Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Cách tính thiên cách, nhân cách, địa cách khi đặt tên con gái

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202616 phút đọc5 lượt đọc
Cách tính thiên cách, nhân cách, địa cách khi đặt tên con gái

Một bé gái chào đời giữa mùa đông năm Kỷ Mão với ngũ hành gần như đầy đủ, chỉ hơi thiếu Kim. Bảy ví dụ đầu tiên trong sách đều bắt đầu như vậy: một giờ sinh có thật, một phép tính số nét chữ theo tam tài ngũ cách, và hàng chục phương án tên được so đi tính lại trước khi chọn ra một cái…


Hạ Hòa Thuần

Một bé gái chào đời giữa mùa đông năm Kỷ Mão, và câu chuyện đặt tên của em bắt đầu từ chính giờ khắc ấy.

Thông tinNội dung
Tên chaÔng Hạ
Tên mẹBà Trương
Yêu cầu đặt tênMới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh
Giờ sinh (dương lịch)18 giờ 23 ngày 22/12/1999
Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi)Kỷ Mão – Bính Tý – Mậu Thân – Tân Dậu

Trong đó bao gồm: 1 Thủy, 1 Mộc, 1 Thổ, 1 Kim, 4 Hỏa. Ngũ hành đầy đủ. Người đại biểu đặt tên sinh vào ngày Quý mệnh Thủy tháng Tuất mệnh Thổ. Chỉ có 1 Kim sinh Quý (mệnh Thủy), cho nên ngày quý mệnh Thủy hơi yếu. Dựa vào nguyên lý thăng bằng của Chu dịch, đặt tên nên mạnh về Kim, Thủy, ngũ hành chi mệnh sẽ rất tốt.

Phương ánHọ (số nét)Chữ đệm (số nét)Tên (số nét)Thiên cáchNhân cáchĐịa cáchTổng cáchTên gợi ý
1Hạ (10)Ý (6)Mỹ (9)11 Mộc – Cát16 Thổ – Cát15 Thổ – Cát25 Thổ – CátHạ Húc Nghiên
2Hạ (10)Hủy (5)Kha (10)11 Mộc – Cát15 Thổ – Cát15 Thổ – Cát25 Thổ – CátHạ Hòa Thuần, Hạ Khả Già

Cuối cùng đã chọn tên Hạ Hòa Thuần.

Ý nghĩa từng chữ trong tên

Hạ (họ): bầu trời mùa hạ làm cho người ta cảm thấy ấm áp. Hoà: cây mạ non, cây giống. Thuần: chỉ sự chuyên tâm, thuần khiết giản dị. Hạ Hòa Thuần ngụ ý là sinh khí mạnh mẽ, rất có sức sống. Ngầm hiểu là con trẻ hoạt bát, cởi mở, khỏe mạnh. Cái tên này liên tưởng tới hàm ý tên họ không có sự xui xẻo và thô lỗ trong giao tiếp, không gây cho đối phương ấn tượng xấu.

Hình thức chữ viết

Hạ: kết cấu trên dưới làm cho người khác cảm thấy ấm áp, thoải mái. Hoà: kết cấu độc lập tạo nên sự tươi mát, trong lành. Thuần: kết cấu phải trái cân xứng. Ba chữ này kết hợp lại với nhau có số nét chữ thích hợp. Họ tên kết hợp lại với nhau biểu thị ý nghĩa giàu sức sống, hình thức đẹp, viết lưu loát, nhìn sáng rõ.

Âm thanh khi đọc tên

Hạ Hòa Thuần: âm đọc liền mạch, dễ đọc, vang, thanh nhã.

Công năng toán học của tên

Nhân cách của họ tên hay tổng cách của họ tên đối với sự thay đổi của một đời người có tác dụng như sau: thông tin số 25 là phúc thọ viên mãn, có khả năng tự kiềm chế, độ lượng, dễ làm nên việc lớn, thịnh vượng, vinh quang; đồng thời còn cho thấy tố chất thông minh, có tài năng đặc biệt, nói năng ôn hòa, tự mình làm nên việc lớn.

Đồng Nhã Huyên

Cũng trong tiết trời cuối thu, một bé gái khác chào đời với một bộ ngũ hành mang dáng dấp khác hẳn.

Thông tinNội dung
Tên chaÔng Đồng
Tên mẹBà Ngô
Yêu cầu đặt tênMới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh
Giờ sinh (dương lịch)10 giờ 30 ngày 5/11/2005
Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi)Ất Dậu – Bính Tuất – Quý Tỵ – Đinh Tỵ

Trong đó bao gồm: 1 Thủy, 1 Mộc, 1 Thổ, 1 Kim, 4 Hỏa. Ngũ hành đầy đủ. Người đại biểu đặt tên sinh vào ngày Quý mệnh Thủy tháng Tuất mệnh Thổ. Chỉ có 1 Kim sinh Quý (mệnh Thủy), cho nên ngày quý mệnh Thủy hơi yếu. Dựa vào nguyên lý thăng bằng của Chu dịch, đặt tên nên mạnh về Kim, Thủy, ngũ hành chi mệnh sẽ rất tốt.

Phương ánHọ (số nét)Chữ đệm (số nét)Tên (số nét)Thiên cáchNhân cáchĐịa cáchTổng cáchTên gợi ý
1Đồng (12)Kiệt (12)Viên (13)13 Hỏa – Cát24 Hỏa – Cát25 Thổ – Cát37 Kim – CátĐồng Hỷ Ngọc, Đồng Nhã Tuyên, Đồng Thúc Kỳ
2Đồng (12)Văn (4)Lan (21)13 Hỏa – Cát16 Thổ – Cát25 Thổ – Cát37 Kim – CátĐồng Lộ Hạc

Cuối cùng đã chọn tên: Đồng Nhã Huyên.

Ý nghĩa từng chữ trong tên

Đồng (họ): đồng trong từ nhi đồng, biểu thị ý nghĩa tràn đầy sức sống. Nhã: nghĩa là cao sang, nho nhã. Huyên: nghĩa là phủ lên, vẽ lên. Đồng Nhã Huyên ngụ ý là con trẻ tràn đầy sức sống, nho nhã, thư thái, luôn có thái độ lễ phép. Cái tên này nói lên sự tốt lành, không thô, giao tiếp không gây cho người khác ấn tượng xấu.

Hình thức chữ viết

Đồng: kết cấu trên dưới cân đối. Nhã: kết cấu trái phải, ngụ ý có trình độ học vấn. Huyên: kết cấu trái phải cân đối. Họ và tên kết hợp lại với nhau tạo số nét chữ thích hợp, kết cấu được phối hợp đầy sức sống, hình thức đẹp, viết lưu loát, nhìn đẹp mắt.

Âm thanh khi đọc tên

Đồng Nhã Huyên âm đọc dễ nghe, thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu của tên không âm vang, dễ nghe.

Công năng toán học của tên

Nhân cách của họ tên hay tổng cách đối với sự thay đổi của một người có tác dụng như sau: thông tin số 24 là tiền đồ phú quý, có thể làm lên việc lớn, tay trắng làm lên sự nghiệp, giàu có; thông tin số 37 là quyền uy hiển đạt, nhiệt thành, trọng chữ tín, suốt đời vinh hiển.

Lạc Tiểu Ngữ

Một bé gái khác lại được đặt tên bằng những chữ mang tiếng cười, như thể cả nhà mong cuộc đời con lúc nào cũng nhẹ nhõm.

Thông tinNội dung
Tên chaÔng Lạc
Tên mẹBà Cúc
Yêu cầu đặt tênMới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh
Giờ sinh (dương lịch)8 giờ sáng ngày 1/9/2005
Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi)Ất Dậu – Giáp Thân – Mậu Tý – Đinh Tỵ

Trong đó bao gồm: 1 Thủy, 2 Mộc, 1 Thổ, 2 Kim, 2 Hỏa. Ngũ hành đầy đủ, người đại biểu đặt tên sinh vào ngày Mậu mệnh Thổ tháng Thân mệnh Kim. Không kịp giờ mệnh đoản trong ngũ hành, có hai Hỏa sinh Mậu Thổ. Trong ngũ hành, Kim mạnh nhất cho nên Mậu mệnh Thổ hơi yếu. Theo nguyên lý thăng bằng của Chu dịch, đặt tên mạnh về Thổ hoặc Hỏa thì rất có lợi.

Phương ánHọ (số nét)Chữ đệm (số nét)Tên (số nét)Thiên cáchNhân cáchĐịa cáchTổng cáchTên gợi ý
1Lạc (15)Tiểu (10)Ngữ (14)16 Thổ – Cát25 Thổ – Cát24 Hỏa – Cát39 Thủy – CátLạc Tiểu Gia, Lạc Tiểu Ca, Lạc Tiểu Minh
2Lạc (15)Gia (14)Hằng (10)16 Thổ – Cát29 Thủy – Cát24 Hỏa – Cát39 Thủy – CátLạc Các Hiên, Lạc Đoạn Triển, Lạc Gia Tuấn

Cuối cùng chọn đặt tên là Lạc Tiểu Ngữ.

Ý nghĩa từng chữ trong tên

Lạc (họ): vui vẻ, lạc quan, tâm trạng thoải mái. Tiểu: chữ tiểu trong từ vui vẻ, ngọt ngào. Ngữ: lời nói, ngôn ngữ. Mặt chữ của tên Lạc Tiểu Ngữ biểu thị người cười nói vui vẻ, ngụ ý tâm trạng thoải mái, vạn sự thuận lợi. Cái tên này không làm cho người khác cảm thấy kém may mắn và thô tục, khi đọc lên có lợi cho việc kích thích bản thân vui vẻ, lạc quan.

Hình thức chữ viết

Lạc: kết cấu độc lập, chỉ nhìn cũng làm người khác vui. Tiểu: kết cấu trên dưới, văn hoá tiềm tàng. Ngữ: kết cấu trên dưới, thích hợp với giao tiếp, thành thật. Số nét của tên phù hợp, thể chữ phối hợp với nhau giàu sức sống, hình thức đẹp, viết thanh thoát, nhìn rõ ràng.

Âm thanh khi đọc tên

Lạc Tiểu Ngữ có âm đọc nghe vui tai, vừa dễ đọc lại vừa dễ nghe.

Công năng toán học của tên

Nhân cách và tổng cách của họ tên đối với sự thay đổi của đời người có tác dụng như sau: thông tin số 39 là đức ở bốn phương, vinh hoa phú quý, nguồn vốn dồi dào, đường đời sáng sủa, bằng phẳng; thông tin số 25 là tố chất thông minh, tài năng đặc biệt, nói năng ôn hòa, tay trắng làm nên sự nghiệp.

Ứng Hào

Không phải đứa trẻ nào cũng cần ba chữ mới đủ ý nghĩa — có gia đình chỉ chọn vỏn vẹn hai chữ cho con gái, và câu chuyện dưới đây cho thấy vì sao hai chữ ấy vẫn đủ sức nặng.

Ứng (họ): khẳng định, có nghĩa là trả lời. Hào: anh hùng, hào kiệt. Tên Ứng Hào có nghĩa là nam tử hán phải hào phóng, thoải mái. "Ứng" trong tiếng Hán có âm đọc gần giống với "anh", ngầm hiểu là quyết đoán có khí khái anh hùng. Tên này khi đọc dễ liên tưởng đến một cái tên tốt lành, nho nhã, có lợi cho việc nuôi dưỡng con nhỏ trở thành một người quyết đoán và có trách nhiệm.

Hình thức chữ viết

Ứng: kết cấu nửa bao vây tạo cảm giác kiên định, an toàn. Hào: kết cấu trên dưới tạo cảm giác mới mẻ.

Âm thanh khi đọc tên

Ứng Hào có âm đọc là nghe vui tai, dễ đọc, dễ nghe.

Công năng toán học của tên

Nhân cách, tổng cách của tên đối với sự thay đổi của đời người có tác dụng như sau: thông tin số 31 là trí dũng song toàn, đạt được danh lợi, có khả năng quản lý, làm thành nghiệp lớn; thông tin số 29 là mưu trí danh lợi, uy trấn bốn phương, làm nên sự nghiệp lớn.

Hà Tuyên Nghi

Sinh vào một buổi chiều cuối năm, bé gái này lại thiếu hẳn một hành trong bốn mùa ngũ hành, và cách bù đắp cho chỗ thiếu ấy mới là phần thú vị nhất của câu chuyện.

Thông tinNội dung
Tên chaÔng Hà
Tên mẹBà Vương
Yêu cầu đặt tênMới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh
Giờ sinh (dương lịch)13 giờ 55 ngày 27/12/2005
Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi)Ất Dậu – Mậu Tý – Ất Dậu – Quý Mùi

Trong đó bao gồm: 2 Mộc, 2 Thổ, 0 Hỏa, 2 Thủy, 2 Kim. Người đại biểu đặt tên sinh ngày Ất, mệnh Mộc, tháng Tý, mệnh Thủy, không được giờ mệnh ngũ hành, chỉ có niên can Ất mệnh Mộc trợ giúp. Người sinh ở phương Bắc vào mùa đông lạnh lẽo, theo nguyên lý thăng bằng của Chu dịch, ngũ hành thiếu Hỏa không tốt, vì vậy đặt tên nên thêm Hỏa. Như vậy, người được đặt tên sau này sẽ rất giàu có.

Phương ánHọ (số nét)Chữ đệm (số nét)Tên (số nét)Thiên cáchNhân cáchĐịa cáchTổng cáchTên gợi ý
1Hà (7)Hân (10)Thuấn (10)8 Kim – Cát15 Thổ – Cát18 Kim – Cát25 Thổ – CátHà Minh Tiếu, Hà Vân Đoan
2Hà (7)Thần (11)Ca (14)8 Kim – Cát18 Kim – Cát25 Thổ – Cát32 Mộc – CátHà Hàm Ngữ, Hà Mạn Gia

Cuối cùng đã chọn tên Hà Tuyên Nghi.

Ý nghĩa từng chữ trong tên

Hà (họ): nữ tính, nhẹ nhàng. Tuyên: nghĩa là tuyên truyền, truyền đi. Nghi: ý nghĩa tư thế đẹp, đoan trang. Hà Tuyên Nghi bao hàm ý là nữ tính, nho nhã, nhẹ nhàng, lễ độ. Cái tên này không làm cho người khác liên tưởng tới sự kém may mắn hay thô tục. Trong giao tiếp không gây cho đối phương ấn tượng xấu.

Hình thức chữ viết

Hà: kết cấu trái phải. Tuyên: kết cấu trên dưới. Nghi: kết cấu trái phải. Ba chữ này kết hợp lại với nhau tạo nên sự đẹp đẽ, cách phối hợp tên họ giàu sức sống.

Âm thanh khi đọc tên

Hà Tuyên Nghi âm đọc, âm luật trầm bổng dễ nghe, dễ đọc.

Công năng toán học của tên

Nhân cách, tổng cách của tên đối với sự thay đổi của một đời người có tác dụng như sau: thông tin số 31 là thông minh, tài trí, đạt được danh lợi, có tài quản lý, làm thành nghiệp lớn; thông tin số 16 là đại đức dồi dào, vinh hoa phú quý, công danh rộng mở, làm nên nghiệp lớn.

Tịch Quán Mưu

Giữa mùa hè năm Ất Dậu, một bé gái khác lại mang trong mình ngũ hành gần như trọn vẹn, chỉ còn chờ một cái tên xứng đáng với sự đủ đầy ấy.

Thông tinNội dung
Tên chaÔng Tịch
Tên mẹBà Triệu
Yêu cầu đặt tênMới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh
Giờ sinh (dương lịch)12 giờ 58 ngày 24/7/2005
Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi)Ất Dậu – Quý Mùi – Kỷ Dậu – Canh Ngọ

Trong đó bao gồm: 3 Kim, 1 Mộc, 1 Hỏa, 2 Thổ, 1 Thủy. Người đại biểu đặt tên sinh ngày Kỷ, mệnh Thổ, tháng Mùi, mệnh Thổ được tháng mệnh chi lực. Mệnh Thổ lại được Hỏa hâm nóng toàn thân, cho nên Kỷ mệnh Thổ rất vượng, ngũ hành đầy đủ, đặt tên phù hợp với số nét chữ là tốt nhất.

Phương ánHọ (số nét)Chữ đệm (số nét)Tên (số nét)Thiên cáchNhân cáchĐịa cáchTổng cáchTên gợi ý
1Tịch (16)Phủ (9)Duệ (16)17 Kim – Cát25 Thổ – Cát25 Thổ – Cát41 Mộc – CátTịch Tuyên Nho, Tịch Quán Mưu, Tịch Quan Nho
2Tịch (16)Sở (13)Kiều (16)17 Kim – Cát29 Thủy – Cát29 Thủy – Cát45 Thổ – CátTịch Nghiệp Hưng, Tịch Dục Hiến, Tịch Huy Di

Cuối cùng đặt tên là Tịch Quán Mưu.

Ý nghĩa từng chữ trong tên

Tịch (họ): Tịch trong từ chủ tịch, làm cho người khác có cảm giác trang trọng. Quán: vượt lên trên tất cả mọi người, đứng vị trí số 1, quán quân. Mưu: thông minh, mưu lược. Tịch Quán Mưu ngụ ý là lấy sự cơ trí mưu lược vượt qua tất cả mọi người, kiến thức sâu rộng, có thể hiểu là thành tựu phi thường, thành công rực rỡ. Cái tên này không làm cho người khác liên tưởng tới những điều không tốt đẹp và thô tục, trong giao tiếp tạo cho đối phương cảm thấy có chiều hướng tích cực.

Hình thức chữ viết

Tịch: với kết cấu bán nguyệt, thể hiện đức cao vọng trọng. Quán: kết cấu trên dưới rất tốt lành. Mưu: kết cấu trái phải cân xứng. Ba chữ này kết hợp lại với nhau, nét chữ thích hợp, hình thức phối hợp giàu sức sống, có cảm giác tươi mới.

Âm thanh khi đọc tên

Tịch Quán Mưu có âm đọc tạo cảm giác trầm bổng, có sự kết hợp hài hòa giữa thanh mẫu và vận mẫu, dễ đọc, dễ nghe.

Công năng toán học của tên

Nhân cách và tổng cách của tên đối với sự thay đổi của đời người có tác dụng như sau: thông tin số 25 là tố chất thông minh, tài năng hiếm có, nói năng ôn hòa, tay trắng làm nên; thông tin số 41 là gặp nhiều may mắn, cuộc đời thuận buồm xuôi gió, đức cao vọng trọng, đạt được danh lợi.

Trần Vũ Hòa

Có bé gái sinh đúng tiết trời chớm đông lại thiếu hẳn một hành trong bốn hành còn lại, và người viết sách chọn cách bù đắp bằng chính cái tên.

Thông tinNội dung
Tên chaÔng Trần
Yêu cầu đặt tênMới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh
Giờ sinh (dương lịch)10 giờ 50 ngày 27/10/2005
Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi)Ất Dậu – Bính Tuất – Giáp Thân – Kỷ Tỵ

Trong đó bao gồm: 0 Thủy, 2 Mộc, 2 Thổ, 2 Kim, 2 Hỏa, người đại biểu đặt tên sinh ngày Giáp mệnh Mộc, tháng Tuất không kịp giờ cho nên Giáp mệnh Mộc yếu, ngũ hành thiếu Thủy thì không tốt, niên mệnh chủ yếu sống nhờ vào tuyền chung Thủy, đã có một bộ phận là Thủy khí, khi đặt tên nên bổ sung thêm Thủy, như vậy sẽ có lợi cho sự phát triển sau này của người được đặt tên.

Phương ánHọ (số nét)Chữ đệm (số nét)Tên (số nét)Thiên cáchNhân cáchĐịa cáchTổng cáchTên gợi ý
1Trần (16)Văn (8)Hủy (5)17 Kim – Cát24 Hỏa – Cát13 Hỏa – Cát29 Thủy – CátTrần Nguyên Khả, Trần Vũ Hòa, Trần Hân Hòa, Trần Hàm Khả
2Trần (16)Mỹ (9)Hào (4)17 Kim – Cát25 Thổ – Cát13 Hỏa – Cát29 Thủy – CátTrần Tuấn Đan

Cuối cùng đã chọn tên Trần Vũ Hoà.

Ý nghĩa từng chữ trong tên

Trần (họ): là một trong những dòng họ lớn. Vũ: là mưa, khi đọc lên có cảm giác mới mẻ tươi mát. Hoà: hạt giống. Trần Vũ Hòa có nghĩa là hạt giống sau mưa, ngụ ý là dồi dào sinh khí. Người được đặt tên này sẽ tạo cảm giác hoạt bát, tinh nhanh, đầy sức sống giống như hạt giống sau cơn mưa sẽ sinh sôi, nảy nở. Cái tên này không làm liên tưởng tới hàm ý xấu hay thô tục. Trong giao tiếp không gây cho người đối diện ấn tượng xấu.

Hình thức chữ viết

Trần: kết cấu trái phải. Vũ: kết cấu độc lập. Hoà: kết cấu độc lập. Ba chữ này kết hợp lại với nhau tạo nét chữ thích hợp, họ tên phối với nhau giàu sức sống, hình thức đẹp, viết lưu loát, nhìn rõ ràng.

Âm thanh khi đọc tên

Trần Vũ Hòa có âm đọc phối hợp hài hòa trầm bổng, thanh điệu kết hợp hợp lý, dễ đọc, dễ nghe, vui tai, tạo cho người nghe cảm giác mới mẻ.

Công năng toán học của tên

Nhân cách, tổng cách của tên đối với sự thay đổi đời người có tác dụng như sau: thông tin số 29 là tiền đồ rộng mở, có thể làm nên nghiệp lớn, tay trắng làm nên; thông tin số 29 là mưu trí hơn người, tài năng đặc biệt, nức tiếng xa gần, làm nên nghiệp lớn.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế