Bài tổng quan
Bảy ví dụ về cách đặt tên con gái theo số nét chữ
Có một ví dụ không phải một đứa trẻ sơ sinh, mà là một cô gái đã trưởng thành xin đổi tên để bù lại phần Thủy còn thiếu từ thuở lọt lòng. Bảy trường hợp vẫn giữ nguyên một quy tắc xuyên suốt: đo ngũ hành trước, rồi mới chọn từng chữ sao cho…
Dương Học Nho
Có một loạt bé gái mà bát tự đều khá vượng, và người đặt tên gửi vào tên các em những chữ mang dáng dấp học vấn, đạo đức.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Dương |
| Tên mẹ | Bà Thái |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 19 giờ 30 ngày 21/6/2005 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Ất Dậu – Nhâm Ngọ – Bính Tý – Nhâm Thìn |
Trong đó bao gồm: 2 Hỏa, 3 Thủy, 1 Mộc, 1 Thổ, 1 Kim. Ngũ hành đầy đủ, sinh ngày Bính mệnh Hỏa, tháng Ngọ kịp giờ mệnh ngũ hành chi lực. Cho nên Bính mệnh Hỏa tương đối thịnh, phù hợp với tiêu chuẩn dương cương của phái nam. Đặt tên may mắn là tốt nhất.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Dương (13) | Phong (18) | Hách (14) | 14 Hỏa | 31 Mộc | 32 Mộc | 45 Thổ | Dương Lễ Các, Dương Triều Ca |
| 2 | Dương (13) | Khải (12) | Văn (4) | 14 Hỏa | 25 Thổ | 16 Thổ | 29 Thủy | Dương Bác Nguyên |
Cuối cùng đã chọn tên Dương Học Nho.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Dương (họ): tên họ. Học: học tập. Nho: nho gia, có học thức, tu dưỡng đạo đức. Dương Học Nho có ngụ ý là có thành tựu trong học tập, có tài. Tên gọi mong muốn trẻ sau này rất có trình độ. Cái tên này không làm liên tưởng đến hàm ý xấu.
Hình thức chữ viết
Dương: kết cấu trái phải. Học: kết cấu trên dưới. Nho: kết cấu trái phải. Ba chữ kết hợp với nhau, nét vẽ vừa đủ, kết cấu phối hợp với nhau giàu sức sống. Hình thức đẹp, viết rõ ràng, tạo cảm giác tươi mới.
Âm thanh khi đọc tên
Dương Học Nho âm đọc, dễ nghe, dễ đọc, vui tai, làm người nghe có cảm giác mới mẻ.
Công năng toán học của tên
Nhân cách và tổng cách của tên họ đối với sự thay đổi của đời người có tác dụng: thông tin số 45 là cuộc đời bình yên, thuận buồm xuôi gió, cơ mưu bất phàm, giàu sang phú quý; thông tin số 29 là mưu chí hơn người, tài năng, tiếng tăm lẫy lừng, thành tựu to lớn.
Trác Duyệt
Có bé gái mang họ hiếm gặp, và ngay từ chữ đầu tiên trong tên, người đặt tên đã ví với một ngọn núi nhô cao khỏi mặt biển.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Trác |
| Tên mẹ | Bà Lâm |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 4 đến 5 giờ chiều ngày 27/6/2005 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Ất Dậu – Nhâm Ngọ – Nhâm Ngọ – Mậu Thân |
Trong đó bao gồm: 1 Thổ, 1 Mộc, 2 Kim, 2 Thủy, 2 Hỏa. Người đại biểu đặt tên sinh ngày Nhâm mệnh Thủy, tháng Ngọ mệnh Hỏa, sinh không đúng tháng nhưng sinh ngày Nhâm mệnh Thủy được tháng Nhâm mệnh Thủy giúp đỡ, được thêm 2 Kim ngũ hành sinh khắc tự động tuần hoàn. Năm Ất Dậu ngũ hành nạp âm, là nước trong nguồn. Họ Trác thiên cách ngũ hành là nước nên 2 Thủy này đều có thể giúp sức. Cho nên ngày Nhâm mệnh Thủy tương đối thăng bằng, đặt tên cát tường càng tốt.
| Phương án | Họ (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trác (8) | Duyệt (15) | 9 Thủy | 23 Hỏa | 16 Thổ | 23 Hỏa | Trác Điêu, Trác Duyệt |
| 2 | Trác (8) | Cử (16) | 9 Thủy | 24 Hỏa | 17 Kim | 24 Hỏa | Trác Đạt, Trác Công |
| 3 | Trác (8) | Ưu (17) | 9 Thủy | 25 Thổ – Cát | 18 Kim | 25 Thổ – Cát | Trác Dực, Trác Vanh |
Cuối cùng đã chọn tên Trác Duyệt.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Trác (họ): ý là vượt trội, kiệt xuất, phi thường. Duyệt: là từng trải, có kinh nghiệm. Trác Duyệt và "Trác Việt" đọc gần giống nhau, ngụ ý là thành tựu phi phàm, có hành động phi thường. Tên Trác Duyệt không làm cho ta liên tưởng đến điều xấu.
Hình thức chữ viết
Trác: kết cấu trên dưới. Duyệt: kết cấu nửa bao vây. Hai chữ này kết hợp lại với nhau tạo cảm giác tươi mới.
Âm thanh khi đọc tên
Trác Duyệt có âm đọc kết cấu theo âm luật trầm bổng, dễ đọc, dễ nghe.
Công năng toán học của tên
Nhân cách và tổng cách đối với sự thay đổi của đời người có tác dụng như sau: thông tin số 23 là ánh mặt trời ló ở phương Đông, công danh hiển bốn phương, phát triển vượt bậc, công danh hiển hách.
Khang Gia Huấn
Có đứa trẻ mà mệnh chủ tự đủ thành một hệ thống, không cần vay mượn quá nhiều từ tên gọi, nên phần phân tích ở đây ngắn gọn hơn hẳn.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Khang |
| Tên mẹ | Bà Du |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 10 giờ ngày 22/8/2003 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Quý Mùi – Canh Thân – Đinh Mão – Ất Tỵ |
Trong đó bao gồm: 2 Kim, 1 Thổ, 2 Hỏa, 2 Mộc, 1 Thủy. Người đại diện đặt tên sinh vào ngày Đinh mệnh Hỏa, tháng Thân mệnh Kim không kịp giờ đoản mệnh nhưng có giờ Ất mệnh Mộc tương sinh, lại có Tỵ mệnh trợ giúp, tuy ngũ hành đủ tự thành một hệ thống. Dựa vào quy tắc trong Chu dịch, lấy tên mạnh về Mộc, Hỏa, ngũ hành chi lực càng có lợi cho người được đặt tên.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khang (11) | Sở (13) | Minh (8) | 16 Mộc | 24 Hỏa | 21 Mộc | 32 Mộc | Khang Nghiệp Hân |
| 2 | Khang (11) | Trí (12) | Dục (9) | 12 Mộc | 23 Hỏa | 21 Mộc | 32 Mộc | Khang Bác Kiến |
Cuối cùng đã chọn tên Khang Gia Huấn.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Khang Gia Huấn ngụ ý là người khéo léo trong việc đối nhân xử thế. Cái tên này tiềm tàng sự mới mẻ, không làm liên tưởng đến ý nghĩa không tốt.
Hình thức chữ viết
Khang: kết cấu nửa bao vây. Gia: kết cấu trên dưới. Huấn: kết cấu trái phải. Ba chữ kết hợp cân đối, dễ phân biệt.
Âm thanh khi đọc tên
Khang Gia Huấn âm đọc kết hợp hài hòa thanh mẫu và vận mẫu không giống nhau, dễ đọc dễ nghe, dễ xưng hô, không bao hàm ý không tốt.
Công năng toán học của tên
Nhân cách và tổng cách của tên họ đối với sự thay đổi của một đời người có tác dụng như sau: thông tin số 25 là tư chất thông minh, tài năng đặc biệt, nói năng ôn hòa, tự làm nên nghiệp lớn; thông tin số 35 là hiền dịu, học thức uyên thâm, có thành tựu phi phàm.
Phan Thánh Cứ
Ngũ hành của bé gái này thiếu hẳn Hỏa, nhưng người đặt tên cho rằng chỗ thiếu đó "không có trở ngại" — một nhận định hiếm gặp.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Phan |
| Tên mẹ | Bà Hoàng |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 14 giờ 50 ngày 7/10/2005 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Ất Dậu – Ất Dậu – Giáp Tý – Tân Mùi |
Trong đó bao gồm: 3 Kim, 3 Mộc, 0 Hỏa, 1 Thổ, 1 Thủy. Người đại diện đặt tên sinh ngày Giáp mệnh Mộc, tháng Dậu mệnh Kim, mệnh không được giờ nhưng ngày Giáp mệnh Mộc được 2 Ất mệnh Mộc trợ giúp và 1 Tý mệnh Thủy, đồng thời được năm nên mệnh như nước trong nguồn, Giáp mệnh Mộc tương đối thăng bằng, ngũ hành thiếu Hỏa nhưng không có trở ngại, đặt tên tốt lành sẽ có lợi cho người được đặt tên phát triển về sau.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Phan (16) | Bách (9) | Long (16) | 17 Kim | 25 Thổ – Cát | 25 Thổ – Cát | 41 Mộc – Cát | Phan Tuyền Lẫm, Phan Uy Thụ |
| 2 | Phan (16) | Thánh (13) | Vân (16) | 17 Kim | 29 Thủy – Cát | 29 Thủy – Cát | 45 Thổ – Cát | Phan Thánh Cử, Phan Tân Đế, Phan Ngạn Học, Phan Giai Mưu |
Cuối cùng đã chọn tên Phan Thánh Cứ.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Phan (họ): tên họ. Thánh: biểu thị ý là kiệt xuất, có phẩm chất đạo đức, có học thức. Cứ: ý là cử chỉ, hành động. Phan Thánh Cứ biểu thị nghĩa hành động giống như bậc thánh nhân, làm cho người khác tôn kính, hàm ý mưu trí hơn người, đức cao vọng trọng.
Hình thức chữ viết
Phan: kết cấu trái phải. Thánh: kết cấu trên dưới. Cứ: kết cấu trên dưới. Ba chữ này kết hợp lại với nhau, nét chữ hợp lý, kết cấu phối hợp với nhau giàu sức sống, hình thức đẹp, chữ viết rõ ràng, lưu loát, lạ mắt.
Âm thanh khi đọc tên
Phan Thánh Cứ có âm đọc theo âm luật trầm bổng, thanh điệu kết hợp hài hòa, dễ đọc, dễ nghe.
Công năng toán học của tên
Nhân cách và tổng cách của tên đối với sự thay đổi đời người có tác dụng như sau: thông tin số 45 là cuộc sống bình yên, thuận buồm xuôi gió, vạn sự như ý, vinh hoa phú quý; thông tin số 29 là cơ mưu tài giỏi, nổi danh thiên hạ, thành tựu to lớn.
Lộ Bân Thánh
Có mệnh chủ mà Thổ từ yếu chuyển sang mạnh nhờ ba Hỏa sinh trợ, và người đặt tên chọn hẳn một chữ mang khí chất nho nhã để cân bằng lại phần Mộc còn thiếu.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Lộ |
| Tên mẹ | Bà Lý |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 8 giờ sáng ngày 18/8/2002 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Nhâm Ngọ – Mậu Thân – Mậu Ngọ – Bính Thìn |
Trong đó bao gồm: 1 Kim, 0 Mộc, 3 Hỏa, 3 Thổ, 1 Thủy. Người đại diện đặt tên sinh ngày Mậu mệnh Thổ, tháng Thân mệnh Kim, không được giờ mệnh ngũ hành Kim chi lực. Nhưng Mậu mệnh Thổ được 3 Hỏa sinh, chi còn có Thìn mệnh Thổ, Mậu mệnh Thổ giúp đỡ, cho nên Mậu mệnh Thổ từ yếu chuyển sang mạnh, đặt tên nên bổ sung Mộc sẽ có lợi cho sự phát triển sau này.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Lộ (13) | Trình (12) | Trí (12) | 14 Hỏa | 25 Thổ – Cát | 24 Hỏa – Cát | 37 Kim – Cát | Lộ Khải Sâm, Lộ Sâm Vi, Lộ Cực Siêu |
| 2 | Lộ (13) | Bân (11) | Thánh (13) | 14 Hỏa | 24 Hỏa – Cát | 24 Hỏa – Cát | 37 Kim – Cát | Lộ Tử Tân, Lộ Tường Giai, Lộ Nghiên Thung |
Cuối cùng đã đặt tên: Lộ Bân Thánh.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Lộ (họ): tên họ. Bân: ý là nho nhã, có học thức. Thánh: ý là kiệt xuất, có phẩm chất đạo đức, có học vấn. Lộ Bân Thánh có ý nghĩa là tu dưỡng, phẩm hạnh cao sang, lịch sự nhã nhặn. Tên này cũng không bao hàm ý xấu, không liên tưởng đến điều không tốt.
Hình thức chữ viết
Lộ: kết cấu trái phải. Bân: kết cấu trái phải. Thánh: kết cấu trên dưới. Ba chữ này kết hợp với nhau tạo nét chữ vừa đủ, kết cấu phối hợp với nhau giàu sức sống, hình thức đẹp mắt, dễ viết.
Âm thanh khi đọc tên
Lộ Bân Thánh có âm đọc kết hợp theo âm luật trầm bổng, dễ đọc, dễ nghe, vui tai, làm cho người nghe có cảm giác mới lạ.
Công năng toán học của tên
Nhân cách và tổng cách của họ tên đối với sự thay đổi của đời người có tác dụng như sau: thông tin số 24 là tiền đồ rộng mở, lập nên công lớn, tự mình làm nên, phú quý giàu sang; thông tin số 37 là có quyền uy, nhiệt thành, trọng chữ tín, được hưởng vinh hoa suốt đời, nho nhã lịch thiệp.
Hoàng Trạch Thiện
Trường hợp này không phải một đứa trẻ sơ sinh mà là một cô gái đã ngoài mười tám tuổi, đổi tên để bù đắp phần Thủy còn thiếu trong bát tự từ thuở lọt lòng, tựa như đi tìm lại một ngọn núi đã khuất từ lâu.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Hoàng |
| Tên mẹ | Lược |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 5 giờ 30 ngày 22/9/1988 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Mậu Thìn – Tân Dậu – Canh Thìn – Kỷ Mão |
Trong đó bao gồm: 4 Thổ, 3 Kim, 1 Mộc, 0 Thủy, 0 Hỏa. Sinh ngày Canh, mệnh Kim, tháng Dậu, được giờ mệnh ngũ hành Kim chi lực, địa chi Thìn Dậu hợp hóa Kim, cho nên Kim tương đối thịnh. Dựa theo nguyên lý thăng bằng trong Chu dịch, ngũ hành thiếu Hỏa ngược lại trở nên tốt, thiếu Thủy bất lợi, khi đổi tên bổ sung Thủy là tốt nhất.
| Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hoàng (12) | Trạch (17) | Thiện (12) | 13 Hỏa | 29 Thủy | 29 Thủy | 41 Mộc | Hoàng Trạch Đống, Hoàng Trạch Chúng, Hoàng Trạch Cẩn, Hoàng Hồng Bác, Hoàng Hồng Siêu, Hoàng Hồng Trình, Hoàng Hồng Vi |
Cuối cùng đã chọn tên Hoàng Trạch Thiện.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Hoàng (họ): tên họ. Trạch: ân trạch, ân huệ. Thiện: lương thiện, phẩm chất tốt. Hoàng Trạch Thiện ngầm hiểu là đứa trẻ có đức, lương thiện. Cái tên này không bao hàm nghĩa xấu, hơn nữa còn có tác dụng dạy bảo, khuyên nhủ, trong giao tiếp không để lại ấn tượng xấu.
Hình thức chữ viết
Hoàng: kết cấu trên dưới. Trạch: kết cấu trái phải. Thiện: kết cấu trên dưới. Ba chữ này kết hợp với nhau tạo nét chữ vừa đủ, kết cấu cân đối, phối hợp với nhau giàu sức sống, hình thức đẹp.
Âm thanh khi đọc tên
Hoàng Trạch Thiện có âm đọc kết hợp hài hòa, dễ đọc tạo cho người nghe cảm giác mới mẻ.
Công năng toán học của tên
Nhân cách và tổng cách của tên đối với sự thay đổi của đời người có tác dụng như sau: thông tin số 29 là mưu chí hơn người, có năng lực, nổi danh bốn phương, tay trắng làm nên đại nghiệp; thông tin số 41 là may mắn, đường đời nhiều thuận lợi, đức cao vọng trọng, đạt được nhiều danh lợi.
Ôn Nhã Đình
Có một bé gái mà cả ba chữ trong tên đều mang kết cấu trái phải cân đối, một cái tên tròn trịa như một câu chuyện trọn vẹn.
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Tên cha | Ông Ôn |
| Yêu cầu đặt tên | Mới sinh nên đặt tên, theo giới tính (nữ) và theo thời gian sinh |
| Giờ sinh (dương lịch) | 17 giờ 45 ngày 19/10/2005 |
| Năm – Tháng – Ngày – Giờ (can chi) | Ất Dậu – Bính Tuất – Bính Tý – Đinh Dậu |
Trong đó bao gồm: 2 Kim, 1 Mộc, 3 Hỏa, 1 Thổ, 1 Thủy. Ngũ hành đủ, người đại biểu đặt tên sinh ngày Bính mệnh Hỏa, tương đối thăng bằng.
| Phương án | Họ (số nét) | Chữ đệm (số nét) | Tên (số nét) | Thiên cách | Nhân cách | Địa cách | Tổng cách | Tên gợi ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ôn (13) | Nhã (12) | Đình (12) | 14 Hỏa | 25 Thổ – Cát | 24 Hỏa – Cát | 37 Kim – Cát | Ôn Thục Viên, Ôn Tinh Phỉ, Ôn Kiều Tư |
| 2 | Ôn (13) | Tử (11) | Viên (13) | 14 Hỏa | 24 Hỏa – Cát | 24 Hỏa – Cát | 37 Kim – Cát | Ôn Thần Viên, Ôn Tuyết Vị, Ôn Duyệt Tân |
Cuối cùng đã chọn tên Ôn Nhã Đình.
Ý nghĩa từng chữ trong tên
Ôn (họ): tạo cho người khác cảm giác ấm áp. Nhã: cao sang, nho nhã. Đình: tốt đẹp. Ôn Nhã Đình ý là người có học vấn, dáng dong dỏng cao, là một cô gái đẹp dịu dàng. Cái tên này không bao hàm nghĩa xấu, trong cuộc sống hay công việc đều không tạo cho người khác ấn tượng không tốt.
Hình thức chữ viết
Ôn: kết cấu trái phải. Nhã: kết cấu trái phải. Đình: kết cấu trái phải. Ba chữ này kết hợp lại với nhau tạo nét chữ phù hợp, giàu sức sống, hình thức đẹp.
Âm thanh khi đọc tên
Ôn Nhã Đình có âm đọc kết hợp theo âm luật trầm bổng, dễ đọc, phát âm nghe vui tai.
Công năng toán học của tên
Nhân cách và tổng cách của tên đối với sự thay đổi đời người có tác dụng như sau: thông tin số 25 là tư chất thông minh, có tài năng đặc biệt, nói năng ôn hòa, tự làm nên nghiệp lớn; thông tin số 37 là có quyền uy, nhiệt thành, trọng chữ tín, suốt đời vinh hoa.
