Bài tổng quan
Thẩm Khoát, Văn Thiên Tường và những tên danh nhân xưa theo từng họ
Trong nhóm họ Thẩm có một cái tên đặc biệt: Thẩm Khoát, vừa là nhà khoa học vừa là nhà chính trị. Trong nhóm họ Văn lại có Văn Thiên Tường — anh hùng dân tộc được đời sau nhắc mãi. Kho tên tham khảo theo từng họ còn dài hơn thế nhiều…
Từ họ Mộ đến họ Tiền: hiệp sĩ, đại phu và những vị quan xử án
Danh sách tên tham khảo theo từng họ vẫn còn tiếp tục — càng đọc càng thấy tên người Trung Quốc gắn liền với cả một chuỗi triều đại nối tiếp nhau, từ Chiến quốc, Hán, Đường cho tới thời hiện đại.
Mộ: triều Thanh có tuần phủ Mộ Thiên Nhan. Mộ Dung: triều Tuỳ có đại tướng quân Mộ Dung Tam Tạng. Triều Tống có thái uý kiêm hiệu và Mô Dung Diên Uy, thượng thư bộ hình là Mộ Dung Nhan Siêu. Ná: Bắc triều, tây Nguỵ có thái sử Ná.
Nghê: triều Đường có lệnh lang Nghê Nhược Thuỷ, triều Tống có đại lý tự chính Nghê Tổ Thường, triều Nguyên có hoạ sĩ Nghê Quyền. Hiện đại có nhà ngôn ngữ học Nghê Hải Thự. Miên: triều Minh có thượng thư bộ Hộ là Miên Phước, triều Thanh có tổng quản Xuyên Thiểm là Miêm Viễn Nghiêm, nhà toán lý học Miên Hi Nghiêm. Nhiếp: thời Chiến quốc có hiệp sĩ Nhiếp Chính, thời Tam quốc nước Ngô có thái thú Nhiếp Hữu, triều Đường có thi nhân Nhiếp Sư Trung, triều Tống có thi nhân Nhiếp Quán. Triều Minh có nhà triết học Nhiếp Báo, hiện đại có nhà soạn nhạc Nhiếp Nhĩ, tác gia Nhiếp Cam Nỗ.
Ninh: thời Chiến quốc nước Tề có đại thần Ninh Thích, nước Chu có đại phu Ninh Việt, triều Đường có thái sử Ninh Thuận, triều Thanh có đại thần Ninh Hoàn Ngã. Ngưu: Đông Hán có thiệu uý là Ngưu Dự, triều Tuỳ có thượng thư Ngưu Hoằng triều Đường và tể tướng Ngưu Tăng Nhũ, triều Tống có danh tướng Ngưu Cao, Ngưu Phước. Âu Dương: Tây Tấn có nhà triết học Âu Dương Viên, triều Đường có thư pháp gia Âu Dương Tuấn, tể tướng Âu Dương Thông, thời ngũ đại có từ nhân Âu Dương Quýnh, triều Tống có văn học gia Âu Dương Tu.
Âu: Thời Chiến quốc có người đúc kiếm nổi tiếng là Âu Dã Tử, triều Nguyên có lãnh tụ khởi nghĩa nông dân là Âu Phổ Dương. Triều Minh có Tổng binh là Âu Tính, học giả Âu Đại Nhiệm. Phan: Thời Tam quốc, nước Ngô có Tướng quân Phan. Triều Tấn có văn học gia Phan Nhạc, Phan Ni. Triều Minh có nhà thuỷ lợi Phan Tiết Thuần. Triều Thanh có nhà triết học Phan Bình Nho. Hiện đại có hoạ sĩ Phan Thiên Thọ, nhà xã hội học Phan Quang Đán. Bàng: Thời Chiến quốc, nước nguỵ có đại tướng Bàng Trạc, thời Tam quốc có danh sĩ Bàng Thống, nước nguỵ có tướng quân Bàng Đức, triều Tống có tể tướng Bàng Tịch, nhà y học Bàng An Thời.
Bùi: Tây Tấn có tư không là Bùi Tú, nam triều, nước Tống có nhà sử học Bùi Tùng Chi. Triều Tuỳ có đại phu Bùi Nhân Cơ. Triều Đường có tể tướng Bùi Tịch, Bùi Viện, Bùi Diệu, Bùi Độ, thi nhân Bùi Địch, thư pháp gia Bùi Hành. Bành: Tây Hán nước Lương có vua là Bành Việt, đại tư không Bành Tuyên, Đông Hán có tướng quân Bành Bằng. Triều Nguyên có tướng lĩnh khởi nghĩa nông dân là Bành Ngọc, triều Thanh có thủ hoạ Bành Khởi Phong, học giả Bành Thục, đại học sĩ hiệp Ban là Bành Thuỵ Nguyên. Hiện đại có nhà khoa học tự nhiên Bành Gia Mục, nguyên soái quân giải phóng Bành Đức Hoài. Bì: Bắc nguỵ có tây chinh tướng quân là Bì Báo Tử, triều Đường có văn học gia Bì Nhật Tu, triều Thanh có nhà kinh học Bì Tích Thuỵ.
Bình: Tây Hán có tể tướng Bình Đương, Bình Yến. Bắc Tề có thượng thư bộ quan là Bình. Bố: thứ ngũ đại, nước hậu Thục có hoạ sĩ Bố Tư Huấn, Bố Diệu Xương, triều Tống có hoạ sĩ Bố Vĩnh Thăng, thượng thư Hữu Thừa Bố Tôn Mạnh, triều Thanh có văn học gia Bố Tùng Linh, hiện đại có thi nhân Bổ Phong, nhà trung y học Bổ Phụ Chu. Thích: Triều Minh có giám sát ngự sử Thích Hùng, danh tướng Thích Kế Quang.
Tề: Triều Hán có Bình Định Hầu Tề Phụ, triều Nguyên có nhà y học Tề Đức Chi, triều Minh có thượng thư bộ binh Tề Phục, triều Thanh có học giả Tề Xạ Siêu, văn học gia Tề Triệu Nam. Hiện đại có thư hoạ gia Tề Bái Thạch, nghệ sĩ quay phim Tề Quan Sơn, nhà lịch sử học Tề Tư Hoà. Tiết (khác): Triều Tống có hoạ sĩ Tiết Tự, triều Minh có học giả Tiết Nhị Quang, ngự sử Tiết Bưu Gia, triều Thanh có tác gia Tiết Vận Sĩ. Tiền: Nước Tần có ngự sử đại phu Tiền Sản. Triều Đường có thi nhân Tiền Khởi. Triều Tống có thư hoạ gia Tiền Dị, triều Nguyên có hoạ sĩ Tiền Tuyển. Triều Thanh có văn học gia Tiền Xích Thạch, thi nhân Tiền Lai Tô, nhà khoa học Tiền Chí Đạo, chuyên gia sử Thanh là Tiền Thực Phủ.
Từ họ Kiều đến họ Thiệu: nhà ngoại giao, thi nhân và tể tướng
Nhóm họ này có khá nhiều gương mặt gắn với thi ca và ngoại giao, để thấy văn chương và chính sự luôn song hành trong cách người xưa chọn người, chọn tên; xem thêm tham khảo tên danh nhân.
Kiều: Triều Đường có tể tướng Kiều Tôn, triều Tống có thừa tướng Kiều Hành Giản, triều Nguyên có hoạ sĩ Kiều Đạt, triều Minh có thượng thư Kiều Doãn Thăng, thượng thư bộ sử Kiều Vũ, hiện đại có nhà ngoại giao Kiều Quán Hoa. Tán: Đệ tử của Khổng Tử là Tán Phi, Tán Tổ, Tán Quách, thời Chiến quốc có danh y Tán Việt Nhân (biểu tước), Đông Hán có thi nhân Tán Gia, triều Đường có danh tướng Tán Quỳnh, thi nhân Tán Phước Ngọc, triều Tống có từ nhân Tán Quan, nhà toán học Tán Cửu, triều Nguyên có nhà hí khúc Tán Giản Phu. Khâu: Triều Đường có đại tướng quân Khâu Thần Cần, triều Tống có tướng lãnh Khâu Hoán, triều Nguyên có nho học gia Khâu Phú Quốc, triều Nguyên có thi nhân Khật Nhất Trung, triều Minh có thái tử thái sư Khâu Phúc.
Khuất: Thời Chiến quốc, nước Sở có thi nhân Khuất Nguyên, triều Thanh có văn học gia Khuất Đại Quân. Cù: Thời ngũ đại nước Ngô có thứ sử Cù Chương, triều Minh có thi nhân Cù Trung Dung, hoạ sĩ Cù Ứng Thiệu, hiện đại có dịch giả Cù Thế Anh, nghệ sĩ điện ảnh kịch Cù Bạch Âm. Khúc: Triều Đường có quận Vương Khúc Hoàn, triều Tống có phòng ngự sứ khúc trận, quan sát sứ khúc Thuỵ, triều Nguyên có tể tướng Khúc Chu, triều Minh có tuần phủ Khúc Nhuệ.
Toàn: Thời Tam quốc, Đông Ngô có thái thú Toàn Như. Triều Nguyên có học giả Toàn Tán Tôn, triều Thanh có nhà sử học Toàn Tổ Vọng. Quyền: Triều Hán có tả phụ đô uý Quyền Trung, triều Đường có tể tướng Quyền Đức. Nhiễm: Thời xuân thu có đệ tử của Khổng Tử là Nhiễm Cầu, Nhiễm Tiết, Nhiễm Ung.
Nhiệm: Tây Hán có thứ tử là Nhiệm An, ngự sử đại phu Nhiệm Huấn, triều Đường có tể tướng Nhiệm Nhã Tương, triều Thanh có hoạ sĩ Nhiệm Hùng, Nhiệm Mặc, Nhiệm Bá Miên. Nhung: Tây Hán có Liễu Khâu Hầu là phung Tú, triều Đường có thi nhân Nhung. Vịnh: thời xuân thu có đệ tử của Khổng Tử là Vinh Kỳ, triều Tuỳ có thứ sử Vinh Kiềm Tư.
Nguyễn: Triều Tấn có văn học gia Nguyễn Tịch, nhạc sĩ Nguyễn Hàm, triều Tống có nhạc sĩ Nguyễn Duyệt, triều Minh có thượng thư bộ binh Nguyễn Đại Ân, triều Thanh có học giả Nguyễn Nguyên. Nhuế: thời Tam quốc nước Ngô, có Dương Hầu Nhuế Huyền, triều Minh có trấn phủ cam túc là Nhuế Bình, triều Thanh có học giả Nhuế Thành. Tang: Tây Hán có ngự sử đại phu Tang Hoàng Dương, thời Tam quốc nước nguỵ có nhạc sĩ Tang Chấn, thời ngũ đại, hậu Tấn có khu mật sứ Tang Duy.
Sa: Triều Thanh có thư pháp gia Sa Thần Chi, văn học gia Sa Trương Bạch, hoạ sĩ Sa. Sơn: triều Tấn có học giả Sơn Đào, thượng thư Hữu Bộc xạ là Sơn Giản. Đơn: Đông Hán có tướng quân xạ kị Đơn Siêu, triều Tuỳ có danh tướng Đơn Hùng Tín. Triều Tống có nhà thuỷ lợi Đơn. Triều Minh có thượng thư bộ binh Đơn An Nhân.
Thượng: thời Chiến quốc nước Tần có chính trị gia Thượng Thạch triều Minh có thượng thư Thương Đỉnh, Thương Miêu, hoạ sĩ Thương Hi, hiện đại có nghệ sĩ biểu diễn kinh kịch Thượng Tiểu Vân, nhà lịch sử học Thượng Tín. Thượng Quan: thời Tây Hán có thừa tướng là Thượng Quan Sử, triều Đường có thi nhân là Thượng Quan Nghi. Triều Minh có hoạ sĩ Thượng Quan Bá Đạt. Triều Thanh có hoạ sĩ Thượng Quan Chu. Thiệu: triều Tấn có thứ sử Thiệu Tục, triều Tống có nhà triết học, Thiệu Ung học giả Thiệu Bá Ôn, tướng lĩnh Thiệu Hùng, triều Minh có thư hoạ gia Thiệu Nghi, thượng thư Thiệu Nguyên Tiết. Triều Thanh có nhà thư pháp Thiệu Thái, học giả Thiệu Tấn Hàm, hiện đại có thi nhân Thiệu Yếu Tường, ký giả thời sự Thiệu Phiêu Bình.
Từ họ Thân đến họ Tự: nhà khoa học, danh y và những tể tướng văn chương
Ở đoạn này có một cái tên đáng chú ý: Thẩm Khoát, vừa là nhà khoa học vừa là nhà chính trị — một kiểu mẫu người xưa vẫn gửi gắm khi đặt tên cho con.
Thân: thời Chiến quốc có chính trị gia Thân Bất Hại. Nam Tống có đại tướng quân Thân Thản. Bắc Chu có tể tướng Thân Huy. Triều Thanh có thi nhân Thân Hàm Quang, tuần phủ Thân Triệu Kỉ. Thẩm: Nam triều, nước Lương có văn học gia Thẩm Ước. Triều Tuỳ nước Lương có vua là Thẩm Pháp Hưng. Triều Đường có tể tướng Thẩm Quân Lương, văn học gia Thẩm Túc Tế, thư pháp gia Thẩm Truyền sư. Triều Tống có nhà khoa học, nhà chính trị Thẩm Khoát. Triều Minh có hoạ sĩ Thẩm Chu. Triều Thanh có văn học gia Thẩm Đức. Hiện đại có nhà tâm lý học Thẩm Nãi Ân, tác gia Thẩm Tùng Văn, nhà thư pháp Thẩm Quản Mặc, chuyên gia thuỷ văn địa chất Thẩm Nhị Viên, nhà giáo dục y học Thẩm Chí Viễn, nhà kinh tế học Thẩm Khắc phi, nhà ngôn ngữ văn tự học Thẩm Liêm Sĩ, nhà pháp học Thẩm Gia Bản, nhà lâm học Thẩm Bằng Phi, nhà giải phẫu học Thẩm Phú Bành, chuyên gia phân loại động vật học giáp xác Thẩm Gia Thuỵ. Thịnh: Đông Hán, đô uý Thịnh Cát. Triều đường có Cát quốc công Thịnh Lã Sư. Triều Tống có phó tể tướng Thịnh Độ. Triều Minh có danh y Thịnh Dần, thư hoạ gia Thịnh Thời. Thái Triều thanh có Vi Kì quốc thủ Thịnh Niên. Hiện đại có nghệ sĩ đàn violông Thịnh Trung Quốc, bác sĩ thú y Thịnh.
Thi: Nam Triều có Trung Thư xá Nhân là thi văn khách. Triều Nguyên có nhà soạn nhạc Thi Hội. Triều Minh có tiểu thuyết gia thi Nại Am. Triều Thanh có thi nhân Thi Nhuận Chương, Thuỷ sử đế đốc Thi Nhẫn. Hiện đại có luật sư trứ danh Thi Dũng, danh y Thị Tân Mãi, nhà viết kịch Thị Quang Nam, nhà vật lý học Thi Nhữ Vi, chuyên gia kiến trúc Thị Gia Can. Sư: Thời Xuân Thu, nước Trịnh có đại phu Sư Thúc, nhà Tấn có đại phu Sư sư phục, Tây Hán có đại Không Tư Hoàn, Triều Minh có thượng thư sư Quỳ triều Thanh có đề đốc Y Đức. Thời: Triều Đường có tể tướng Thời Dục. Triều Tống có học giả Thời Thiệu Chương, hoạ sĩ Thời Kiến Đình.
Thạch: Thời Chiến quốc nước Nguỵ có văn học gia Thạch Thân. Triều Tống có danh tướng Thạch Thú Tín, từ nhân Thạch Diên Niên. Triều Nguyên có tể tướng Thạch Thiện, nhà viết kịch Thạch Quân Bảo, triều Thanh Thái Bình Thiên Quốc có Dực Vương Thạch Đạt Khai. Hiện đại có y học gia Thạch Hoa Ngọc, danh y Thạch Cửu Sơn. Sử: Thời Xuân Thu nước Vệ có đại phu Sử Ngư, thời Tây Hán có hoàng môn lệnh là Sử Du, Ngũ Đại nhà Hậu Chu có danh tướng Sử Hán Siêu. Triều Tống có tể tướng Sử Di Viễn, từ nhân Sử Đạt Tổ. Triều Minh có nhà lý học Sử Mạnh Lân, hiện đại có nhà giáo dục Sử Nhược Hư. Thọ: Thời Xuân Thu, nước Ngô có đại phu Thọ Việt, Thọ Vu Sơn. Nam Triều nước Tống có thái thú Thọ Tịch Chi.
Thư: Triều Đường có trứ tác lang là Thư Nguyên Đường, triều Minh có thượng thư là Thư Hoá, học giả Thư Phần. Triều Thanh có học giả Thư Vị, hiện đại có nhà giáo dục thể dục Thư Hồng, nghệ sĩ — ca sĩ Thư Tam Hoà, nhà giáo dục Thư Tân Thành. Soái: Triều Thanh có văn học gia Soái Nga, thi nhân Soái Miêu Tổ. Tư Không: Triều Đường có thi nhân Tư Không Thủ, nhà lý luận văn học Tư Không Đồ.
Tư Mã: Triều Tấn có tái vương là Tư Mã Hân, triều Hán có nhà sử học Tư Mã Quang, hiện đại có tác gia Tư Mã Văn Sâm. Tống: Thời Chiến quốc có văn học gia Tống Ngọc, thời Tam quốc có thư pháp gia Tống Dực — triều Đường có thi nhân Tống Chi Vấn. Triều Tống có văn học gia Tống Kỳ, lãnh đạo khởi nghĩa quân nông dân Tống Giang, triều Minh có nhà sử học Tống Chân, nhà khoa học Tống Ứng Tinh. Triều Thanh có lãnh tụ khởi nghĩa nông dân Tống Cảnh Thi. Cận đại có nhà cách mạng dân chủ Tống Giáo Nhân, hiện đại có kịch tác gia Tống Chi Địch, hí kịch gia Tống Xuân. Tô: Thời Chiến quốc có chính trị gia Tô Tần, Tây Hán có danh thần Tô Võ, triều Tuỳ có tể tướng Tô Uy, triều Tống có văn học gia Tô Thức, Tô Vũ, Tô Triết, hiện đại có nhà toán học Tô Bộ Thanh.
Tôn: Thời Tam quốc, nước Ngô có hoàng đế Tôn Kiên, Tôn Sách, Tôn Quyền. Triều Đường có danh y Tôn Tư Mạc, thư giao gia Tôn Quá Đình. Triều Tống có từ nhân Tôn Quang Hiến. Triều Minh có thượng thư Tôn Thừa Tông. Triều Thanh có nhà kinh tế Tôn Tinh Diễn, Tôn Phục Nhượng, hiện đại có nhà kinh tế học Tôn Dã Phương, nhà triết học Tôn Thúc Bình, nhà địa chất dầu khí Tôn Kiện Sơ, nhà luyện kim Tôn Đức Hoà. Tổ: Triều Tấn có thư pháp gia Tổ Tịnh, triều Tống có Hà Bắc có chuyển vận sứ Tổ Quỳnh. Tự: Thời Ngũ Đại, hậu Lương có tiết độ sứ Tự Toàn Bá. Triều Tống có thượng tướng quân tả lãnh quân vệ là Tự Diễn Mĩ. Triều Minh có danh tướng Tự Viết Luân, văn học gia Nguyên Xuân. Triều Thanh có học giả Trúc Nham, Thái Bình Thiên Quốc có Mộ Vương Thiệu Quang, nhà chính trị Tự Đồng, hiện đại có nhà khoa học xã hội Phủ, nghệ sĩ biểu diễn kinh kịch Phước Anh.
Từ họ Đàm đến họ Ngũ: hoàng đế, đại tướng và những cái tên còn sống trong sử sách
Những họ lớn này từng sinh ra không ít bậc đế vương và danh tướng.
Đàm: Triều Minh có nhà sử học Đàm Thiên. Triều Thanh có nhà thiên văn — toán học Đàm Thái hoạ sĩ Đàm Hữu Nhân. Thang: Triều Tống có khu mật viện sĩ Thang Bằng Cử, tể tướng Thang Tử Thoái, nhà khảo cổ học Thang Thiện. Triều Minh có nhà thiên văn học Thang Minh, văn học gia Thang Hiếu Tổ. Hiện đại có nhà vi sinh vật học Thang Phi Phàm, nhà triết học Thang Dung. Đường: Nước Sở có văn học gia Đường Cần. Triều Minh có thư hoạ gia Đường Bá Hổ, văn học gia Đường Thuận Chi. Hiện đại có nghệ sĩ biểu diễn kinh kịch Đường Vận.
Đào: Đông Hán có Từ Châu Mục là Đào Khiêm. Đông Tấn có hoạ sĩ Đào. Triều Minh có văn học gia Đào Tôn Nghi. Hiện đại có nhà giáo dục Đào Hành Tri, thượng tướng quân giải phóng Đào. Đằng: Đông Hán có kinh y là Đằng Diễn, thời Tam quốc có đại lý tự thừa Đằng Tôn Lương Long Đổ các học sĩ là Đằng Phủ. Điền: Thời Chiến quốc có Tề Vương Điền Hoành. Triều Đường có thái uý Điền Thừa Tộc, tể tướng Điền Hưng. Triều Thanh có thư pháp gia Điền Tích Điền. Hiện đại có nghệ sĩ biểu diễn điện ảnh Điền Phương, kịch tác gia Điền Hán, thi nhân Điền Gian.
Đổng (khác): Đông Hán có thái thú Đổng Khôi. Triều Tống có thái sử Đổng Quán. Triều Minh có thi nhân Đổng Duệ, học giả Đổng Thừa Thúc. Hiện đại có nhà lịch sử học Đổng Thư Nghiệp, nhà khoa học động vật — các loài cá Đổng Đệ Chu. Đổng (khác 2): Đông Tấn có văn sĩ Đổng Phương, tướng quân Đổng Thọ. Triều Thanh có danh tướng Đổng Thịnh Niên, nội đại thần Đổng Quốc Cương. Đổ: triều Minh có giả Đổ Văn Thăng, hí khúc gia Đổ Long. Triều Thanh có danh văn học gia, thủ hoạ gia Đổ Trác, nhà sử học Đổ Kỳ.
Vạn: thời Chiến quốc có đệ tử của Mạch tử là Vạn Chương. Triều Tuỳ có nhà âm nhạc Vạn Bảo Thường. Triều Minh có y học gia Vạn Toàn. Triều Thanh có hoạ sĩ Vạn Thọ Kỳ, nhà sử học Vạn Tư Đồng. Uông: Triều Tống có từ nhân Uông Thao, Uông Nguyên Lượng. Tể tướng Uông Bá Chấn, triều Minh có tán phúc gia Uông Nguyên Đình, tổng đô Uông Kiều Miên. Triều Thanh có hoạ sĩ Uông sĩ thư pháp gia, quân cơ đại thần Uông Do Đôn, học gia trứ danh Uông Trung. Tiến sĩ Uông Minh Loan. Hiện đại có nhà giáo dục Uông Đạt Chi, kịch tác gia Uông Tiểu, chuyên gia thuỷ lợi Uông Hồ Trinh, nhà tâm lý học Uông Kính Hi. Vương: Tây Hán có thừa tướng Vương Lãng, Đông Hán có nhà triết học Vương Sung. Đông Tấn có thừa tướng đại tướng quân Vương Đạo, thư pháp gia Vương Hy Chi, Vương Hiến Chi. Triều Đường có thi nhân Vương Bột, Vương Duy, Vương Trí Hoán, Vương Xương Linh. Triều Tống có chính trị gia Vương An Thạch, hí khúc gia Vương Thực Phủ. Triều Minh có nhà triết học Vương Thủ Nhân, Vương Phu Chi. Hiện đại có nghệ sĩ hý kịch Vương Đại Hoá, nhà pháp học Vương Chi Đương, nghệ sĩ biểu diễn kịch nhất mai là Vương Thiếu Phương, nghệ sĩ biểu diễn kinh kịch Vương Dao Liễu, nhà địa chất học Vương Trúc Tuyền, nhà vật lý học Vương Trúc, nhà trung y học Vương Bá Khê, lao mục Vương Tiến Hỷ, danh y Vương Thúc Hàm, nhà chính trị học Vương Thảo Thừa, nghệ sĩ Vương Tôn Tam, hoạ sĩ Vương Sâm Nhiên, nhà khảo cổ học Vương Hiến Đường.
Ngu: Triều Tống có học giả Ngu Trấn, triều Nguyên có văn học gia Ngu Tố, danh y Ngu Xích Lâm. Vi: Tây Hán có văn học gia Vi Mạnh, thời Tam quốc nước Ngô có học giả Vi Siêu, triều Đường có Vi Nhân, Vi Ứng Vật, danh tướng Vi Cao. Ngũ Đại có từ nhân Vi Trang. Hiện đại có dịch giả Vi Ngoại Viên. Vệ: Tây Hán có đại tướng quân Vệ Thanh. Triều Tấn có nhà thư pháp Vệ Hằng, hoạ sĩ Vệ Hiệp, ngũ đại có hoạ sĩ Vệ Hiền. Triều Minh có học giả Vệ Hằng.
Nguỵ: Tây Hán có thừa tướng Nguỵ Tương, thời Tam quốc nước Thục có danh tướng Nguỵ Diên, Bắc Tề có nhà sử học Nguỵ Thu, triều Đường có chính trị gia Nguỵ Vi, triều Tống có học giả Nguỵ Liễu Ông, triều Minh có nhà soạn nhạc — kịch sĩ Nguỵ Lương Phụ, triều Thanh có nhà tư tưởng Nguỵ Nguyên. Hiện đại có tác gia Nguỵ Kim Chi, nhà tâm lý học Nguỵ Cảnh Siêu. Ôn: Đông Tấn, Giang Châu có thứ sử Ôn Kiệu, bắc Nguỵ có văn học gia Ôn Tử Thăng, triều Đường có thượng thư bộ lễ Ôn Đại Nhã, tể tướng Ôn Đình Quân, triều Minh có học giả — thư hoạ gia Ôn Lương, tể tướng Ôn Thể Nhân. Triều Thanh có tác gia từ danh Ôn Thường. Văn: Thời Xuân Thu nước Việt có danh thần Văn Chủng. Tây Hán có nhà giáo dục học Văn Ông. Thời Tam quốc nước Nguỵ có đại tướng Văn Sính, bắc Tống có hoạ sĩ Văn Đồng, Nam Tống có anh hùng dân tộc Văn Thiên Tường. Học giả Văn Cập Ông. Triều Minh có thư hoạ gia Văn Chưng Minh, Văn Bành, Văn Gia.
Ông: Triều Đường có thi nhân Ông Đào. Triều Tống có tác gia Ông Mộng Đắc, thi nhân Ông Quyển. Triều Thanh có thượng thư Ông Túc Nguyên. Thư pháp gia Ông Phương Cương, quân đại thần Ông Đồng. Oa: Triều Đường có thư pháp gia Oa Bành, triều Tống có học giả Oa Khắc Thành, triều Minh có đô uý Oa Cảnh Hoà, thi nhân Oa Tá Liễu. Triều Thanh có hoạ sĩ Oa Hy Văn. Ô: Thời Chiến quốc nước Tần có mệnh sĩ Ô Hoạch. Triều Đường có tả võ vệ đại tướng quân Ô Sát. Tể tướng Ô Trọng Dận. Triều Minh có học giả Ô Bản Lương. Hiện đại có hoạ sĩ Ô Thúc Giữ.
Vu: Triều Hán thứ sử Ung Châu là Vu Tiệp, triều Minh có đô đốc trì Vu Khải. Ngô: Thời Chiến quốc có nhà quân sự Ngô Khởi, triều Tần có lãnh tụ khởi nghĩa nông dân Ngô Quảng. Tây Hán, trường sa vương là Ngô Nội. Đông Hán có đại tư mã Ngô Hán, triều Đường có danh hoạ Ngô Đạo Tử, triều Nguyên có hoạ sĩ Ngô Trấn, triều Thanh có văn học gia Ngô Kính Dương, hiện đại có hoạ sĩ Ngô Hữu Như, nghệ sĩ nhiếp ảnh nghệ thuật Ngô Trung Hành, nhà trung y học Ngô Thiếu Hoài, xã hội học Ngô Văn Thao, nhà ngôn ngữ văn tự học Ngô Tắc Ngu, nhà côn trùng học Ngô Tri Giám, nhà xã hội học Ngô Trạch Lâm, nhà nông học — chuyên gia về lá chè Ngô Rác Nông, tác gia Ngô Bá Túc, Ngô Trác Lưu, nhà pháp học Ngô Cầu, nhà chính trị học Ngô Ấn Dục. Võ: Triều Đường có tể tướng Võ Thừa Tự, Võ Tam Ân, triều Tống có hoạ sĩ Võ Tôn Nguyên, triều Nguyên có hí khúc gia Võ Hán Thần. Triều Minh có y học gia Võ Tri Vọng.
Ngũ: Nam triều nước Tống có văn học gia Ngũ Biên Chi, thời Ngũ Đại nam Đường có thi nhân Ngũ Kiều. Triều Minh có tác gia trứ danh Ngũ Phúc.
Nguồn: Quan Hi Hoa, "Cách đặt tên cho con" (Hà Sơn - Thanh Anh dịch, NXB Văn Hoá Thông Tin, 2002)
