Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Nghĩa gốc, tính cách chữ Hán đặt tên từ Yīn đến Yíng

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế30/09/202613 phút đọc2 lượt đọc
Nghĩa gốc, tính cách chữ Hán đặt tên từ Yīn đến Yíng

Bóng râm phủ mát một khoảnh sân, ánh bạc lấp lánh nơi đầu ngõ, và tiếng chim oanh hót vang trong bụi trúc buổi sớm. Trong vần chữ này còn mang dáng dấp loài chim ưng kiêu hãnh, viên ngọc anh lấp lánh, và cả một dòng nước trong vắt chảy giữa rừng…


Bóng râm phủ mát một khoảnh sân, ánh bạc lấp lánh nơi đầu ngõ, và tiếng chim oanh hót vang trong bụi trúc buổi sớm. Trong vần chữ này còn mang dáng dấp loài chim ưng kiêu hãnh, viên ngọc anh lấp lánh, và cả một dòng nước trong vắt chảy giữa rừng…

因 - yīn (Nhân)

Nghĩa gốc: Chữ hội ý; trong giáp cốt văn hình dạng giống một người nằm ngửa trên chiếc chiếu. Nghĩa gốc chỉ tấm chiếu đan bằng lác; nghĩa bóng chỉ sự nương tựa, dựa vào.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, dịu dàng, hay hoài niệm, giàu lòng thấu cảm. Cố chấp, bảo thủ, biết giữ gìn bản thân. Không dễ tin người, không mạo hiểm chớp cơ hội bừa bãi, đôi khi tự đẩy mình vào thế bí.

茵 - yīn (Nhân)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Thảo biểu nghĩa, chữ Nhân vừa biểu âm vừa góp phần biểu nghĩa. Nghĩa gốc chỉ lớp chiếu đệm lót thêm trên xe; nghĩa bóng chỉ tấm nệm trải giường.

Đặc trưng tính cách: Hay hoài cổ, dễ động lòng, sức sống mạnh mẽ, khéo léo ứng xử nhưng dễ bị cảm xúc chi phối. Thiếu chính kiến riêng. Thường cảm thấy áp lực đè nặng, có năng lực nhưng khó phát huy vì bị bó buộc, chèn ép.

音 - yīn (Âm)

Nghĩa gốc: Chữ chỉ sự, biểu thị âm thanh, tiếng nói, ngôn ngữ phát ra từ miệng; nghĩa gốc nói về âm thanh, tiếng nói, ngôn ngữ.

Đặc trưng tính cách: Bản chất cứng cỏi, mạnh mẽ, có phần bảo thủ và hướng nội, nhưng đầu óc lanh lợi, xoay chuyển nhanh nhạy. Nhiệt tình, hào phóng, ưa cái mới, thích được tán dương, có duyên với người khác giới. Tâm trạng thất thường, dễ nổi nóng, hay phạm lỗi, thích cãi vã hơn thua, đôi khi bế tắc không thông suốt. Cần đề phòng bệnh tim mạch, huyết áp, hay nhức đầu, khí huyết kém lưu thông.

荫 - yīn (Âm)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Thảo biểu nghĩa, chữ Âm biểu âm. Nghĩa gốc chỉ lớp cỏ cây phủ kín mặt đất; nghĩa bóng là che chở, bao bọc. Ngày xưa còn dùng để nói con cháu được hưởng phúc nhờ công lao tổ tiên.

Đặc trưng tính cách: Sức sống dồi dào, mềm mỏng, khéo léo, coi trọng bản thân, kiên trì vượt khó. Ham suy nghĩ, giỏi phân tích, thích sưu tầm tư liệu, nhạy bén, ôn hòa, điềm đạm, có lòng nhân hậu. Nội tâm tinh vi, cố chấp, cầu toàn, nhạy cảm, thích được khen ngợi. Trí nhớ tốt nhưng thần kinh dễ căng thẳng. Siêng năng, coi trọng khuôn phép, đôi lúc lưỡng lự thiếu quyết đoán.

银 - yín (Ngân)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Kim biểu nghĩa, phần bên phải biểu âm. Nghĩa gốc chỉ kim loại màu trắng; nghĩa bóng chỉ bạc — một loại tiền tệ.

Đặc trưng tính cách: Thanh cao, ngay thẳng, cương trực, không giỏi che giấu, nghiêm khắc, nhiều nguyên tắc, tính khí đổi thay nhanh, khó đoán định. Đôi lúc kiêu ngạo, xem thường người khác, có thói quen tích góp. Làm việc nhiều phương pháp nhưng dễ bị cảm xúc chi phối. Sẵn lòng giúp đỡ người khác nhưng quan hệ trong nhà không êm ấm, thường vướng ân oán lẫn lộn. Kín đáo, nội tâm phức tạp. Quan niệm tiền bạc phóng khoáng, tùy hứng. Có duyên với người khác giới.

寅 - yín (Dần)

Nghĩa gốc: Chữ tượng hình; trong giáp cốt văn có dáng như mũi tên đang bắn ra. Người xưa dùng để ghi giờ, ngày, tháng, là vị trí thứ ba trong mười hai Địa chi.

Đặc trưng tính cách: Vững vàng, có nguyên tắc, khéo xử lý tình huống, bình tĩnh trước hiểm nguy. Biết chăm lo cho người mình yêu thương, giữ kín chuyện riêng tư, khéo bảo vệ bản thân, khiến người ngoài khó thấu hiểu nội tâm. Thông minh, nhiều mưu lược, không chịu để người khác áp đặt, chi phối. Trong giao tiếp thường tạo được vị thế riêng, khó ai thay thế.

訚 - yín (Ngâm)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Ngôn biểu nghĩa, chữ Môn biểu âm. Nghĩa gốc diễn tả thái độ tranh luận vừa ôn hòa vừa ngay thẳng.

Đặc trưng tính cách: Vững chãi, biết chăm sóc người thân thiết. Có năng lực, khéo giao tiếp, nhưng cố chấp với quan điểm và lý tưởng riêng. Kín tiếng, ít bộc bạch chuyện riêng, khiến người khác khó nắm được nội tâm.

引 - yǐn (Dẫn)

Nghĩa gốc: Chữ hội ý, ghép từ chữ Cung và nét Cổn, diễn tả động tác kéo căng dây cung. Nghĩa gốc là giương cung bắn; nghĩa mở rộng là dẫn dắt, kéo ra; nghĩa bóng là trình bày dài dòng.

Đặc trưng tính cách: Sáng dạ, ngay thẳng, thanh nhã, sống có nguyên tắc, tư duy sắc sảo, tính toán kỹ, ngoài mềm trong cứng, thấu hiểu ý người khác. Cương nghị, ngoan cường, dám nghĩ dám làm, trí tuệ hơn người, đề cao logic, chuẩn xác, giỏi phân tích, có năng lực nghiên cứu. Tự chủ cao, giữ kín chuyện riêng. Có tham vọng quyền lực, không chịu bị áp đặt hay thua kém ai. Rạch ròi, dứt khoát trong quan hệ, hay đa nghi, thiếu quyết đoán, thiếu kiên nhẫn, hay châm chọc điều không vừa mắt. Phân biệt rõ địch – ta nhưng khả năng nhận định bạn – thù còn hạn chế.

隐 - yǐn (Ẩn)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Áp biểu nghĩa, chữ Cấp biểu âm. Nghĩa gốc là giấu kín, che khuất; nghĩa bóng chỉ điều sâu xa, khó nắm bắt, tinh vi.

Đặc trưng tính cách: Nhạy bén, có năng lực, năng nổ, chăm chỉ, mạnh mẽ, sôi nổi, thích phô diễn bản thân, lắm toan tính, giỏi sưu tầm chỉnh lý tư liệu. Ưa tranh cãi, tâm trạng đổi nhanh, nóng tính, hay lấy lòng người khác, thiếu quyết đoán hay do dự. Thái độ yêu ghét thay đổi tùy cảm tính chủ quan. Sống thực tế, biết nắm bắt thời cơ nhưng dễ để cảm xúc chi phối suy nghĩ, hành động.

胤 - yìn (Dận)

Nghĩa gốc: Chữ hội ý, ghép từ bộ Bát, Yêu và Nhục, biểu thị dòng dõi nối tiếp đời sau. Nghĩa gốc chỉ con cháu đời đời kế thừa; nghĩa bóng nói về hậu duệ, con cháu.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, trầm tĩnh, có nét lãng mạn, hiền hậu, giàu lòng nhân ái, tâm tư tinh tế, cầu toàn, thích được khen ngợi, thói quen sạch sẽ, trí nhớ tốt, cảnh giác cao, có khả năng phản công bất ngờ. Quan sát tỉ mỉ, chăm chỉ, nhiều nguyên tắc nhưng làm việc chậm chạp, hay chần chừ. Cuộc sống hay vướng chuyện lặt vặt gây phiền lòng, có xu hướng biến việc đơn giản thành phức tạp nên dễ bế tắc. Đường đời gặp trở ngại liên quan chức năng dạ dày.

英 - yīng (Anh)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Thảo biểu nghĩa, chữ Ương biểu âm. Nghĩa gốc chỉ loài hoa nở mà không kết trái; chữ này còn dùng chỉ người tài giỏi, xuất chúng.

Đặc trưng tính cách: Tốt bụng, phóng khoáng, không toan tính thiệt hơn, trọng cảm xúc, dễ mềm lòng, hay hoài niệm. Đường tình duyên thuận lợi, được nhiều người quý mến, dễ tự ái, coi trọng tình bạn tình thân, dễ để tình cảm chi phối. Nhã nhặn, lễ độ, có lòng bao dung, hay lo lắng cho người khác. Thiếu sự đề phòng, sức sống mạnh mẽ, tự lập tự cường, nhìn nhận tình huống nhạy bén nhưng đôi khi thiếu chủ kiến riêng. Công bằng, có trách nhiệm, quyết đoán trong công việc.

莺 - yīng (Oanh)

Nghĩa gốc: Chữ giản thể của 鶯, gồm chữ Điểu biểu nghĩa và chữ Vinh biểu âm. Nghĩa gốc chỉ loài chim hoàng anh, còn gọi hoàng oanh.

Đặc trưng tính cách: Sôi động, say mê, lạc quan, coi trọng bản thân, ưa phô diễn, có năng lực, dễ tự ái, nhiều toan tính, hay mơ mộng viển vông, mau giận mau nguôi, cảm xúc thất thường, thích tự do phóng khoáng, ngao du đây đó. Có phần rụt rè, sợ va chạm, nhưng kiên trì bám giữ một số lý tưởng riêng. Chung thủy trong tình cảm, hay ghen, khéo giữ bí mật, kín đáo chuyện riêng, biết bảo vệ bản thân và người thân yêu, khiến người ngoài khó thấu hiểu nội tâm. Bạn bè nhiều nhưng tình cảm không sâu đậm. Ham quyền lực, khéo lấy lòng người khác, thích ăn vặt đồ cứng. Cần lưu ý dạ dày.

瑛 - yīng (Anh)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Ngọc biểu nghĩa, chữ Anh vừa biểu âm vừa góp nghĩa về sự rực rỡ. Nghĩa gốc chỉ ánh sáng lấp lánh tỏa ra từ đá ngọc, đồng thời chỉ loại ngọc đẹp.

Đặc trưng tính cách: Sang trọng, có khí phách, lòng tự tôn cao, tốt bụng, phóng khoáng, không mưu mô toan tính, dễ mềm lòng, hay hoài niệm, có tinh thần trách nhiệm cao, khéo thu hút người khác, đôi khi quá thiên về cảm tính, dễ bị tình yêu hoặc tình cảm chi phối.

鹰 - yīng (Ưng)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, chữ Điểu biểu nghĩa, chữ Ứng (bỏ bộ Tâm) biểu âm. Nghĩa gốc chỉ loài chim săn mồi hung dữ, tức chim ưng.

Đặc trưng tính cách: Vững vàng, có nguyên tắc, khéo xử lý tình huống, biết lo cho bản thân và gia đình, tư duy nhạy bén. Ưa tự do, thích cuộc sống phóng khoáng đó đây, mê ca hát. Rụt rè, sợ va chạm, tính đề phòng cao, dễ hoảng hốt trước biến cố. Chung thủy trong tình yêu, dễ ghen tuông, có tham vọng chiếm hữu lớn. Ưa ăn vặt đồ cứng nên dạ dày thường không khỏe. Cố chấp, biết giữ bí mật, kín đáo chuyện riêng, người ngoài khó hiểu thấu nội tâm.

迎 - yíng (Nghênh)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Quai xước biểu nghĩa, bên phải biểu âm. Nghĩa gốc chỉ việc ra đón, nghênh tiếp.

Đặc trưng tính cách: Siêng năng, hoạt bát, nhạy cảm, va chạm nhiều với thực tế, quyết đoán, mạnh mẽ, tư duy linh hoạt, giỏi chớp cơ hội, giữ chữ tín. Dáng vẻ mềm mỏng nhưng khéo léo. Phân minh rạch ròi giữa vui buồn, thiện ác, lòng tự trọng cao. Có duyên trong các mối quan hệ, coi trọng tình thân tình bạn, dễ để tình cảm chi phối. Cần chú ý tay chân dễ bị thương tổn.

璎 - yīng (Anh)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Ngọc biểu nghĩa, chữ Anh vừa biểu âm vừa góp nghĩa quấy rầy, vướng bận. Nghĩa gốc chỉ một loại đá quý giống ngọc.

Đặc trưng tính cách: Sang trọng, có khí chất, khéo lôi cuốn người khác nhưng không chủ động trong giao tiếp, khá cố chấp với cá tính, lý tưởng, quan điểm riêng. Sống thực tế, ôm tham vọng quyền lực. Rạch ròi chuyện tiền bạc, luôn đề cao cảnh giác, bảo thủ, biết tự bảo vệ mình. Nội tâm phức tạp, đôi lúc mất thăng bằng tâm lý. Cần lưu ý các bệnh có tính di truyền.

樱 - yīng (Anh)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Mộc biểu nghĩa, chữ Anh biểu âm. Nghĩa gốc chỉ quả anh đào; về sau còn dùng chỉ hoa anh đào.

Đặc trưng tính cách: Thông tuệ, ngay thẳng, thích tính toán chi li, bảo thủ, luôn đề cao cảnh giác, có khả năng tự vệ. Dứt khoát, rạch ròi trong các mối quan hệ. Sống thực tế, không dễ tin người. Phân biệt rõ ràng chuyện tiền bạc, luôn cập nhật thông tin mới. Nội tâm phức tạp, đôi khi mất cân bằng tâm lý.

盈 - yíng (Doanh)

Nghĩa gốc: Chữ hội ý, ghép từ bộ Mãnh và phần phía trên. Nghĩa gốc nói về việc đồ vật được chứa đầy ắp; nghĩa bóng là nhiều, vượt mức, dư dả.

Đặc trưng tính cách: Siêng năng, năng nổ, ôn hòa, kiên nhẫn, thường xuyên cọ xát thực tế, điềm tĩnh, ít lời, ngoan cường, phân minh rạch ròi, dứt khoát trong quan hệ, không dễ đổi ý hay nhượng bộ. Có khả năng tích lũy, thu nạp. Nội tâm phức tạp, kín đáo, ít bộc bạch chuyện riêng, dễ để cảm xúc chi phối suy nghĩ và hành động.

莹 - yíng (Doanh, Oánh)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh (dạng phồn thể 瑩), bộ Ngọc biểu nghĩa, chữ Tai (bỏ bộ Hỏa) biểu âm. Nghĩa gốc chỉ loại đá ngọc có sắc sáng trong; ngày nay thường dùng với nghĩa trong suốt, lóng lánh.

Đặc trưng tính cách: Sôi nổi, say mê, lạc quan, tự trọng cao, cao quý, có khí phách, kiên định với cá tính, niềm tin và quan điểm riêng. Không chủ động trong giao tiếp, thông minh, có tài, nhiều toan tính, ưa nịnh, dễ nổi nóng. Khéo léo xử lý tình huống, biết lo cho bản thân và người nhà. Có khả năng giữ bí mật, kín đáo chuyện riêng, giao du rộng nhưng tình cảm không sâu, dễ bị cảm xúc chi phối.

荧 - yíng (Huỳnh)

Nghĩa gốc: Chữ hội ý (dạng phồn thể 熒). Nghĩa gốc chỉ ánh sáng đèn nến le lói trong phòng; về sau còn là ánh sáng mờ nhạt, đồng thời tả ánh mắt nghi hoặc, hoang mang.

Đặc trưng tính cách: Vững chãi, bình tĩnh trước hiểm nguy, biết chăm lo bản thân và gia đình, kín tiếng chuyện riêng tư. Nóng tính, nhiều toan tính, ưa tranh luận, thích khẳng định bản thân. Tâm trạng dễ đổi thay, thiếu bền bỉ, kiên trì. Cần lưu ý sức khỏe tim mạch và đường ruột.

滢 - yíng (Huỳnh)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ chấm Thủy biểu nghĩa, chữ Doanh biểu âm. Nghĩa gốc chỉ dòng nước trong vắt.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, có trí tuệ, phản ứng nhanh nhạy, dễ thích nghi với môi trường. Tâm trạng thất thường, mau giận mau nguôi, lạc quan yêu đời, tự trọng cao, cao quý, có khí phách, nhưng cố chấp với cá tính, niềm tin và quan điểm của bản thân. Không chủ động trong giao tiếp. Thông minh, có tài, nhiều toan tính, thích quyền lực, ưa nịnh. Khéo léo xử lý tình huống, biết chăm lo cho bản thân và gia đình. Kín đáo chuyện riêng tư, khó ai đoán được nội tâm. Giao du rộng nhưng tình cảm không sâu, dòng nước trong vắt ấy cũng dễ bị khuấy động, dễ bị cảm xúc chi phối suy nghĩ và hành động.

Nguồn: Danh Tính Học Toàn Thư – Bạch Huyết.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế