Bài tổng quan
Kẻ địch, tiếng sáo trúc và đất canh tác trong tên gọi
Hai bên ngang sức ngang tài đối đầu nhau như quân địch, một tiếng sáo trúc vang lên giữa đêm thanh vắng, và một vùng đất canh tác trải dài nhấp nhô — ba chữ cùng đọc là Địch, Địa nhưng kể ba câu chuyện khác hẳn nhau. Người mang tên cũng vì thế mà mang ba dáng vẻ riêng…
Mục lục · 3 phần
Hai bên ngang sức ngang tài đối đầu nhau như quân địch, một tiếng sáo trúc vang lên giữa đêm thanh vắng, và một vùng đất canh tác trải dài nhấp nhô — ba chữ cùng đọc là Địch, Địa nhưng kể ba câu chuyện khác hẳn nhau.
敌 - dí (Địch)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc chỉ tương đương, cùng đẳng cấp, nghĩa mở rộng là đối kháng, chống lại, nghĩa rộng hơn là quân địch, kẻ thù.
Đặc trưng tính cách: Chăm chỉ, tích cực, cương trực, tác phong nhanh nhẹn, có tham vọng quyền lực, tính tự chủ cao, dũng cảm đối mặt với thách thức, trở ngại, có khả năng chịu áp lực tương đối tốt. Thích tự do thoải mái, lâm nguy không sợ, lâm nạn không loạn, trước làm yên lòng trong sau dẹp loạn ngoài, biết cách bảo vệ chính mình. Cảm giác tinh nhạy, biết cách quan sát, năng lực phán đoán mạnh.
笛 - dí (Địch)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc chỉ một nhạc cụ thời xưa được làm bằng trúc.
Đặc trưng tính cách: Khiêm tốn, ôn hòa, điềm tĩnh, nghiêm túc, ít nói, làm việc chắc chắn. Có khả năng tích lũy, giữ gìn của cải, có khuynh hướng hành vi người tiêu dùng cao cấp. Có nghị lực, bề ngoài luôn tỏ ra kiên cường nhưng sống nội tâm, yếu đuối. Chấp nhận và tin vào số phận.
地 - dì (Địa)
Nghĩa gốc: Là chữ hình thanh kiêm hội ý, ý nghĩa chỉ hình dạng đồi gò nhấp nhô. Nghĩa gốc chỉ diện tích của vùng đất lớn, dùng đặc chỉ đất canh tác.
Đặc trưng tính cách: Hướng nội, bảo thủ, cẩn trọng, sống có nguyên tắc, không dối trá. Tính cảnh giác khá cao, tính công kích mạnh. Trọng nghĩa khí, gặp việc bất ngờ thường kém linh hoạt, lúng túng, thiếu quả quyết, phản ứng chậm, thường hành động kín đáo. Cuộc đời có nhiều biến động. Với bạn bè thì hy sinh cả bản thân, với người nhà lại tỏ ra khá khắc nghiệt. Nếu là con trai phải chú ý việc hôn nhân.
