Bài tổng quan
Cách tính thiên cách, nhân cách, địa cách khi đặt tên con gái
Một bé gái chào đời giữa mùa đông năm Kỷ Mão với ngũ hành gần như đầy đủ, chỉ hơi thiếu Kim. Bảy ví dụ đầu tiên trong sách đều bắt đầu như vậy: một giờ sinh có thật, một phép tính số nét chữ theo tam tài ngũ cách, và hàng chục phương án tên được so đi tính lại trước khi chọn ra một cái…
Hạ Hòa Thuần
Một bé gái chào đời giữa mùa đông năm Kỷ Mão, và câu chuyện đặt tên của em bắt đầu từ chính giờ khắc ấy.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Hạ |
| Tên mẹ | Bà Trương |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 18 giờ 23 ngày 22/12/1999 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Kỷ Mão – Bính Tý – Mậu Thân – Tân Dậu |
Trong đó bao gồm: 1 Thủy, 1 Mộc, 1 Thổ, 1 Kim, 4 Hỏa. Ngũ hành đầy đủ. Người đại biểu đặt tên sinh vào ngày Quý mệnh Thủy tháng Tuất mệnh Thổ. Chỉ có 1 Kim sinh Quý (mệnh Thủy), cho nên ngày quý mệnh Thủy hơi yếu. Dựa vào nguyên lý thăng bằng của Chu dịch, đặt tên nên mạnh về Kim, Thủy, ngũ hành chi mệnh sẽ rất tốt.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hạ (10) | Ý (6) | Mỹ (9) | 11 Mộc – Cát | 16 Thổ – Cát | 15 Thổ – Cát | 25 Thổ – Cát | Hạ Húc Nghiên |
| 2 | Hạ (10) | Hủy (5) | Kha (10) | 11 Mộc – Cát | 15 Thổ – Cát | 15 Thổ – Cát | 25 Thổ – Cát | Hạ Hòa Thuần, Hạ Khả Già |
Cuối cùng đã chọn tên Hạ Hòa Thuần.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Hạ (họ): bầu trời mùa hạ làm cho người ta cảm thấy ấm áp. Hoà: cây mạ non, cây giống. Thuần: chỉ sự chuyên tâm, thuần khiết giản dị. Hạ Hòa Thuần ngụ ý là sinh khí mạnh mẽ, rất có sức sống. Ngầm hiểu là con trẻ hoạt bát, cởi mở, khỏe mạnh. Cái tên này liên tưởng tới hàm ý tên họ không có sự xui xẻo và thô lỗ trong giao tiếp, không gây cho đối phương ấn tượng xấu.
Hình thức chữ viết
Hạ: kết cấu trên dưới làm cho người khác cảm thấy ấm áp, thoải mái. Hoà: kết cấu độc lập tạo nên sự tươi mát, trong lành. Thuần: kết cấu phải trái cân xứng. Ba chữ này kết hợp lại với nhau có số nét chữ thích hợp. Họ tên kết hợp lại với nhau biểu thị ý nghĩa giàu sức sống, hình thức đẹp, viết lưu loát, nhìn sáng rõ.
Âm thanh khi đọc tên
Hạ Hòa Thuần: âm đọc liền mạch, dễ đọc, vang, thanh nhã.
Công năng toán học của tên
Nhân cách của họ tên hay tổng cách của họ tên đối với sự thay đổi của một đời người có tác dụng như sau: thông tin số 25 là phúc thọ viên mãn, có khả năng tự kiềm chế, độ lượng, dễ làm nên việc lớn, thịnh vượng, vinh quang; đồng thời còn cho thấy tố chất thông minh, có tài năng đặc biệt, nói năng ôn hòa, tự mình làm nên việc lớn.
Đồng Nhã Huyên
Cũng trong tiết trời cuối thu, một bé gái khác chào đời với một bộ ngũ hành mang dáng dấp khác hẳn.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Đồng |
| Tên mẹ | Bà Ngô |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 10 giờ 30 ngày 5/11/2005 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Ất Dậu – Bính Tuất – Quý Tỵ – Đinh Tỵ |
Trong đó bao gồm: 1 Thủy, 1 Mộc, 1 Thổ, 1 Kim, 4 Hỏa. Ngũ hành đầy đủ. Người đại biểu đặt tên sinh vào ngày Quý mệnh Thủy tháng Tuất mệnh Thổ. Chỉ có 1 Kim sinh Quý (mệnh Thủy), cho nên ngày quý mệnh Thủy hơi yếu. Dựa vào nguyên lý thăng bằng của Chu dịch, đặt tên nên mạnh về Kim, Thủy, ngũ hành chi mệnh sẽ rất tốt.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Đồng (12) | Kiệt (12) | Viên (13) | 13 Hỏa – Cát | 24 Hỏa – Cát | 25 Thổ – Cát | 37 Kim – Cát | Đồng Hỷ Ngọc, Đồng Nhã Tuyên, Đồng Thúc Kỳ |
| 2 | Đồng (12) | Văn (4) | Lan (21) | 13 Hỏa – Cát | 16 Thổ – Cát | 25 Thổ – Cát | 37 Kim – Cát | Đồng Lộ Hạc |
Cuối cùng đã chọn tên: Đồng Nhã Huyên.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Đồng (họ): đồng trong từ nhi đồng, biểu thị ý nghĩa tràn đầy sức sống. Nhã: nghĩa là cao sang, nho nhã. Huyên: nghĩa là phủ lên, vẽ lên. Đồng Nhã Huyên ngụ ý là con trẻ tràn đầy sức sống, nho nhã, thư thái, luôn có thái độ lễ phép. Cái tên này nói lên sự tốt lành, không thô, giao tiếp không gây cho người khác ấn tượng xấu.
Hình thức chữ viết
Đồng: kết cấu trên dưới cân đối. Nhã: kết cấu trái phải, ngụ ý có trình độ học vấn. Huyên: kết cấu trái phải cân đối. Họ và tên kết hợp lại với nhau tạo số nét chữ thích hợp, kết cấu được phối hợp đầy sức sống, hình thức đẹp, viết lưu loát, nhìn đẹp mắt.
Âm thanh khi đọc tên
Đồng Nhã Huyên âm đọc dễ nghe, thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu của tên không âm vang, dễ nghe.
Công năng toán học của tên
Nhân cách của họ tên hay tổng cách đối với sự thay đổi của một người có tác dụng như sau: thông tin số 24 là tiền đồ phú quý, có thể làm lên việc lớn, tay trắng làm lên sự nghiệp, giàu có; thông tin số 37 là quyền uy hiển đạt, nhiệt thành, trọng chữ tín, suốt đời vinh hiển.
Lạc Tiểu Ngữ
Một bé gái khác lại được đặt tên bằng những chữ mang tiếng cười, như thể cả nhà mong cuộc đời con lúc nào cũng nhẹ nhõm.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Lạc |
| Tên mẹ | Bà Cúc |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 8 giờ sáng ngày 1/9/2005 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Ất Dậu – Giáp Thân – Mậu Tý – Đinh Tỵ |
Trong đó bao gồm: 1 Thủy, 2 Mộc, 1 Thổ, 2 Kim, 2 Hỏa. Ngũ hành đầy đủ, người đại biểu đặt tên sinh vào ngày Mậu mệnh Thổ tháng Thân mệnh Kim. Không kịp giờ mệnh đoản trong ngũ hành, có hai Hỏa sinh Mậu Thổ. Trong ngũ hành, Kim mạnh nhất cho nên Mậu mệnh Thổ hơi yếu. Theo nguyên lý thăng bằng của Chu dịch, đặt tên mạnh về Thổ hoặc Hỏa thì rất có lợi.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lạc (15) | Tiểu (10) | Ngữ (14) | 16 Thổ – Cát | 25 Thổ – Cát | 24 Hỏa – Cát | 39 Thủy – Cát | Lạc Tiểu Gia, Lạc Tiểu Ca, Lạc Tiểu Minh |
| 2 | Lạc (15) | Gia (14) | Hằng (10) | 16 Thổ – Cát | 29 Thủy – Cát | 24 Hỏa – Cát | 39 Thủy – Cát | Lạc Các Hiên, Lạc Đoạn Triển, Lạc Gia Tuấn |
Cuối cùng chọn đặt tên là Lạc Tiểu Ngữ.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Lạc (họ): vui vẻ, lạc quan, tâm trạng thoải mái. Tiểu: chữ tiểu trong từ vui vẻ, ngọt ngào. Ngữ: lời nói, ngôn ngữ. Mặt chữ của tên Lạc Tiểu Ngữ biểu thị người cười nói vui vẻ, ngụ ý tâm trạng thoải mái, vạn sự thuận lợi. Cái tên này không làm cho người khác cảm thấy kém may mắn và thô tục, khi đọc lên có lợi cho việc kích thích bản thân vui vẻ, lạc quan.
Hình thức chữ viết
Lạc: kết cấu độc lập, chỉ nhìn cũng làm người khác vui. Tiểu: kết cấu trên dưới, văn hoá tiềm tàng. Ngữ: kết cấu trên dưới, thích hợp với giao tiếp, thành thật. Số nét của tên phù hợp, thể chữ phối hợp với nhau giàu sức sống, hình thức đẹp, viết thanh thoát, nhìn rõ ràng.
Âm thanh khi đọc tên
Lạc Tiểu Ngữ có âm đọc nghe vui tai, vừa dễ đọc lại vừa dễ nghe.
Công năng toán học của tên
Nhân cách và tổng cách của họ tên đối với sự thay đổi của đời người có tác dụng như sau: thông tin số 39 là đức ở bốn phương, vinh hoa phú quý, nguồn vốn dồi dào, đường đời sáng sủa, bằng phẳng; thông tin số 25 là tố chất thông minh, tài năng đặc biệt, nói năng ôn hòa, tay trắng làm nên sự nghiệp.
Ứng Hào
Không phải đứa trẻ nào cũng cần ba chữ mới đủ ý nghĩa — có gia đình chỉ chọn vỏn vẹn hai chữ cho con gái, và câu chuyện dưới đây cho thấy vì sao hai chữ ấy vẫn đủ sức nặng.
Ứng (họ): khẳng định, có nghĩa là trả lời. Hào: anh hùng, hào kiệt. Tên Ứng Hào có nghĩa là nam tử hán phải hào phóng, thoải mái. "Ứng" trong tiếng Hán có âm đọc gần giống với "anh", ngầm hiểu là quyết đoán có khí khái anh hùng. Tên này khi đọc dễ liên tưởng đến một cái tên tốt lành, nho nhã, có lợi cho việc nuôi dưỡng con nhỏ trở thành một người quyết đoán và có trách nhiệm.
Hình thức chữ viết
Ứng: kết cấu nửa bao vây tạo cảm giác kiên định, an toàn. Hào: kết cấu trên dưới tạo cảm giác mới mẻ.
Âm thanh khi đọc tên
Ứng Hào có âm đọc là nghe vui tai, dễ đọc, dễ nghe.
Công năng toán học của tên
Nhân cách, tổng cách của tên đối với sự thay đổi của đời người có tác dụng như sau: thông tin số 31 là trí dũng song toàn, đạt được danh lợi, có khả năng quản lý, làm thành nghiệp lớn; thông tin số 29 là mưu trí danh lợi, uy trấn bốn phương, làm nên sự nghiệp lớn.
Hà Tuyên Nghi
Sinh vào một buổi chiều cuối năm, bé gái này lại thiếu hẳn một hành trong bốn mùa ngũ hành, và cách bù đắp cho chỗ thiếu ấy mới là phần thú vị nhất của câu chuyện.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Hà |
| Tên mẹ | Bà Vương |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 13 giờ 55 ngày 27/12/2005 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Ất Dậu – Mậu Tý – Ất Dậu – Quý Mùi |
Trong đó bao gồm: 2 Mộc, 2 Thổ, 0 Hỏa, 2 Thủy, 2 Kim. Người đại biểu đặt tên sinh ngày Ất, mệnh Mộc, tháng Tý, mệnh Thủy, không được giờ mệnh ngũ hành, chỉ có niên can Ất mệnh Mộc trợ giúp. Người sinh ở phương Bắc vào mùa đông lạnh lẽo, theo nguyên lý thăng bằng của Chu dịch, ngũ hành thiếu Hỏa không tốt, vì vậy đặt tên nên thêm Hỏa. Như vậy, người được đặt tên sau này sẽ rất giàu có.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Hà (7) | Hân (10) | Thuấn (10) | 8 Kim – Cát | 15 Thổ – Cát | 18 Kim – Cát | 25 Thổ – Cát | Hà Minh Tiếu, Hà Vân Đoan |
| 2 | Hà (7) | Thần (11) | Ca (14) | 8 Kim – Cát | 18 Kim – Cát | 25 Thổ – Cát | 32 Mộc – Cát | Hà Hàm Ngữ, Hà Mạn Gia |
Cuối cùng đã chọn tên Hà Tuyên Nghi.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Hà (họ): nữ tính, nhẹ nhàng. Tuyên: nghĩa là tuyên truyền, truyền đi. Nghi: ý nghĩa tư thế đẹp, đoan trang. Hà Tuyên Nghi bao hàm ý là nữ tính, nho nhã, nhẹ nhàng, lễ độ. Cái tên này không làm cho người khác liên tưởng tới sự kém may mắn hay thô tục. Trong giao tiếp không gây cho đối phương ấn tượng xấu.
Hình thức chữ viết
Hà: kết cấu trái phải. Tuyên: kết cấu trên dưới. Nghi: kết cấu trái phải. Ba chữ này kết hợp lại với nhau tạo nên sự đẹp đẽ, cách phối hợp tên họ giàu sức sống.
Âm thanh khi đọc tên
Hà Tuyên Nghi âm đọc, âm luật trầm bổng dễ nghe, dễ đọc.
Công năng toán học của tên
Nhân cách, tổng cách của tên đối với sự thay đổi của một đời người có tác dụng như sau: thông tin số 31 là thông minh, tài trí, đạt được danh lợi, có tài quản lý, làm thành nghiệp lớn; thông tin số 16 là đại đức dồi dào, vinh hoa phú quý, công danh rộng mở, làm nên nghiệp lớn.
Tịch Quán Mưu
Giữa mùa hè năm Ất Dậu, một bé gái khác lại mang trong mình ngũ hành gần như trọn vẹn, chỉ còn chờ một cái tên xứng đáng với sự đủ đầy ấy.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Tịch |
| Tên mẹ | Bà Triệu |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 12 giờ 58 ngày 24/7/2005 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Ất Dậu – Quý Mùi – Kỷ Dậu – Canh Ngọ |
Trong đó bao gồm: 3 Kim, 1 Mộc, 1 Hỏa, 2 Thổ, 1 Thủy. Người đại biểu đặt tên sinh ngày Kỷ, mệnh Thổ, tháng Mùi, mệnh Thổ được tháng mệnh chi lực. Mệnh Thổ lại được Hỏa hâm nóng toàn thân, cho nên Kỷ mệnh Thổ rất vượng, ngũ hành đầy đủ, đặt tên phù hợp với số nét chữ là tốt nhất.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tịch (16) | Phủ (9) | Duệ (16) | 17 Kim – Cát | 25 Thổ – Cát | 25 Thổ – Cát | 41 Mộc – Cát | Tịch Tuyên Nho, Tịch Quán Mưu, Tịch Quan Nho |
| 2 | Tịch (16) | Sở (13) | Kiều (16) | 17 Kim – Cát | 29 Thủy – Cát | 29 Thủy – Cát | 45 Thổ – Cát | Tịch Nghiệp Hưng, Tịch Dục Hiến, Tịch Huy Di |
Cuối cùng đặt tên là Tịch Quán Mưu.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Tịch (họ): Tịch trong từ chủ tịch, làm cho người khác có cảm giác trang trọng. Quán: vượt lên trên tất cả mọi người, đứng vị trí số 1, quán quân. Mưu: thông minh, mưu lược. Tịch Quán Mưu ngụ ý là lấy sự cơ trí mưu lược vượt qua tất cả mọi người, kiến thức sâu rộng, có thể hiểu là thành tựu phi thường, thành công rực rỡ. Cái tên này không làm cho người khác liên tưởng tới những điều không tốt đẹp và thô tục, trong giao tiếp tạo cho đối phương cảm thấy có chiều hướng tích cực.
Hình thức chữ viết
Tịch: với kết cấu bán nguyệt, thể hiện đức cao vọng trọng. Quán: kết cấu trên dưới rất tốt lành. Mưu: kết cấu trái phải cân xứng. Ba chữ này kết hợp lại với nhau, nét chữ thích hợp, hình thức phối hợp giàu sức sống, có cảm giác tươi mới.
Âm thanh khi đọc tên
Tịch Quán Mưu có âm đọc tạo cảm giác trầm bổng, có sự kết hợp hài hòa giữa thanh mẫu và vận mẫu, dễ đọc, dễ nghe.
Công năng toán học của tên
Nhân cách và tổng cách của tên đối với sự thay đổi của đời người có tác dụng như sau: thông tin số 25 là tố chất thông minh, tài năng hiếm có, nói năng ôn hòa, tay trắng làm nên; thông tin số 41 là gặp nhiều may mắn, cuộc đời thuận buồm xuôi gió, đức cao vọng trọng, đạt được danh lợi.
Trần Vũ Hòa
Có bé gái sinh đúng tiết trời chớm đông lại thiếu hẳn một hành trong bốn hành còn lại, và người viết sách chọn cách bù đắp bằng chính cái tên.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Trần |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 10 giờ 50 ngày 27/10/2005 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Ất Dậu – Bính Tuất – Giáp Thân – Kỷ Tỵ |
Trong đó bao gồm: 0 Thủy, 2 Mộc, 2 Thổ, 2 Kim, 2 Hỏa, người đại biểu đặt tên sinh ngày Giáp mệnh Mộc, tháng Tuất không kịp giờ cho nên Giáp mệnh Mộc yếu, ngũ hành thiếu Thủy thì không tốt, niên mệnh chủ yếu sống nhờ vào tuyền chung Thủy, đã có một bộ phận là Thủy khí, khi đặt tên nên bổ sung thêm Thủy, như vậy sẽ có lợi cho sự phát triển sau này của người được đặt tên.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trần (16) | Văn (8) | Hủy (5) | 17 Kim – Cát | 24 Hỏa – Cát | 13 Hỏa – Cát | 29 Thủy – Cát | Trần Nguyên Khả, Trần Vũ Hòa, Trần Hân Hòa, Trần Hàm Khả |
| 2 | Trần (16) | Mỹ (9) | Hào (4) | 17 Kim – Cát | 25 Thổ – Cát | 13 Hỏa – Cát | 29 Thủy – Cát | Trần Tuấn Đan |
Cuối cùng đã chọn tên Trần Vũ Hoà.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Trần (họ): là một trong những dòng họ lớn. Vũ: là mưa, khi đọc lên có cảm giác mới mẻ tươi mát. Hoà: hạt giống. Trần Vũ Hòa có nghĩa là hạt giống sau mưa, ngụ ý là dồi dào sinh khí. Người được đặt tên này sẽ tạo cảm giác hoạt bát, tinh nhanh, đầy sức sống giống như hạt giống sau cơn mưa sẽ sinh sôi, nảy nở. Cái tên này không làm liên tưởng tới hàm ý xấu hay thô tục. Trong giao tiếp không gây cho người đối diện ấn tượng xấu.
Hình thức chữ viết
Trần: kết cấu trái phải. Vũ: kết cấu độc lập. Hoà: kết cấu độc lập. Ba chữ này kết hợp lại với nhau tạo nét chữ thích hợp, họ tên phối với nhau giàu sức sống, hình thức đẹp, viết lưu loát, nhìn rõ ràng.
Âm thanh khi đọc tên
Trần Vũ Hòa có âm đọc phối hợp hài hòa trầm bổng, thanh điệu kết hợp hợp lý, dễ đọc, dễ nghe, vui tai, tạo cho người nghe cảm giác mới mẻ.
Công năng toán học của tên
Nhân cách, tổng cách của tên đối với sự thay đổi đời người có tác dụng như sau: thông tin số 29 là tiền đồ rộng mở, có thể làm nên nghiệp lớn, tay trắng làm nên; thông tin số 29 là mưu trí hơn người, tài năng đặc biệt, nức tiếng xa gần, làm nên nghiệp lớn.
