanh. 畔 là từ hình thanh kiêm từ hội ý, biểu thị nghĩa phân chia tổng thể. Nghĩa gốc là ranh giới phân chia ruộng, nghĩa mở rộng là cạnh, bên cạnh.

Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, thận trọng, khéo léo trong các mối quan hệ giữa người với người, giỏi suy xét. Bình thường ôn hòa, không dễ cáu giận, biết cách hưởng thụ cuộc sống. Cố chấp, không chịu khuất phục. Quan niệm về tiền bạc tương đối rõ ràng, gặp hoàn cảnh khó khăn không dễ vượt lên. Có khả năng quản lý tài chính.

胖 - pàng (Bạng)

Nghĩa gốc: 胖 là từ hình thanh kiêm hội ý, do hai bên trái phải là chữ Nguyệt (月) và chữ Bán (半) tạo thành. Nghĩa gốc của 胖 chỉ nửa cái đầu gia súc dùng khi cúng tế, lễ bái.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, kín đáo, lãng mạn, có lòng nhân ái, thương người, tinh tế. Cố chấp, đối với công việc thường có xu hướng lẩn tránh. Thích được người khác ca tụng, khen ngợi. Ỷ lại, làm việc không dứt khoát, có tinh thần hy sinh cống hiến. Bình thường ôn hòa, không dễ cáu giận, nhưng khi đã cáu giận thì dễ bị kích động, mất kiểm soát.

庖 - páo (Bào)

Nghĩa gốc: 庖 là từ hình thanh, chữ Quảng (广) tượng hình, chữ Bao (包) tượng thanh. Nghĩa gốc của 庖 chỉ phòng bếp.

Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, thận trọng, bình tĩnh trong những tình huống nguy nan, biết cách chăm sóc những người mình tin yêu, lương thiện, tính cảnh giác cao, có tinh thần trách nhiệm cao, có tấm lòng yêu thương con người. Luôn quan tâm, chú ý đến cách nhìn và đánh giá của người khác về bản thân. Cuộc sống dễ gặp phải những bất trắc không thuận lợi.

陪 - péi (Bồi)

Nghĩa gốc: 陪 là từ hình thanh, bộ Ấp阝(阜) tượng hình, chữ Phụ (咅) tượng thanh. Nghĩa gốc của từ 陪 là đống đất xếp chồng lên nhau. Suy rộng nghĩa gốc của từ 陪 là trùng điệp, tầng tầng ngăn cách. Ngoài ra từ này còn biểu thị nghĩa là tiến hành phụ thêm.

Đặc trưng tính cách: Thích động não, giỏi tư duy, thính giác nhạy bén. Đa nghi, không thích những lời nói chướng tai, có tài giao tiếp. Bảo thủ, cương trực, suy nghĩ linh hoạt, không thích bị trói buộc. Chú ý đến đánh giá của người khác về bản thân. Thẳng thắn, dễ làm người khác bị tổn thương.

培 - péi (Bồi)

Nghĩa gốc: 培 là từ hình thanh, bộ Thổ (土) tượng hình, chữ Phụ 咅 tượng thanh. Nghĩa gốc của 培 là thêm đất, núi, ao hồ... suy rộng ra chỉ một tiểu quốc gia được vua ban tặng. Ngoài ra, 培 còn chỉ bộ phận rễ thực vật, hoặc thêm nhiều đất vào chân tường, là bồi đất, suy rộng thêm là tăng thêm, đào tạo bồi dưỡng.

Đặc trưng tính cách: Sống nội tâm, bảo thủ, hoài niệm, thận trọng, có khả năng thích ứng với hoàn cảnh, có nguyên tắc. Ôn hòa, nghiêng về tình cảm, thẳng thắn, có tài giao tiếp, cố chấp, có nghĩa khí. Gặp chuyện hay dây dưa dài dòng, không quả quyết. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, có khả năng an ủi, động viên người khác nhưng lại không thể tự giải tỏa cho bản thân, tài, tư duy linh hoạt. Cuộc sống nói chung gặp nhiều trắc trở, long đong, lận đận.

沛 - pèi (Bái)

Nghĩa gốc: 沛 là từ hình thanh, bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Thị (市) tượng thanh. Nghĩa gốc của 沛 là tên của một dòng nước. Thời cổ đại, 沛 chỉ vùng đầm lầy mà cỏ nước sinh sống, suy rộng ra là chỉ dòng nước lớn, suy rộng ra hơn nữa là giàu có, no đủ.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, trí tuệ, phản ứng nhanh, khiêm tốn, có tài. Khéo léo, luôn lấy mặt tốt nhất để thể hiện bản thân. Lòng tự tôn lớn. Trong các mối quan hệ xã giao thường giữ vai trò là người trung gian kết nối mọi người. Cố chấp trong chuyện tình cảm, buồn vui bất thường, dễ giận dễ nguôi, lấy việc giúp người làm niềm vui, nhưng đôi khi có thái độ tự cao, coi thường người khác. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, có khả năng an ủi động viên người khác nhưng lại không thể tự giải tỏa cho bản thân. Kết giao rộng nhưng không thân. Chú ý sự cám dỗ của tửu sắc.

佩 - pèi (Bội, Phối)

Nghĩa gốc: 佩 trong chữ văn cổ là chữ hội ý, do chữ Nhân (人), chữ Cân (巾), chữ Phàm (凡) cấu tạo thành; chữ 人 là biểu thị người dùng 佩, chữ 巾 biểu thị một bộ phận của chữ 佩 là cân, chữ 凡 biểu thị tất cả các vật đều có thể đeo. Nghĩa gốc của 佩 chỉ những vật trang trí treo trên y phục của người cổ đại.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, chu đáo, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, khiêm tốn, ôn hoà. Bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống, biết cách chăm sóc bản thân và người nhà. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng, khéo léo, luôn lấy mặt tốt nhất của bản thân để thể hiện ra ngoài. Có khí phách hy sinh bản thân vì người khác. Cuộc sống nói chung có lúc gặp những ngã rẽ, những bất trắc và những lựa chọn khó khăn.

珮 - pèi (Bội)

Nghĩa gốc: 珮 là từ hình thanh. Nghĩa gốc của chữ 珮 là đồ trang trí bằng ngọc treo trên y phục của người cổ đại.

Đặc trưng tính cách: Lịch sự, tao nhã, có khả năng thu hút người khác. Cố chấp, quan niệm, cách nghĩ của mình. Có khí phách hy sinh bản thân vì người khác. Thiếu quyết đoán, hay do dự. Dễ mắc các bệnh di truyền.

配 - pèi (Phối)

Nghĩa gốc: 配 là từ hình thanh, chữ Dậu (酉) tượng hình, chữ Kỷ (己) tượng thanh. 酉 trong chữ giáp cốt giống với hình kính chúc rượu. Nghĩa gốc của 酉 là màu sắc của rượu, thường dùng để chỉ sự kết hợp, hôn phối giữa nam và nữ. Nghĩa mở rộng là xứng đôi.

Đặc trưng tính cách: Tính cách bảo thủ, cẩn trọng, xử lý mọi việc cẩn thận. Đa nghi, nhút nhát, có lòng yêu thương con người, biết cách chăm sóc người thân. Tính cảnh giác cao, thường có thái độ lảng tránh mọi việc. Cuộc sống nói chung có nhiều trắc trở không thuận lợi.

喷 - pèn (Phún)

Nghĩa gốc: 喷 là chữ hình thanh, bộ Khẩu (口) tượng hình, chữ Bí (贲) tượng thanh. Nghĩa gốc của 喷 là quát mắng, quát tháo. Ngoài ra còn biểu thị nghĩa hắt hơi.

Đặc trưng tính cách: Thích động não, giỏi tư duy, nhân duyên tốt, nhân khí vượng. Tính cách độc lập tự cường, ham muốn tiền tài, là người theo chủ nghĩa hiện thực, không dễ tin người, quan niệm về tiền bạc rõ ràng. Tính cảnh giác cao, có khả năng bảo vệ bản thân. Cương trực, quyết đoán, nóng nảy, dễ gây xung đột với người khác. Chú ý những sự cố sức khỏe liên quan đến đường huyết.

砰 - pēng (Phanh)

Nghĩa gốc: 砰 là từ hình thanh, chữ Thạch (石) tượng hình, chữ Bình (平) tượng thanh. Nghĩa gốc của 砰 là làm từ tượng thanh.

Đặc trưng tính cách: Có nghị lực, bảo thủ, thận trọng, không vội vàng, rập khuôn, cứng nhắc. Coi trọng bề ngoài, thích thể hiện, luôn có cảm giác bị áp lực. Nóng tính, dễ gây xung đột với người khác. Trong cuộc sống dễ gặp phải những sự lựa chọn khó khăn.

芃 - péng (Bồng)

Nghĩa gốc: 芃 là từ hình thanh, bộ Thảo đầu (艹) tượng hình, chữ Phàm (凡) tượng thanh. Nghĩa gốc của 芃 chỉ sự phát triển tươi tốt của thảo mộc. 芃芃 (Bồng Bồng) thường dùng thay thế cho 芃.

Đặc trưng tính cách: Tính cách mạnh mẽ, không chịu cúi đầu, có cá tính độc lập tự cường. Có khả năng quan sát, đôi khi nghiêng về cảm tính, dễ bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động. Có cách suy nghĩ riêng, không dễ tiếp nhận ý kiến của người khác, có lập trường chính kiến của riêng mình. Thiếu cảm giác an toàn, không cởi mở. Nóng nảy, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Có quyết tâm tạo dựng sự nghiệp. Chú ý các bệnh liên quan đến bụng.

朋 - péng (Bằng)

Nghĩa gốc: 朋 là chữ hình thanh, trong giáp cốt văn và kim văn, hình dạng là hai chuỗi ngọc hay chuỗi vỏ sò kết hợp liền nhau. Thời cổ đại dùng ngọc hoặc vỏ sò làm tiền tệ trao đổi, do đó nghĩa gốc của chữ 朋 chỉ một loại đơn vị tiền tệ. Nghĩa thường dùng của từ này chỉ người có mối quan hệ thân mật, người bạn thân thiết của mình.

Đặc trưng tính cách: Là người kín đáo, lạnh lùng, khó nắm bắt. Có tính ỷ lại, dựa dẫm, làm việc dây dưa, chậm chạp. Dễ bị căng thẳng thần kinh. Khả năng quan sát tốt, trí nhớ tốt. Trong cuộc sống luôn tự tạo áp lực cho bản thân.

蓬 - péng (Bồng)

Nghĩa gốc: 蓬 là từ hình thanh, bộ Thảo đầu (艹) tượng hình, chữ Phùng (逢) tượng thanh. Nghĩa gốc của 蓬 chỉ cỏ bong, nghĩa mở rộng là rời rạc, lộn xộn. Ngoài ra cũng biểu thị nghĩa tươi tốt, rậm rạp.

Đặc trưng tính cách: Năng động, nhiều kinh nghiệm thực tế. Sức sống mãnh liệt, có lòng tự tôn lớn, không chịu cúi đầu, cá tính quật cường không khuất phục. Vui buồn, yêu ghét, trắng đen rõ ràng, dứt khoát trong các mối quan hệ, không dễ thay đổi, không dễ thoả hiệp. Làm việc theo nguyên tắc của bản thân nhưng hành động chậm chạp, vì vậy luôn có cảm giác bị thúc ép.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế