Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Thuỷ Tiên yểu điệu và những dây leo mang tinh thần vươn lên

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế28/09/202613 phút đọc3 lượt đọc
Thuỷ Tiên yểu điệu và những dây leo mang tinh thần vươn lên

Người xưa ví Thuỷ Tiên không quyến rũ bằng hương mà bằng dáng vẻ thướt tha như thần như tiên. Rồi từ khóm hoa cỏ trong bồn, kho tên leo lên theo dây Lạc Thạch, Phù Phương Đằng và gốc Tử Đằng 500 năm tuổi từng được vua Càn Long dừng chân nghỉ...


Cát Tường Thảo, Thiên Tiểu Quỳ và những cái tên mang khí chất nam nhi

Cát Tường Thảo: cũng có thể gọi là "ngọc đới thảo", "quan âm thảo", "tùng thọ lan". Cát Tường Thảo thuộc họ cây bách hợp, được trồng nhiều ở các khu vực như: Hoa Nam, Tây Nam, Hoa Trung và Hoa Đông của Trung Quốc. Loài hoa này có chiều cao từ 25 đến 35 cm, có màu xanh đậm, nhưng đến mùa đông và hạ thường xanh nhạt. Cát Tường Thảo thường nở hoa vào mùa hạ và mùa thu, hoa có màu đỏ tía và có mùi rất thơm, quả của cây có hình cầu sắc đỏ tức là đối với loài cây này khi nhìn lá có thể đoán biết được quả.

Lấy Cát Tường Thảo để đặt tên có thể giảm bớt ba chữ "Cát Tường Thảo" thành "Cát Thảo", bởi vì bản thân chữ cát đã bao hàm nghĩa là Cát Tường. Lấy hai chữ Cát Thảo để đặt tên có thể không giống với cách đặt tên chung của mọi người nhưng một trong những nguyên tắc khi đặt tên của bạn chẳng phải là không giống với những khác đó sao? Chỉ cần tên chữ đó nghe phải hay, ý nghĩa tốt thì không cần thiết phải để ý đến chuyện giống hay không trong cách đặt tên với người khác. Như thế mới có được một cái tên mới, hay, có ý nghĩa. "Cát Thảo" tuy không giống với người khác nhưng rất dễ nghe và hay nữa. Ví dụ như: Điền Cát Thảo, Trương Cát Thảo, Làm Cát Thảo...

Thiên Tiểu Quỳ: cũng có tên gọi khác là nhập la hồng, nguồn gốc xuất xứ của nó từ phía Nam Châu Phi và hiện nay được trồng nhiều ở các tỉnh thành của Trung Quốc, khi hoa nở mỗi cánh có thể lên tới 10 bông, hoa có màu hồng, màu hồng đào, màu đỏ của hoa hồng, màu trắng... thời gian hoa nở rất dài từ tháng 10 đến tháng 6 năm sau. Giống hoa gồm có: đại hoa thiên tiểu quỳ, chất diệp thiên tiểu quỳ, hương diệp thiên tiểu quỳ, mã đề thiên tiểu quỳ. Lấy Thiên Tiểu Quỳ để đặt tên có thể dùng luôn hai chữ thiên tiểu, ví dụ như: Triệu Thiên Tiểu, Chu Thiên Tiểu, Hà Thiên Tiểu...

Thạch Xương Bồ: cũng có thể gọi là "sơn xương bồ", "dược xương bồ", loại cây này thuộc thiên nam tinh, được trồng phổ biến ở phía Nam các tỉnh thuộc lưu vực sông Trường Giang và Tây Tạng Trung Quốc, Thạch Xương Bồ cũng được nuôi trồng ở đất nước Nhật Bản. Hình lá của cây Thạch Xương Bồ giống như cái kiếm, có mùi thơm, bốn mùa thường xanh, nó có thể trồng được trong nước khoảng 10 năm, giống khác của loài cây này gồm có: tiên bổ, kim tiền thạch xương bồ. Do ý nghĩa bao trùm cây Thạch Xương Bồ là lá hình kiếm, có mùi thơm, luôn có màu xanh... và cách phát âm vì thế rất thích hợp cho việc đặt tên cho con trai. Ví dụ như: Đỗ Kế Xương, Đồng Duy Xương, Quách Xương Bồ. Nếu như bạn họ Thạch đương nhiên là có thể gọi là Thạch Xương Bồ.

Mã Đề Liên: cũng có thể gọi là "Thuỷ Dụ", "Dã Dụ", "từ cô hoa" nó thuộc thiên nam tinh, xuất xứ đầu tiên là ở phía Nam Châu Phi còn hiện nay nó được trồng trọt ở khắp nơi của Trung Quốc. Mã Đề Liên có chiều cao từ 60 đến 70 cm, ra hoa có màu trắng, vàng, hồng.. Mã Đề Liên có hình dáng giống như đế của con ngựa. Giống của loài hoa này gồm có: hồng hoa Mã Đề Liên, hoàng hoa Mã Đề Liên, hồng cánh Mã Đề Liên, Bạch cánh Mã Đề Liên.

Mã Đề Liên còn có một cách gọi khác là: "từ cô hoa" rất mang sắc thái tôn giáo bởi vì có một số người đã gọi quán thế âm Bồ Tát bằng tên "từ cô". Do đó khi bạn lấy tên loài hoa này để đặt tên cho con bạn cũng bao hàm trong ý nghĩa trên. Nhưng từ trên phương diện phát âm thì cách gọi khác là "thuỷ dụ" của Mã Đề Liên là thích hợp cho việc đặt tên hơn cả. Ví dụ như: Trương Thuỷ Dụ, Giang Thuỷ Dụ, Sử Thuỷ Dụ...

Mĩ Nhân Tiêu, hoa Đại Lệ và sắc hương của những khóm hoa cỏ

Mĩ Nhân Tiêu: cũng có cách gọi khác là Hồng Diễm Tiêu, nó thuộc họ Mĩ Nhân Tiêu. Nơi xuất xứ đầu tiên là ở Châu Mĩ và hiện nay được trồng phổ biến ở Trung Quốc. Mĩ Nhân Tiêu có chiều cao từ 80 đến 150 cm, lá to giống như cánh quạt, có màu lục thuý, hoa của Mĩ Nhân Tiêu gồm: màu đỏ đậm, màu phấn hồng, màu vàng, màu trắng... người trồng Mĩ Nhân Tiêu ở Trung Quốc rất nhiều, có thể nói tên của loài hoa này rất dễ nghe ngoài ra còn có mối liên hệ thiết mật với người trồng ra nó. Vì vậy không ai là không thích Mĩ Nhân Tiêu.

Do cái tên Mĩ Nhân Tiêu được nhiều người ưa thích cho nên dùng nó để đặt tên thì chẳng có gì hay hơn nữa bởi vì hai chữ Mĩ Nhân nếu bạn hoàn toàn tự tin là con gái của mình sau khi trưởng thành sẽ là một người xinh đẹp thì có thể dùng "Mĩ Nhân Tiêu" để đặt tên. Trong khi đặt tên bạn nên chú ý là: bạn có thể lấy hai chữ "mĩ tiêu" để đặt tên và cũng có thể lấy cách gọi khác của nó là diễm tiêu trong chữ "hồng diễm tiêu" để đặt tên. Ví dụ như: Lý Mỹ Tiêu, Vương Diễm Tiêu, Thường Diễm Tiêu, Trương Diễm Tiêu.

Hoa Đại Lệ: cũng có thể gọi là "hoa đại lý", "hoa Đỗ Quyên thiên tiểu", "Tây phan tiểu", hoa Đại Lệ thuộc họ Cúc, nguồn gốc xuất xứ của loài hoa này là Mêhicô và hiện nay nó cũng đã được trồng phổ biến ở Trung Quốc, địa phương trồng nhiều nhất là khu vực Đông Bắc, giống của hoa Đại Lệ tương đối nhiều toàn thế giới ước chừng có khoảng 30000 loài. Chiều cao của hoa Đại Lệ chỉ khoảng 1 mét, hoa chia thành hai loại là: hoa đơn và hoa kép, hoa Đại Lệ có hình dáng giống như hoa Thược Dược, hình cầu, hình tổ ong... hoa có màu sắc vô cùng phong phú như: màu phấn hồng, hồng tím, màu trắng, màu vàng. Đây là loài hoa nổi tiếng trên thế giới. Bạn có thể dùng hai chữ Lệ Hoa để đặt tên ví dụ như: Cổ Lệ Hoa, Sa Lệ Hoa. Nhưng bạn không nên đặt tên này cho một dòng họ lớn.

Tiểu Thương Lan: cũng có thể gọi là Tiểu Xương Lan, Hương Tuyết Lan, nguồn gốc xuất xứ chính là từ khu vực Nam Phi đẹp đẽ, hiện nay Trung Quốc đã trồng loài hoa này theo dạng từng bồn hoa một. Tiểu Thương Lan cao khoảng 40 cm, lá có hình kiếm, hoa có màu vàng, trắng, hồng, tía, phấn hồng, có mùi thơm. Tiểu Thương Lan là loài hoa cỏ vừa có sắc lại vừa có hương. Đấy là loài hoa cỏ tương đối có giá trị. Tiểu Thương Lan và các cách gọi khác của nó đều có thể dùng để đặt tên, ví dụ như: Mạnh Thương Lan, Lỗ Xương Lan, Tề Xương Lan, Dương Tuyết Lan...

Đường Xương Bồ: cũng có thể gọi là "Xương Lan, Kiếm Lan". Nguồn gốc xuất xứ của nó tại vùng Nam Phi hiện nay được trồng nhiều ở các địa phương Trung Quốc. Chiều cao của Đường Xương Bồ khoảng 100 đến 150 cm, cánh hoa vươn rất dài, lá có dạng hình kiếm, sắc hoa có màu đỏ, vàng, lam, tím, trắng... Trên cành hoa có thể mọc ra 8 đến 20 bông hoa. Các cách gọi khác của Đường Xương Bồ là "Kiếm Lan", "Chi Liên", đều có thể dùng để đặt tên. Ví dụ như: Đinh Kiếm Lan, Vũ Chi Liên, Mễ Chi Liên...

Thuỷ Tiên yểu điệu như thần tiên và ý cát tường của hoa Bách Hợp

Thuỷ Tiên: cũng có thể gọi là "thiên thông", "hoa phu phụ", "nhã toán". Thuỷ Tiên thuộc họ thạch toán, nguồn gốc chính của nó là ở Đài Loan, Triết Giang, Phúc Kiến Trung Quốc, lịch sử về nuôi trồng loài hoa này đã có từ rất lâu đời, nó là một trong mười loài hoa đẹp nhất của Trung Quốc. Thành phố Chương Châu thuộc tỉnh Phúc Kiến được coi là thành phố hoa Thuỷ Tiên này. Cành của hoa Thuỷ Tiên thẳng và trên cành đó mọc ra 4 đến 8 bông hoa nhỏ màu trắng, mùi thơm của nó toả ra sẽ làm ngây ngất người khác. Đặc tính của Thuỷ Tiên là mùi hương không quyến rũ như hoa nhưng dáng vẻ thướt tha yểu điệu như thần như tiên.

Nếu hiểu rõ được những đặc tính của Thuỷ Tiên thì càng tăng hưng phấn cho bạn khi bạn lấy tên Thuỷ Tiên đặt cho con của mình. Ví dụ như: Tất Thuỷ Tiên, Điền Thuỷ Tiên. Hay lấy cách gọi khác của Thuỷ Tiên để đặt tên cho con ví dụ như: Lý Thiên Thông, Trịnh Thiên Thông, Du Thiên Thông...

Bách Hợp: cũng có tên gọi là "Bách hợp bạch hoa". Nó thuộc họ Bách Hợp, nguồn gốc sâu xa của giống hoa Bách Hợp này là từ Bắc Bán cầu và vùng nhiệt đới Châu Á. Ở đất nước Trung Quốc thì nó được phân bố ở lưu vực sông Hoàng Hà và khu vực Đông Nam, Tây Nam. Hoa Bách Hợp có thể cao được 1 mét, nở hoa vào mùa hạ, nó có thể nở ra từ 1 đến 4 bông trong cùng một cành, hoa có màu trắng sữa, có mùi thơm. Những giống hoa đồng loại với Bách Hợp có rất nhiều, trên toàn thế giới ước khoảng 100 loài và có khoảng 30 loài là ở Trung Quốc.

Do hai chữ "Bách Hợp" là ý chỉ mọi sự được hoà thuận, tốt lành vì thế mà rất nhiều người khi tặng hoa cho bạn bè thường chọn mua hoa Bách Hợp. Như thế có nghĩa hoa có hàm ý cát tường. Vì vậy chọn loài hoa này để đặt tên cho con là rất hợp lý, chỉ có điều âm đọc hai chữ Bách Hợp thì có vẻ giống như tên của nam giới, nếu con gái muốn đặt tên như thế thì có thể lấy cách gọi khác của Bách Hợp là "Quyền Đan" để đặt. Ví dụ như: Yến Quyền Đan, Lục Quyền Đan, Đinh Quyền Đan.

Văn Thù Lan: còn gọi là "bạch hoa thạch toán" "văn châu lan", "thập bát học sĩ" đều thuộc giống tỏi trời, là những cây hoa thân cỏ sinh trưởng lâu năm. Sinh sống chủ yếu ở vùng nhiệt đới Châu Á, đảo Đài Loan và đảo Hải Nam nước ta cũng tương đối nhiều. Văn Thù Lan chiều cao có thể đạt tới 1m lá rộng, cuốn ngược rủ xuống. Là một trong những loại hoa mùa hạ nở màu trắng, có mùi thơm. Còn có thêm loại Văn Thù Lan hồng, Văn Thù Lan tây nam. Nếu bạn họ Văn, có thể lấy tên Văn Thù Lan hoặc Văn Châu Lan đặt tên cho con của bạn. Nếu bạn không phải họ Văn vẫn có thể dùng tên Thù Lan hoặc Châu Lan để đặt cho em bé của bạn. Ví dụ: Dương Thù Lan, Lôi Thù Lan, Diễn Châu Lan, Mao Châu Lan, Mạnh Châu Lan.

Rời khỏi những khóm hoa cỏ trong bồn, kho tên leo lên theo những dây bò vươn mình lên cao — mỗi loài đều mang trong mình một tinh thần bất khuất.

Những dây leo mang tinh thần vươn lên: Lạc Thạch, Phù Phương Đằng và Tử Đằng

Thường Xuân Đằng: dây thường xuân thuộc họ ngũ gia bì, cây dây leo quanh năm xanh tốt. Các vùng Hoa Trung, Hoa Nam, Tây Nam và Cam Túc... của Trung Quốc đều trồng loại cây này. Thường Xuân Đằng lá rậm cành leo, có thể vươn dài tới 20m, hình thái tự nhiên khoáng đạt. Hoa có mùi thơm, kết quả màu vàng. Thường Xuân Đằng thích hợp dùng để đặt tên cho con trai. Ví dụ: Lý Xuân Đằng, Đặng Xuân Đằng, Thạch Xuân Đằng.

Lạc Thạch: còn gọi "Bạch Hoa Đằng", "Thạch Long Đằng", thuộc họ trúc đào, quanh năm xanh tốt. Sinh trưởng tại vùng lưu vực sông Trường Giang, cành dài tới 10m, nở hoa trắng, mùi thơm thoang thoảng. Còn có Lạc Thạch lá nở hay còn gọi Thạch Huyết. Lạc Thạch là thực vật thích hợp để đặt tên cho con trai. Ví dụ: Đặng Lạc Thạch, Bao Lạc Thạch, Tiền Lạc Thạch. Dùng "Thạch Long Đằng" một cách gọi khác của Lạc Thạch cũng là một cái tên hay. Ví dụ bạn họ Thạch có thể trực tiếp đặt là Thạch Long Đằng. Đương nhiên không phải họ Thạch cũng có thể dùng tên Long Đằng. Ví dụ: Lý Long Đằng, Từ Long Đằng, Triệu Long Đằng.

Phù Phương Đằng: còn gọi là "Bà Đằng Hoàng Dương", thuộc họ Vệ Mao, là loại cây xanh tốt nửa năm. Đầu tiên sống ở lưu vực sông Trường Giang và hạ lưu sông Hoàng Hà. Lá của cây Phù Phương Đằng có hình trứng hoặc bầu dục. Vào mùa thu có màu hồng tươi rất đẹp, nở hoa nhỏ màu xanh nhạt, kết quả màu hồng nhạt. Trong trăm hoa, có một số người rất thích cây dây leo, như các loại Bà Sơn Hổ, Thường Xuân Đằng và Phù Phương Đằng. Đặc điểm của các dây này về cơ bản giống nhau đều có sức sống mãnh liệt và tinh thần vươn lên dáng quý. Vì vậy dùng Phù Phương Đằng làm tên hàm chứa trong đó hàm ý liên cường, bất khuất và vươn lên. Khi đặt tên có thể dùng hai chữ "Phương Đằng". Ví dụ: Tô Phương Đằng, Tương Phương Đằng, Hồ Phương Đằng.

Tử Đằng: cây Tử Đằng còn gọi là "Hoàng Hoàn", "Chu Đằng", "Đằng La", "Tử Kim Đằng", thuộc họ nhà đậu, cây lá rụng. Phân bố ở vùng Hoa Bắc, Hoa Trung và vùng Giang Nam Trung Quốc. Sức sinh trưởng mạnh mẽ, ra nhánh nhanh. Nở hoa màu tím nhạt, có hương thơm thoang thoảng. Ngoài ra còn có Tử Đằng hoa trắng còn gọi là Ngân Đằng, nở hoa trắng mùi hương tương đối nồng.

Ở Thượng Hải có một cây Tử Đằng truyền thuyết là cây do Đổng Nghi Dương trồng vào những năm Đức Gia tỉnh triều Minh, đã có gần 500 năm lịch sử. Theo truyền thuyết vua Càn Long triều Thanh khi đến Giang Nam, trên đường từ phủ Trùng Giang đi Thượng Hải từng nghỉ chân dưới gốc cây này và còn treo ghế ngồi lên cây. Hiện nay cây Tử Đằng này rộng 165cm. Diện tích cành cây vươn về phía Đông và phía Nam là 0,15 mẫu. Hình dáng cứng cáp, được coi là cây cổ thành phố của thành phố Thượng Hải. Dùng Tử Đằng làm tên vừa cao nhã, thâm thuý mà âm hai chữ Tử Đằng lại dễ nghe. Ví dụ: Lý Tử Đằng, Trương Tử Đằng, Vương Tử Đằng.

Nguồn: Quan Hi Hoa, "Cách đặt tên cho con" (Hà Sơn - Thanh Anh dịch, NXB Văn Hoá Thông Tin, 2002)

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế