Bài tổng quan
Mưa tạnh trời hửng, thanh kiếm và bóng người soi nước trong tên gọi
Mưa tạnh, bầu trời hửng nắng sau cơn giông trong chữ Tễ, hạt kê vàng nuôi sống muôn dân trong chữ Tắc, còn tiếng trống rộn ràng đón mừng điều tốt lành thì gói trong chữ Gia. Từ đồng ruộng, mái nhà cho tới thanh kiếm sắc bén, những chữ Hán còn lại của vần J mang một dải ý chí bền bỉ…
Mục lục · 20 phần
- 01霁 - jì (Tễ)
- 02稷 - jì (Tắc)
- 03骥 - jì (Ký)
- 04加 - jiā (Gia)
- 05佳 - jiā (Giai)
- 06家 - jiā (Gia)
- 07嘉 - jiā (Gia)
- 08甲 - jiǎ (Giáp)
- 09稼 - jià (Giá)
- 10坚 - jiān (Kiên)
- 11俭 - jiǎn (Kiệm)
- 12见 - jiàn (Kiến)
- 13建 - jiàn (Kiến)
- 14剑 - jiàn (Kiếm)
- 15监 - jiān (Giam, Giám)
- 16健 - jiàn (Kiện)
- 17渐 - jiàn (Tiệm)
- 18践 - jiàn (Tiễn)
- 19鉴 - jiàn (Giám)
- 20键 - jiàn (Kiện)
Mưa tạnh, bầu trời hửng nắng trong chữ Tễ, hạt kê vàng nuôi sống muôn dân trong chữ Tắc, rồi tiếng trống rộn ràng đón mừng điều tốt đẹp trong chữ Gia — vần J còn những chữ mang hơi thở của đất đai, gia đình và ý chí dựng xây: Tễ, Tắc, Ký, Gia, Giai, Kiên, Kiếm, Kiện…
霁 - jì (Tễ)
Nghĩa gốc: 霁 nghĩa gốc chỉ mưa tạnh, đặc chỉ mưa tuyết ngừng rơi, bầu trời hửng nắng. Về sau ẩn dụ cho việc tan cơn giận.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, cởi mở, nhiều ý tưởng, chủ quan. Cuộc đời có những giai đoạn gập ghềnh, nhưng cuối cùng cũng đạt được thành công. Hay đa sầu đa cảm, dễ bị kích động, dễ bị căng thẳng thần kinh.
稷 - jì (Tắc)
Nghĩa gốc: 稷 nghĩa gốc chỉ một loại lương thực thời xưa. Người xưa thường coi kê là thứ lương thực quan trọng nhất, được gọi là vua của các loại cây lương thực, được các bậc đế vương phong làm thần cốc. Đất đai và lương thực là cái gốc để lập quốc, do vậy lấy xã tắc để gọi thay cho quốc gia.
Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, cẩn trọng, giỏi suy luận. Cá tính hơi bướng bỉnh, làm việc chậm chạp, có thể chịu khó chịu khổ, tin và chấp nhận theo số phận. Quan niệm về tiền bạc rõ ràng, biết cách quản lý tiền bạc. Thiếu ý chí và nghị lực, khi gặp hoàn cảnh khó khăn rất khó đột phá để vượt qua.
骥 - jì (Ký)
Nghĩa gốc: 骥 là chữ hình thanh, chữ Mã (马) tượng hình, chữ Ký (冀) tượng thanh. 骥 nghĩa gốc chỉ con ngựa tốt.
Đặc trưng tính cách: Lương thiện, dịu dàng, đôn hậu, là người hoài niệm, dễ mềm lòng. Năng động, chăm chỉ, thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, thích được người khác cung phụng, tán tụng, cơ hội trong cuộc đời khá nhiều, dễ được tôn sùng. Quan hệ giao tiếp không chủ động, dễ dao động, tùy theo ảnh hưởng hay sự chỉ dẫn của hoàn cảnh mà thay đổi mục tiêu của mình. Thích sự gọn gàng, yêu cái đẹp. Quan niệm về tiền bạc khá rõ ràng, biết cách quản lý tiền bạc.
加 - jiā (Gia)
Nghĩa gốc: 加 là chữ hội ý, nghĩa gốc là chỉ tranh cãi, đấu đá. Bộ Khẩu (口) biểu thị hành động cãi lộn, bộ Lực (力) biểu thị sự đấu đá. Thông thường khi cãi lộn luôn muốn mạnh mồm dạy bảo đối phương, khi đấu đá luôn muốn đánh thắng đối phương, do vậy chữ 加 nghĩa mở rộng là tăng cường lợi ích.
Đặc trưng tính cách: Thích suy xét, hay mơ mộng, tay trắng làm nên, có tài giao tiếp, có bản lĩnh. Chăm chỉ, hăng hái, yêu thích công việc, chuyên tâm với công việc. Thích giữ tiền riêng để phòng thân. Khi quá lao lực, phiền muộn sẽ dẫn đến nóng nảy, bị kích động mạnh, không kiểm soát được hành vi.
佳 - jiā (Giai)
Nghĩa gốc: 佳 là chữ hình thanh, chữ Nhân (亻) tượng hình, chữ Khuê (圭) tượng thanh. Nghĩa gốc của 佳 là chỉ tốt đẹp.
Đặc trưng tính cách: Lương thiện, dịu dàng, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, nghĩ nhiều cho người khác, thích gần gũi với người già, trẻ em, yêu động vật. Nhân duyên tốt, ưa sỹ diện, lòng tự tôn lớn. Coi trọng tình thân, tình bạn. Trọng nghĩa khí đối với bạn bè, có thể hy sinh hết mình vì bạn bè, nhưng đối với người thân trong gia đình lại tỏ ra hết sức khắc nghiệt. Nếu không cẩn thận kết giao nhầm bạn sẽ rất dễ rơi vào trạng thái mất phương hướng.
家 - jiā (Gia)
Nghĩa gốc: 家 nghĩa gốc chỉ chuồng lợn, về sau mở rộng thành nhà cho người ở. Nếu nói đến người thượng cổ nuôi lợn trong nhà là sau khi định cư, do vậy nghĩa gốc của 家 là nhà ở của con người sau khi đã sống định cư.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có nguyên tắc. Bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống. Biết cách chăm sóc người mình tin yêu. Thông minh, tinh tế, giỏi đoán biết ý người khác, là người dễ thỏa mãn. Có tinh thần hy sinh, cống hiến, khiêm tốn mà không tự ti. Cuộc đời có nhiều cơ hội và cũng biết cách nắm giữ cơ hội. Thích gọn gàng. Giỏi giữ bí mật, kín đáo trong chuyện riêng tư, ít chia sẻ, khó nhìn thấu được nội tâm, tạo cảm giác bí ẩn, khó hiểu.
嘉 - jiā (Gia)
Nghĩa gốc: 嘉 là chữ hình thanh, chữ Trống (壴) tượng hình, chữ Gia (加) tượng thanh. Nghĩa gốc của 嘉 chỉ tốt đẹp. Nghĩa mở rộng là động từ, chỉ tán tụng, ca tụng.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, lương thiện. Tính cách cứng rắn, có chủ kiến, nóng nảy, bột phát, dễ phạm thượng, tinh lực sung mãn, có sức mạnh và ý chí kiên cường, thích phô trương thanh thế. Chăm chỉ, hăng hái, yêu thích công việc, chuyên tâm với công việc. Giỏi suy luận, tay trắng làm nên, có tài giao tiếp, nói năng thẳng thắn, nghiêm túc, lạnh lùng, điềm tĩnh. Có khả năng quản lý tài chính.
甲 - jiǎ (Giáp)
Nghĩa gốc: 甲 trong chữ giáp cốt là chữ tượng hình, viết là Thập (十) giống như những nếp vân trên da, nghĩa gốc cũ của 甲 là da rách. Cũng có người cho rằng, 甲 đầu tiên được viết là 十, sau thêm vào một cái khung vuông ở ngoài, tạo hình gần giống với chữ Điền (田), giống như công cụ để đặt thần chủ trong tông miếu. Nghĩa gốc của chữ 甲 là chỉ áo giáp.
Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự tôn lớn, bảo thủ, căn cơ không vững chắc, luôn phải chịu áp lực lớn. Cuộc đời nói chung phải chịu nhiều gian nan, khổ ải.
稼 - jià (Giá)
Nghĩa gốc: 稼 là chữ hình thanh, chữ Hòa (禾) tượng hình, chữ Gia (家) tượng thanh. Nghĩa gốc của 稼 là trồng trọt ngũ cốc. Ngoài ra nó còn một ý nghĩa nữa là cái tai của trái cây. Về sau dùng rộng rãi với nghĩa mùa vụ.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có nguyên tắc, bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống. Biết cách chăm sóc người mình tin yêu. Thông minh, tinh tế, giỏi đoán biết ý của người khác, dễ tự mãn. Có tinh thần hy sinh cống hiến, khiêm tốn nhưng không tự ti. Cơ hội trong cuộc sống tương đối nhiều, biết cách nắm giữ cơ hội, có thể chịu cực nhọc, gian nan để đạt được mục đích. Giỏi giữ bí mật, là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư.
坚 - jiān (Kiên)
Nghĩa gốc: 坚 có dạng chữ phồn thể là 堅, là chữ hội ý, do chữ Khiên (臤) biểu thị tay nắm rất chặt, rất vững và chữ Thổ (土) hội ý, chữ 臤 cũng biểu thanh. Nghĩa gốc của 坚 là biểu thị đất rất cứng. Nghĩa mở rộng là chỉ ý chí kiên định, không dao động.
Đặc trưng tính cách: Khiêm tốn, mẫn cảm. Làm việc cẩn trọng, có tính toán. Lạnh lùng, khách quan, tùy cơ ứng biến. Có tài, tác phong nhanh nhẹn, biết cách gắn kết và hợp tác. Trọng tình cảm, có tấm lòng bao dung, coi trọng nghĩa khí. Thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, thường đặt mình vào vị trí có lợi nhất. Đôi khi do dự thiếu quyết đoán, chậm chạp, phản ứng và cách xử lý đối với những sự việc đột ngột phát sinh còn kém. Thích tìm hiểu về bí mật của người khác.
俭 - jiǎn (Kiệm)
Nghĩa gốc: 俭 là chữ hình thanh, chữ Nhân (亻) tượng hình, chữ Thiêm (佥) tượng thanh. Nghĩa gốc của 俭 là chỉ các phương diện tư tưởng, hành vi, tự trói buộc bản thân, đặc chỉ sinh hoạt đơn giản, không lãng phí.
Đặc trưng tính cách: Đôn hậu, là người hoài niệm, dễ mềm lòng, dịu dàng. Cẩn trọng, có nguyên tắc, có khả năng giữ bình tĩnh tương đối tốt, lòng tự tôn lớn, coi trọng hình thức, biết cách chăm sóc người mình tin yêu. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, khó nhìn thấu được nội tâm. Thích động não, hay mơ mộng, khéo léo trong giao tiếp, coi trọng tình thân, tình bạn. Dễ có tư tưởng xuất thế, có khả năng lập kế hoạch.
见 - jiàn (Kiến)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 见 là nhìn, thấy, mở rộng là hội kiến. Nghĩa mở rộng nữa là chủ trương, cách nhìn.
Đặc trưng tính cách: Đôn hậu, là người hoài niệm, dễ mềm lòng. Thích động não, hay mơ mộng. Sắc sảo, có tầm nhìn xa trông rộng, lạnh lùng, điềm tĩnh, biết nắm bắt thời cơ để hành động. Không quá tin người, chỉ tin vào điều mắt thấy.
建 - jiàn (Kiến)
Nghĩa gốc: 建 là chữ hội ý, do chữ Diên (廴) tỉnh lược, chữ Chính (正) còn Cẩn (辵), chữ Luật (律) lược đi bộ Xích (彳) còn chữ Duật (聿) tạo thành, hợp lại biểu thị ý là thiết lập chế độ pháp luật cho triều đình. Nghĩa mở rộng là thành lập, xây dựng.
Đặc trưng tính cách: Có tài, có bản lĩnh, tích cực, chăm chỉ, tác phong nhanh nhẹn, năng động. Có phương hướng, có mục tiêu rõ ràng, cố chấp với cá tính và quan điểm của mình. Lòng tự tôn lớn, đôi khi hơi tự phụ, có sở trường về một phương diện nào đó. Cá tính bướng bỉnh, buồn vui, thiện ác, trắng đen rõ ràng, dứt khoát trong các mối quan hệ, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp. Thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, luôn luôn đặt mình vào vị trí có lợi nhất.
剑 - jiàn (Kiếm)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 剑 chỉ loại binh khí tùy thân, hai mặt đều có lưỡi dao, có hình thanh dài.
Đặc trưng tính cách: Lương thiện, đôn hậu. Cẩn trọng, có nguyên tắc, giàu sức sống, có tham vọng làm giàu. Thích mạo hiểm, biết cách nắm bắt thời cơ. Đa nghi, hay thay đổi, dễ giận dễ nguôi, nghiêng về chủ nghĩa cá nhân. Tác phong nhanh nhẹn, nói năng thẳng thắn không kiêng nể. Bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống, tay trắng làm nên, có tài giao tiếp. Nhân duyên tốt, ưa sỹ diện, lòng tự tôn lớn, coi trọng tình thân, tình bạn, giỏi mưu lược, hành động thường lập kế hoạch trước. Biết cách bảo vệ bản thân, giỏi giữ bí mật, trong lòng có chuyện không cho người khác biết. Dễ gặp tổn hại về mặt sức khỏe.
监 - jiān (Giam, Giám)
Nghĩa gốc: Chữ 监 trong chữ giáp cốt bên trái là một cái chậu, bên phải là một người ngồi hướng mặt về bên trái, trên khuôn mặt là một con mắt rất to, biểu thị người lợi dụng nước trong chậu để soi bóng dáng của mình.
Đặc trưng tính cách: Khiêm tốn, ôn hòa, mẫn cảm, tự tin, nghiêm túc, kiệm lời, điềm tĩnh. Có năng lực quản lý tài chính. Tâm tư phức tạp, tư tưởng hành vi không theo lối mòn, thích tìm hiểu khám phá bí mật của người khác. Dễ bị chi phối bởi tình cảm.
健 - jiàn (Kiện)
Nghĩa gốc: Là chữ hình thanh, chữ Nhân (亻) tượng hình, chữ Kiến (建) tượng thanh. Nghĩa gốc của 健 là cường kiện, cường tráng. Nghĩa mở rộng là khỏe mạnh.
Đặc trưng tính cách: Có phương hướng, mục tiêu rõ ràng. Cố chấp với cá tính, quan điểm của mình. Lòng tự tôn lớn, đôi khi hơi tự phụ, có sở trường về một phương diện nào đó. Lương thiện, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, giàu lòng cảm thông, thường nghĩ nhiều cho người khác. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng, ưa sỹ diện, coi trọng tình thân, tình bạn. Nhanh nhẹn, năng động, bướng bỉnh, buồn vui, thiện ác, trắng đen rõ ràng, dứt khoát trong các mối quan hệ, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp.
渐 - jiàn (Tiệm)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 渐 là dùng làm tên sông, hiện là sông Chiết Giang, bắt nguồn từ phía nam chân núi Hoàng Sơn ở tỉnh An Huy. Đoạn trên nay gọi là sông Tân An, chảy theo hướng đông về phía đông thành phố Hàng Châu, cuối cùng đổ vào biển. Nghĩa thường dùng của 渐 là xâm nhiễm, xâm thực, mở rộng là chảy chậm vào, về sau mở rộng thành dần dà từng bước một.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, trí tuệ, phản ứng nhanh, khéo léo, tinh tế. Tích cực, chăm chỉ, có chí tiến thủ, có khả năng thích ứng nhanh với môi trường mới. Cẩn trọng, thiếu lãng mạn, chú trọng đến tính chính xác của logic, nhiều quy tắc, coi trọng sự riêng tư, không dễ tiết lộ tâm tư. Ham hiểu biết, luôn tự đặt yêu cầu cao hơn cho bản thân, thích đi ngao du, không chịu ngồi yên. Buồn vui thất thường, dễ giận dễ nguôi, kết bạn rộng mà không thân, là người kín đáo, ít tâm sự chuyện riêng tư.
践 - jiàn (Tiễn)
Nghĩa gốc: 践 nghĩa gốc là dẫm lên. Nghĩa mở rộng là thực hiện, thi hành, tuân thủ.
Đặc trưng tính cách: Năng động, tích cực, nhanh nhẹn, mẫn cảm, có bản lĩnh, có tư duy số học, có tài năng. Cá tính bướng bỉnh, dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp. Có óc phê phán, không chấp nhận sự khống chế của người khác, không cam chịu núp bóng người khác. Đối với những người hoặc việc chướng tai gai mắt, trong ngôn từ luôn mang giọng châm biếm.
鉴 - jiàn (Giám)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 鉴 là một đồ vật lớn dạng như một cái bồn có thể soi chiếu, về sau chuyển nghĩa chỉ gương đồng. Nghĩa mở rộng là làm gương, những sự việc có tính giáo dục hoặc có thể tham khảo.
Đặc trưng tính cách: Khiêm nhường, mẫn cảm, tự tin, có mục tiêu rõ ràng, lạnh lùng, khách quan, biết nắm bắt thời cơ để hành động. Đôi khi hơi thiếu dũng khí. Tâm tư phức tạp, tư tưởng hành vi không rập khuôn theo lối mòn. Thích khám phá bí mật của người khác. Thẳng thắn, không giỏi ngụy trang. Chí công hiếu nghĩa, thích giúp đỡ người khác, thiếu trợ lực từ người thân, đối với gia đình luôn mang oán trong ân. Quan niệm về tiền bạc tương đối tùy tiện. Có số đào hoa, coi trọng tình thân tình bạn, nhân duyên tốt, nhân khí vượng, ưa sỹ diện, lòng tự tôn lớn.
键 - jiàn (Kiện)
Nghĩa gốc: 键 nghĩa gốc chỉ cái chắn ngang thông hai bên. Chỉ thanh thép gắn ở cuối trục xe, dùng để cố định bánh xe, thường gọi là đinh chốt trục xe. Nghĩa mở rộng là then cài, thường dùng cài cửa, tác dụng của nó cũng tương đương như trục xe.
Đặc trưng tính cách: Cao thượng, cương trực, thẳng thắn, không giỏi ngụy trang. Có tài, tác phong nhanh nhẹn, năng động, bôn ba nhiều nên có kinh nghiệm từng trải, có mục tiêu, phương hướng rõ ràng. Lòng tự tôn lớn, coi trọng hình thức, rất tự tin về bản thân. Có nghị lực, đôi khi hành động tùy hứng, thiếu trợ lực từ người thân, đối với gia đình luôn mang oán trong ân, không có quan niệm gì về tiền bạc, có số đào hoa. Thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, luôn luôn đặt mình vào vị trí có lợi nhất.
