Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Tham khảo tên danh nhân xưa để đặt cho con trai

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế28/09/202618 phút đọc3 lượt đọc
Tham khảo tên danh nhân xưa để đặt cho con trai

Trong danh sách những người mang họ Lưu, có một hoàng đế tên Lưu Bị, một quân sư tên Lưu Bá Ôn, và cả một nhà tư tưởng — văn học gia chỉ được người đời nhớ đến qua bút danh Lỗ Tấn. Muốn con trai mang một cái tên có tiếng vang, người xưa thường mượn thẳng tên của những bậc danh nhân cùng họ với mình…


Từ họ Công Tôn đến họ Hoàng: mượn tên danh nhân đặt cho con trai

Tên của con trai phải có tiếng vang, có thể tham khảo tên của những danh nhân, mượn tên của họ, kính trọng con người họ, học hỏi những điều vĩ đại của họ. Lịch sử Trung Quốc có mấy ngàn năm, danh nhân nhiều đến nỗi đếm không hết, mỗi họ khác nhau đều có những bậc danh nhân. Dưới đây là phần tiếp theo của kho tên tham khảo theo từng họ.

Công Tôn: thời Chiến quốc có nhà lôgíc học là Công Tôn Long, Tây Hán có thừa tướng là Công Tôn Hoằng, triều Đường có thừa võ Vệ Đại Tướng quân là Công Tôn Võ Đạt. Cung: triều Minh có tướng quân là Cung Tự, triều Thanh có tuần phủ là Cung Mộng Nhân, thi nhân Cung Hồng Lịch. Cổ: Tây Hán có thái thú là Cổ Trục. Triều Tống có hoạ sĩ là Cổ Khai, triều Minh có danh y là Cổ Hiến, nhà sử học là Cổ Chi Y, triều Thanh có hoạ sĩ Cổ Hiến, nhà tư tưởng — nhà văn Cổ Tự Châu.

Cùng: triều Tống có thi nhân Cùng Phong, triều Minh có nhà hàng hải Cùng Châu, triều Thanh có hoạ sĩ hàn Lâm Cùng Kiến Phong. Câu: đệ tử của Khổng Tử là Câu Tỉnh Cương. Cổ (khác): bắc Nguỵ có thượng thủ là Cổ Bật, triều Tống có thái thú là Cổ Lách, triều Minh có hoạ sĩ là Cổ Kỳ Phẩm.

Cốc (khác): thời Tam quốc nước Ngô có Đô Đình Hầu Cốc Lợi, triều Đường có đại tướng quân Cốc Sùng Nghĩa. Cổ (khác 2): thời Tam quốc nước Ngô có thừa tướng Cổ Cung. Triều Tấn có hoạ sĩ Cổ Huệ Chi. Nam Tống có nhà thư hoạ Cổ Bảo Tiên, Nam Trần có nhà văn tự học Cổ Dữ Vương. Triều Đường có thi nhân cổ Huống. Triều Thanh có nhà tư tưởng Cổ Viêm Võ. Quan: thời Tam quốc nước Thục có danh tướng Quan Võ. Triều Đường có tể tướng Quan Bá, triều Tống có hoạ sĩ Quan Tâm, triều Nguyên có nghệ sĩ kịch Quan Hán Diễn, triều Thanh có danh tướng Quan Thiên Bồi, hiện đại có nhà toán học Quan Xung Trực.

Quản: thời Tam quốc nước Nguỵ có nhà thiên văn học Quản Dĩnh, triều Tống có từ nhân Quản Giám, triều Nguyên có hoạ sĩ Quản Đạo Trăng. Triều Thanh có tản văn gia Quản Đồng. Quy: triều Đường có thượng thủ Quy Sùng Kính. Triều Minh có văn học Quy Hữu Quang, triều Thanh có văn học gia Quy Trang. Quách: thời Tam quốc nước nguỵ có mưu sĩ là Quách Gia. Đông Tấn có nhà triết học là Quách Tượng, văn học gia Quách Phác. Triều Đường có tể tướng Quách Chính Nhất, danh tướng Quách Tử Nghi, triều Nguyên có nhà khoa học gia Quách Thủ Kính, hiện đại có văn học gia Quách Mạt Nhược, thi nhân Quách Tiểu Xuyên.

Hải: triều Minh có thanh quan là Hải Thuỵ. Hàn: thời Chiến quốc có nhà tư tưởng Hàn Phi. Tây Hán có nhà quân sự Hàn Tín, triều Đường có văn học gia Hàn Dũ, triều Tống có tể tướng Hàn Kỳ, danh tướng Hàn Thế Chung, hiện đại có tác gia Hàn Bắc Bình, nghệ sĩ điện ảnh Hàn Lan Căn. Hạt: thời Tam quốc nước nguỵ có tướng quân Hạt Chiêu. Triều Đường có quận vương là Hạt Vĩnh Ngọc, triều Tống có hoạ sĩ Hạt Trừng, triều Thanh có học giả Hạt Ý Hành, hiện đại có nghệ sĩ biểu diễn kinh kịch Hạt Thọ Thần.

Từ họ Hoà đến họ Huệ: những tên gợi khí phách và tài hoa

Ở nhóm chữ H, khá nhiều tên gắn với tướng quân và bậc khai quốc công thần — dấu ấn của một thời loạn lạc rồi dựng nghiệp.

Hoà: triều Đường có thượng thư Hoà Phùng Nghiêu. Ngũ đại có từ nhân Hoà Ngưng, triều Tống có nhạc sĩ Hoà Ngân. Hạ: thời Tam quốc nước Ngô có trung thư lệnh là Hạ Thiệu. Bắc Nguỵ Ung Châu từ sử là Hạ Bạt Nhạc, triều Tuỳ có đại tướng quân Nhược Bật. Triều Đường có thi nhân Hạ Tri Chương, triều Tống có từ nhân Hạ Đúc, hoạ sĩ Hạ Chấn, nguyên soái quân giải phóng Hạ Long, thi nhân Hạ Kính Chi. Hồng: triều Tống có nhà văn Hồng Hạo, tể tướng Hồng Thích, triều Thanh có tổng là Hồng Thừa Trù, nghệ sĩ kịch Hồng Trăng, học giả Hồng Lượng Cát, Thiên Vương Hồng Tú Toàn của Thái Bình Thiên Quốc, hiện đại có kịch gia Hồng Trầm.

Hồng (đỏ): triều Minh có tướng lĩnh quân khởi nghĩa nông dân Hồng Quân Hữu. Hầu: thời Nam Bắc triều có đại tướng Hầu Cảnh. Triều Đường có tể tướng Hầu Quân Tập, triều Thanh có văn học gia Hầu Phương Vực. Hồ Diên: thời Đông Tấn nước Triệu có thái thú Hồ Diên Thuỵ. Triều Tống có danh tướng Hồ Diên Tán.

Hồ: triều Tống có nhà giáo dục Hồ Cẩm, văn học gia Hồ Tử, triều Minh có việt Quốc Công là Hồ Đại Hải, thừa tướng Hồ Duy Dụng. Hiện đại có tác gia Hồ Dã Tần, Hồ Tô, Nhà ngôn ngữ văn học Hồ Tiểu Thạch, nhà văn sử học Hồ Vân Dực, nhà lịch sử học Hồ Doãn Cung, nhà bệnh lý học Hồ Chính Tường, nhà vật lý học Hồ Cương Hạ. Hỗ: Tây Hán có tướng quân Hỗ Vân. Triều Tống có văn sử học Hỗ Mông, Thái sử Hỗ Vinh. Hoa: Đông Hán có danh y Hoa Đà, triều Tấn có sử học gia Hoa Trúc, triều Minh có Vương An Hầu là Hoa Vân Long. Hiện đại có nhà toán học Hoa La Canh, nghệ sĩ biểu diễn đàn nhị hồ Hoa Lạc Trúc, hoạ sĩ Hoa Quân Võ.

Hoài: thời Tam quốc có thượng thư lang là Hoài Tự. Hằng: Tây Hán có học giả Hằng Khoan. Đông Hán có nhà triết học Hằng Tứ Ngang, triều Đường có tể tướng Hằng Canh Phạm. Hoàng Phủ: Đông Hán có tướng quân Hoàng Phủ Qui, triều Tấn có nhà văn sử học Hoàng Phủ.

Hoàng: Tây Hán có thừa tướng Hoàng Sao. Thời Tam quốc nước Thục có danh tướng Hoàng Chung, nước Ngô có danh tướng Hoàng Cái, triều Đường có lãnh tụ khởi nghĩa nông dân Hoàng Cân. Ngũ đại có hoạ sĩ Hoàng Tổng, triều Tống có văn học gia, thư pháp gia Hoàng Đình Kiên, triều Nguyên có hoạ sĩ Hoàng Công Vọng, triều Thanh có nhà sử học Hoàng Tôn Hi, hiện đại có nhà viết kịch Hoàng Tự, chuyên gia triết học sử Hoàng Tử Thông, nhà lịch sử học Hoàng Văn Mi, nhà khoa học tự nhiên Hoàng Hữu Mưu, nhà lịch sử kịch Hoàng Chi Cương, thi nhân Hoàng Minh Long, nhà kinh tế học Hoàng Tùng Linh, tác gia — nhà lý luận văn nghệ Hoàng Dược Miên. Hội: thời Chiến quốc có nhà triết học Hội Thi. Triều Thanh có học giả Hội Sĩ Kỳ. Hoắc: Tây Hán có danh tướng Hoắc Khứ Bệnh, Hoắc Quang, triều Tống có Lang là Hoắc Đoan Hữu, triều Minh có Thượng Thủ Hoắc.

Từ họ Huệ đến họ Khang: học giả, tể tướng và người sưu tầm sách

Càng đọc sâu vào kho tên này, càng thấy mỗi họ đều có một dòng người theo đuổi việc học, việc viết, việc trị nước riêng của mình.

Huệ: triều Tấn có văn học gia, nhạc sĩ Huệ Khang, triều Thanh có học giả Huệ Tôn Mạnh, thượng thư Huệ Dĩnh. Cát (khác): triều Đường có tể tướng Cát Vận, thi nhân Cát Trung Sở, triều Tống có danh tướng Cát Thanh. Kỉ: Triều Hán có tướng quân Kỉ Tín. Triều Đường có tể tướng Kỉ Sở. Triều Tống có nghệ sĩ Kỉ Quân Tường. Triều Thanh có văn học gia Kỉ Dung Thư, học giả Kỉ Hiểu.

Kiệt: triều Minh có nhà vật lý học Kiệt Nguyên Đình. Triều Thanh có thượng thủ Kiệt Như Tích. Kế: triều Minh có hoạ sĩ Kế Lễ. Triều Thanh có danh sĩ Kế Đông, học giả Kế Lục Kỳ. Tiết: Tây Hán có đại tướng Tiết Bố, triều Thanh có người sưu tầm sách Tiết Chấn Nghi chủ tịch danh dự đảng nông công dân chủ Trung Quốc là Tiết Phương.

Giả: Tây Hán có văn học gia là Giả Nghị, bắc nguỵ có nhà nông học là Giả Tư, triều Đường có thi nhân Giả Đảo, hiện đại có nghệ sĩ biểu diễn kịch Tứ Xuyên Giả Bồi Chi. Giản: thời Tam quốc ở nước Thục có tướng Quán Giản Ung, triều Tống ở Châu Phi có Giản Thế Kiệt. Triều Minh có binh bộ Lang Trung là Giản Phương, triều Thanh có học giả Giản Triều Lượng. Giang: thời kỳ triều Nam Bắc, nước Tống có hoạ sĩ Giang Tăng Bảo, nước Lương có văn học gia Giang Yên, nước Trần có tể tướng Giang Tổng, triều Tống có thi nhân Giang Hữu Phúc, thừa tướng Giang Vạn Lý, triều Thanh có học giả Giang Vĩnh, Giang Thanh, Giang Tiết Phi, hiện đại có nhà viết nhạc Giang Văn Dã, nhà vật lý học Giang An Tài.

Khương: thời Tam quốc ở nước Thục có đại tướng Khương Lâm, Khương Công Phu, triều Tống có tướng lĩnh Khương Tài, triều Minh có thư pháp gia Khương Lập Cương, hiện đại có nghệ sĩ biểu diễn kinh kịch Khương Diệu Hương. Tưởng: thời Tam quốc nước Thục có đại tướng quân Tưởng Uyển, bắc nguỵ có nhà mỹ thuật Tưởng Thiếu Du, triều Đường có tể tướng Tưởng Quán, triều Tống có thi nhân Tưởng từ nhân Tưởng Tiệp, triều Thanh có hoạ sĩ Tưởng Tích, hiện đại có thi nhân Tưởng Quang Từ, tác gia Tưởng Mục Lương. Tiêu: triều Nam nước Lương có hoạ sĩ Tiêu Bảo Nguyện, triều Minh có nhà lí luận Tiêu Tuấn.

Kim: triều Nguyên có danh nho Kim Nữ Tướng, triều Minh có thừa lang Bộ Lễ Kim Vấn, triều Thanh có nhà phê bình văn học Kim Thanh Thán, thủ hoạ gia Kim Mông. Hiện đại có nghệ sĩ điện ảnh thứ danh Kim Sơn, Kim Điện, nghệ sĩ biểu diễn kịch Kim Mãi Thiên, nhà triết học Kim Nhạc Lâm. Tân: thời Chiến quốc nước Nguy có tướng quân Tân Bì, triều Tần có thượng thư Lang là Tân Chước. Tôn: thời Chiến quốc có hoạ sĩ Tôn Cung, triều Minh có thượng thủ Bộ hình là Tôn Châu Tuấn.

Cảnh (khác): thời Chiến quốc nước Sở có tướng quân Cảnh Dương, Cảnh Thuý, văn học gia Cảnh Sai, triều Minh có ngự sử đại phu Cảnh Thanh. Côi: đệ tử của Khổng Tử là Côi Ngữ. Cử: triều Hán có Đông Thành Hầu là Cử Cổ, quách thành Hầu là Cử Ông, triều Minh có Thư hoạ gia Cử Tiết.

Khế: thời Xuân thu nước Tề có đại phu là Khế Chỉ, thời Tam quốc nước Ngô có trung thư lệnh là Khế Trạch. Khang: triều Đường có Tiết độ Sứ là Khang Thừa Thuấn, triều Tống có từ nhân là Khang Dữ Chi, triều Nguyên có hí khúc gia Khang Tiến Chi. Triều Minh có văn học gia Khang Hải, triều Thanh có lãnh tụ phái duy tâm là Khang Hữu Vi.

Từ họ Lệ đến họ Lục: những tể tướng, danh tướng và nhà thơ họ Lưu, họ Lâm

Nhóm chữ L có lẽ là nhóm dài nhất — kéo theo cả một dòng họ Lưu từng sinh ra hoàng đế lẫn danh tướng qua nhiều triều đại.

Lệ: triều Đường có văn học gia Lệ Vực, thi nhân Lệ Viên, bắc nguỵ có nhà địa lý học Lệ Đạo Nguyên. Liên: triều Đường có văn học gia Liên Tổng, triều Tống có chuyển vận sứ Liên Nam Thiên, triều Minh có bố chính sứ Liên Vận, phó đô ngự sử Liên Tiêu. Liêm: thời Chiến quốc nước Triệu có tướng quân Liêm Pha, triều Tống có hoạ sĩ Liêm Bồ, triều Nguyên có tể tướng Liêm Hi Hiến, triều Minh có nhà vật lý học Liêm Trọng Tướng.

Lương: Đông Hán có tướng quân Lương Hồi, nhà thư hoạ Lương Văn, triều Đường có hoạ sĩ — nhà thiên văn học Lương Lệnh Niên, triều Tống có thái uý Lương Soái Thành, hoạ sĩ Lương Khải, triều Minh có hí khúc gia Lương Quốc Trị, triều Thanh có nhà cải cách Lương Khải Siêu, hiện đại có nhà kiến trúc học Lương Tư Thành, nhà sinh vật học Lương Hi, nhà lịch sử học Lương Phương Trọng. Lỗ: thời Tam quốc có tướng quân Lỗ Hoá, triều Minh có quốc công Lỗ Vĩnh An, đức thành Hầu Lỗ Vĩnh Chung, hiện đại có nhà giáo dục Lỗ Thế Thừa, tác gia Lỗ Mạt Sa.

Lâm: thời Ngũ đại có nhà thư pháp Lâm Đình, triều Tống có thi nhân Lâm Bổ, hoạ sĩ Lam, nhà thi hoạ Lâm Hi Dật, triều Minh có thi nhân Lâm Hồng, hoạ sĩ Lam Lương, triều Thanh có đại thần Lâm Tắc Từ. Hiện đại có nhà ngôn ngữ học Lâm Hán Đạt, nhà thực vật bệnh lý học Lâm Truyền Quang, nhà phiên dịch văn học Lâm Đồng Tế, nhà lịch sử học Lâm Cử, nhà giáo dục Lâm Tương Nho, tác gia Lâm Hoài Thu, Lâm Như Vũ, nhà khảo cổ học Lâm Hội Tường. Lận: thời Chiến quốc nước Triệu có thượng thư Lận Phương Như, triều Tống có triều phụng lang Lận Mẫn Tu, triều Minh có ứng thiên phủ y lận Dĩ Quyền hàn lâm viện biên tu Lận Tòng Thiện.

Lệnh Hồ: triều Đường có tể tướng Lệnh Hồ Sở. Lãng: thời Tam quốc có tướng quân Lãng Thao, Lãng Thống, triều Đường có hoạ sĩ Hán Lâm là Lãng Chuẩn. Lưu: thời Tam quốc nước Thục có hoàng đế Lưu Bị, thời kỳ Nam Bắc triều, nước Tống có hoàng đế Lưu Dục, Tây Hán có học giả Lưu Hướng, Lưu Vũ, Nam Lương có nhà lý luận văn học Lưu Nhiệm, triều Đường có nhà sử học Lưu Tri Kỳ, văn học gia Lưu Tuyết Phi, triều Minh có quân soái Lưu Bá Ôn, hiện đại có nhà lịch sử học Lưu Tiết, nghệ sĩ biểu diễn đàn từ Lưu Thiên Vận, nhà thiên văn học Lưu Thế Khùng, nguyên soái quân giải phóng Lưu Bá Thừa, nhà trung y học Lưu Xích Tuyên, nhà động vật học Lưu Thừa Tả, tác gia Lưu Tri Quang, nhà lịch sử văn học Lưu Thửu Tùng, nhạc sĩ Lưu Tuyết An, nhà thực vật học Lưu Thận Khang, nhà y học Lưu Uy Đồng.

Liễu: nam triều, nước Tống có thượng thư Liễu Nguyên Cảnh, triều Đường có tể tướng Liễu Xán, Liễu Hồn, văn học gia Liễu Tôn Nguyên, thư pháp gia Liễu Công Quyền, triều Tống có thi nhân Liễu Vĩnh, triều Minh có nghệ nhân Liễu Khánh Đình. Long: triều Tần có đại tướng Long Thả, Đông Hán có thái thú Long Bá Cao, tướng quân Long Vân. Lâu: Tây Hán có Kiến Tín Hầu Lâu Kích, bắc nguỵ có Quảng Lăng Vương Lâu Phục Liên, triều Đường có tể tướng Lâu Sư Đức, triều Minh có thư pháp gia Lâu Kiên.

Lỗ (khác): thời Xuân thu nước Lỗ có thợ thủ công nổi tiếng Lỗ Ban, thời Tam quốc nước Ngô có danh tướng Lỗ Túc, triều Tống có hoạ sĩ Lỗ Tôn Quý, triều Thanh có hoạ sĩ Lỗ Đắc Chi, nhà cổ văn Lỗ Cửu Cao, hiện đại có văn học gia — tư tưởng gia Lỗ Tấn, tác gia Lỗ, tướng lĩnh tham mưu quân Lỗ Vũ Đình. Lộ: Tây Hán có tướng quân Lộ Bát Đức, triều Đường có học giả Lộ Kính Đức, tể tướng Lộ Phan. Lục: Tây Hán có chính trị gia Lục Giả, thời Tam quốc nước Ngô có danh tướng Lục Tốn, Lục Kháng, triều Tấn có văn học gia Lục Cơ, Lục Vân, Nam triều nước Tống có hoạ sĩ Lục Thám vi, triều Đường có "thánh trà" Lục Vũ, triều Tống có thi nhân Lục Du, nhà vật lý học Lục Cửu Uyên, hiện đại có tác gia Lục Văn Phu.

Từ họ Lã đến họ Mục: tướng quân, danh y và những người thầy của muôn đời

Còn những họ ít gặp hơn, nhưng cũng đủ để thấy: không có họ nào là "tầm thường" khi lật lại lịch sử.

Lã: thời Chiến quốc nước Tần có thừa tướng Lã Bất Vi, Đông Hán có danh tướng Lã Bố, thời Tam quốc nước Ngô có danh tướng Lã Mông, triều Tống có tể tướng Lã Mông Chính, Lã Kiến Giản, Lã Công Trứ, nhà vật lý học Lã Tổ Khiêm. Triều Minh có nhà lí luận hí khúc Lã Thiên Thành, hiện đại có nhạc sĩ Lã Ký. Loan: thời Tây Hán nước Yên có tướng Loan Bố. Đông Hán có thái thú Loan Ba. La: triều Tuỳ có tổng quản La Nghệ, triều Đường có văn học gia La Ẩn, triều Minh có tiểu thuyết gia La Quán Trung, triều Thanh có hoạ sĩ La Sính, hiện đại có tác gia La Quảng Lâm, nguyên soái quân giải phóng La Vĩnh Hằng, đại tướng La Thuỵ Diên, nhà văn tự học La Phúc Di, chuyên gia kĩ xảo điện ảnh La Tĩnh Dữ, dịch giả văn học La Hồ Nam.

Lã (khác): thời Tam quốc nước Ngô có Tân Dương Đình Hầu Lã Thống, triều Đường có văn học gia Lã Tân Vương, tiết độ sứ Lã Nguyên Quang, tướng quân Lã Phụng. Tiến: triều Minh có hàn lâm viện biên tu Tiến Văn Trinh. Mã: Đông Hán có tướng quân Mã Võ, Mã Viện, thời Tam quốc có tướng quân Mã Siêu, triều Đường có tể tướng Mã Thực, Mã Chu. Triều Tống có hoạ sĩ Mã Viễn, Mã Hoà, triều Nguyên có văn học gia Mã Chí Viễn, hiện đại có nhà khảo cổ học Mã Hoành Bồ, nghệ sĩ biểu diễn kịch là Mã Soái Tăng, nhà giáo dục Mã Ước Lâm, nghệ sĩ biểu diễn kinh kịch Mã Liên Lương, nhà giáo dục Mã Tự Luận, nhạc sĩ Mã Tư Thông, kịch tác gia Mã Kiến Vương, nhà kinh tế học Mã Như Sơ, thi nhân Mã Hán Băng.

Mãn: thời Tam quốc nước Nguỵ có thái uý Mãn Sủng, Tây Tấn có thượng thư lệnh Mãn Sở, triều Minh có Bố Chính Sứ Mãn Phúc Chu. Mao: triều Tấn có đại thần Mao Tiêu, triều Tống có danh nho Mao Trí Chí. Triều Minh có văn học gia Mao Tuấn, triều Thanh có học giả Mao Tinh Lai. Thời Chiến quốc có danh sĩ Mao Trục, Nam triều nước Tề có hoạ sĩ Mao Hội Viễn, Mao Hội Tú, nước Trần có thư pháp gia tể tướng Mao Hi, triều Thanh có văn học gia Mao Tôn Cương, Mao Kỳ Linh. Hiện đại có y học gia Mao Văn Thư, nhà công trình học điện cơ Mao Hạc Niên. Mai: triều Tống có văn học gia Mai Nghiêm Thần, triều Minh có nhà kinh sử học Mai Hoa, triều Thanh có hoạ sĩ Mai Thanh, nhà thiên văn học số học Mai Văn Đỉnh, cổ văn gia Mai Tăng Lượng, hiện đại có nghệ sĩ biểu diễn kinh kịch Mai Lan Phương.

Mạnh: thời Chiến quốc có nhà triết học Mạnh Lương, triều Đường có thi nhân Mạnh Hạo Nhiên, Mạnh Giao, thời ngũ đại có hoàng đế hậu Thục là Mạnh Tri Tường, hiện đại có nhà dược học Mạnh Mục Đích, nhà trung y học Mạnh Thư An. Lai: triều Đường có nhạc sư Lai Gia Vinh, bắc Tống có thư hoạ gia Lai Hữu Phần. Triều Minh có học gia Lai Vạn Chung. Triều Thanh có thi nhân — thư hoạ gia Lai Hán. Miêu: triều Đường có tể tướng Miêu Bá, triều Tống có thượng thư Miêu Thuấn, học gia lịch thuật Miêu Thủ Tín, triều Minh có học giả Miêu Trung.

Mậu: Tây Hán có tiến sĩ kinh học Mậu Sinh. Thời Tam quốc có văn học gia Mậu Tập, triều Minh có y học gia Mậu Hi. Mãn (khác): nước Lỗ có đại phu Mãn Tử Mã, thời Đông Hán, thái thú Liêu Tây là Mãn Nghiệp, triều Thanh có hoạ sĩ Mãn Trinh. Mạc: triều Đường có thứ sử Mạc Hữu Phú. Triều Tống có Thượng thư Mạc Tưởng, thi nhân Mạc Mông. Triều Minh có thư hoạ giả Mạc Thị Long.

Mặc: thời Chiến quốc có nhà triết học Mặc. Mâu: Đông Hán có thái uý Mâu Dung. Triều Tống có thư hoạ gia Mâu Ích, thượng thư Mâu Tử Tài. Mục: đệ tử của Khổng Tử là Mục Bì, triều Minh có tham nghị Mục Tương, bắc Nguỵ có thượng thư Mục Lượng. Triều Đường có ngự sử trung thừa Mục Tán, triều Tống có tản văn gia Mục Tu, triều Minh có nhà lý học Mục Khổng Huy. Hiện đại có thi nhân Mục Mộc Thiên vận động viên bóng rổ Mục Tiết.

Nguồn: Quan Hi Hoa, "Cách đặt tên cho con" (Hà Sơn - Thanh Anh dịch, NXB Văn Hoá Thông Tin, 2002)

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế