Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Mũi tên trong ống, nụ hoa và viên ngọc bích tròn trong tên gọi

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202613 phút đọc4 lượt đọc
Mũi tên trong ống, nụ hoa và viên ngọc bích tròn trong tên gọi

Có chữ mang nghĩa thương tâm như Bi, có chữ vẽ lại cảnh hai người quay lưng tháo chạy như Bắc, có chữ chỉ nụ hoa còn e ấp như Bội. Từng chữ trong kho tên vẫn nối tiếp nhau, mỗi chữ một nghĩa gốc, một bộ đặc trưng tính cách riêng…


Kho chữ đặt tên có vần "B", đi qua những chữ mang nỗi buồn như Bi, phương hướng như Bắc, và phẩm chất như Bội, Bản.

悲 - bēi (Bi)

Nghĩa gốc: 悲 là chữ hình thanh, chữ Tâm tượng hình, chữ Phi lấy thanh. Nghĩa gốc là thương tâm, đau đớn.

Đặc trưng tính cách: Nhiệt tâm, nhiệt tình, lạc quan, lòng tự tôn lớn, sỹ diện, mạnh mẽ, cứng rắn, dễ cáu giận nhưng dễ nguôi ngoai, thích tranh luận, ưa quyền thế, ưa nịnh, thường gặp chuyện phiền toái, thường rơi vào tình cảnh tiến thoái lưỡng nan. Để không ảnh hưởng đến người khác thường phải linh động, miễn cưỡng hy sinh lợi ích của mình. Người này nên phòng chứng tâm thần phân liệt. Cố chấp trong chuyện tình cảm, dục vọng tương đối mạnh.

北 - běi (Bắc)

Nghĩa gốc: 北 là chữ hội ý. Chữ 北 trong cổ văn, hình chữ giống hai người đứng quay lưng vào nhau, hai bên giao chiến, kẻ bại trận phải quay lưng tháo chạy, do vậy nghĩa mở rộng của 北 là chỉ người thất bại nên tháo chạy.

Đặc trưng tính cách: Là người hoài niệm, dễ mềm lòng, lòng tự tôn lớn. Thường có chuyện gây khó dễ xung quanh, lãng phí tâm sức bởi những chuyện không đâu, thường rơi vào tình cảnh tiến thoái lưỡng nan. Giàu lòng sẻ chia. Quan hệ xã giao linh hoạt, là người thích nghi tốt với hoàn cảnh, "đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy". Đôi lúc vì kiên định lý lẽ của mình mà ngang ngạnh hoặc nói những lời ngược với suy nghĩ thực, gây cho người khác cảm giác là câu trước mâu thuẫn câu sau. Dễ bị tình yêu hoặc tình cảm chi phối.

备 - bèi (Bị)

Nghĩa gốc: 备 trong chữ giáp cốt và kim văn là chữ tượng hình, có hình dạng giống như một mũi tên đựng trong ống tên. Nghĩa gốc của 备 là tên đựng trong ống.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, ôn hòa, hoài niệm, giàu lòng chia sẻ, yêu quý người già, trẻ em. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng, ưa sỹ diện, coi trọng tình thân, tình bạn, dễ bị tình yêu hoặc tình cảm chi phối. Bộ Điền biểu trưng cho của cải, là người có nhiều của cải, biết giữ của. Cá tính bảo thủ, gặp tình cảnh bức bách thì thường có bước đột phá.

蓓 - bèi (Bội)

Nghĩa gốc: 蓓 là chữ hình thanh, bộ Thảo tượng hình, chữ Bội tượng thanh. Chữ 蓓 và chữ 蕾 tổ hợp thành từ 蓓蕾 (bội lôi), chỉ nụ hoa.

Đặc trưng tính cách: Sinh lực dồi dào, mềm mỏng khéo léo. Ôn hòa, nhẫn nại, dễ mềm lòng, hoài niệm, có tài ăn nói, tính tình thẳng thắn. Thích gần gũi người già, trẻ nhỏ, yêu động vật. Một lòng một dạ muốn lập công danh, tính đấu tranh mạnh mẽ, không chấp nhận thất bại, không ngại cản trở, càng cố gắng càng tiến lên. Cá tính mạnh mẽ, bảo thủ, hướng nội, đôi lúc tỏ ra hơi mất chủ kiến, dễ bị tình cảm hoặc tình yêu chi phối.

奔 - bēn (Bân)

Nghĩa gốc: 奔 (犇) là chữ hội ý, trong kim văn, chữ 奔 do chữ Thiên và chữ Chỉ tổ hợp thành. Nghĩa gốc là đi vội, chạy nhanh, đặc biệt chỉ sự tháo chạy của kẻ chiến bại. Ngoài ra, còn chỉ nam nữ cùng cao chạy xa bay.

Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, tin cậy, có tinh thần hy sinh, cống hiến, chấp nhận số phận. Khi gặp phải ngã ba đường, dễ rơi vào tình trạng lưỡng lự, mờ mịt, khó có thể đưa ra một quyết định chính xác, thường xuyên phải quyết định trong tình thế nguy nan, thúc dục, thành bại chỉ xảy đến trong tích tắc. Có quyết tâm vượt mọi nguy nan để tiến đến thành công trong sự nghiệp. Sau khi thành công, luôn luôn lại rơi vào tình cảnh cùng quẫn. Áp lực lớn, luôn có cảm giác gánh nặng, cuộc đời khó tránh phát sinh điều khó ngờ, phòng có tai họa, bệnh tật phải phẫu thuật.

本 - běn (Bản)

Nghĩa gốc: 本 là chữ chỉ sự, do chữ Mộc và chữ Nhất đánh dấu vị trí của gốc cây mà ra. Nghĩa gốc là gốc cây, sau chủ yếu dùng chỉ gốc của cây cỏ.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, thanh cao, có nguyên tắc, giỏi tìm tòi, suy tính kỹ lưỡng, có sự nhẫn nại, cố gắng, giỏi đoán biết ý người, giỏi giao tiếp, ngoài mềm dẻo trong cứng rắn. Hơi có chút chủ nghĩa cá nhân, cố chấp, giỏi tranh luận, ngang bướng, hơi có chút do dự, thiếu quyết đoán, tính ỷ lại cao, tính kiên định còn chưa được nâng cao. Tiếp xúc với người hợp cách sống mới đến, không hợp thì tránh. Không lấy tư mà hại công, không chạy theo số đông.

比 - bǐ (Bỉ)

Nghĩa gốc: 比 là chữ hội ý, trong chữ giáp cốt có hình giống hai người đang đứng gần nhau, dáng vẻ vô cùng thân thiết.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, dịu dàng, dễ bảo, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, giàu lòng nhân ái, cung kính, lễ phép, khoan dung độ lượng, thường nghĩ nhiều cho người khác, thích gần gũi người già, trẻ em, yêu động vật. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng, được mọi người chào đón, ưa sỹ diện, lòng tự tôn lớn, làm việc đòi hỏi hiệu suất, có tài mưu lược, thông thường rất biết cách ăn mặc. Coi trọng tình thân, tình bạn; dễ bị tình cảm hoặc tình yêu chi phối.

笔 - bǐ (Bút)

Nghĩa gốc: 笔 là chữ hội ý, do hai bộ Trúc và Mao cấu thành, biểu thị loại bút lông dùng để viết, sau này dùng rộng rãi để chỉ các công cụ viết chữ hoặc vẽ. Chữ phồn thể của 笔 ở bên trên có bộ Trúc, bên dưới là chữ Duật, là chữ hội ý. Nghĩa của 聿 là chỉ dùng tay nắm lấy bút viết.

Đặc trưng tính cách: Nghị lực, khả năng thích nghi cao, có hiểu biết, có bản lĩnh, không chấp nhận thua cuộc, dũng cảm tiếp nhận thách thức, có tính sáng tạo, tích cực, chăm chỉ, thực tế, có tham vọng quyền lực, tác phong mạnh bạo, biết cách thấu hiểu và điều hòa các mối quan hệ xã giao. Nhưng thường làm những công việc lặp đi lặp lại, phạm những lỗi giống nhau, bề ngoài mạnh mẽ bên trong lại trống trải, đường đời dễ có những giai đoạn gặp trắc trở lớn.

必 - bì (Tất)

Nghĩa gốc: 必 là chữ hội ý, do bộ Bát và bộ Dực tổ hợp thành. 八 biểu thị nghĩa phân biệt, 弋 biểu thị tiêu chí, lập một tiêu chí để phân biệt.

Đặc trưng tính cách: Tài hoa, tính phòng vệ cao, không ưa hành động, nhưng đã làm nhất định phải đạt mục tiêu. Nhiệt tâm, nhiệt tình, lòng tự tôn lớn, thích làm nổi bật bản thân. Cứng rắn, dữ dằn, dễ cáu dễ nguôi. Tâm trạng biến đổi nhanh, có sự yêu ghét một cách cực đoan đối với người khác. Cũng thường có những việc xung quanh gây khó dễ, không dễ đối phó.

弼 - bì (Bật)

Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 弼 là công cụ sửa cung nỏ, mở rộng thành sửa chữa, rồi lại mở rộng thành phò tá, đồng thời còn có thể dùng để chỉ người phụ tá.

Đặc trưng tính cách: Tính cách cương nghị, bướng bỉnh, hiếu thắng, dám làm dám chịu, có đầu óc phê phán, trí tuệ cao, coi trọng và cầu mưu lược, lý trí nhưng có tính sáng tạo, không chấp nhận núp dưới người khác. Cố chấp, hành động vì người khác cũng phải có nguyên tắc của mình, hành động tốt xấu đều đi đến cực đoan, không dễ xoay ngược tình thế, tư tưởng dễ phiến diện, thiên lệch. Quang minh lỗi lạc, có sức sống, nhiệt tình, bác ái, công bằng, trung thực, có khí chất mạnh mẽ, có tâm hồn trong sáng, có tài, nhưng bị chèn ép, áp lực tương đối lớn và khó có thể nổi danh, trực giác nhạy bén, có lợi cho chuyên ngành hoặc phát triển kỹ thuật.

碧 - bì (Bích)

Nghĩa gốc: 碧 là chữ hình thanh, chữ Ngọc, chữ Thạch là ký hiệu tượng hình, chữ Bạch tượng thanh. Nghĩa gốc là chỉ hòn ngọc có màu xanh, nghĩa mở rộng là chỉ màu xanh lục.

Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự tôn lớn, có khí chất, biết cách thu hút ánh mắt của đám đông. Cố chấp trong những vấn đề quan trọng với bản thân, khi cần thiết có thể tan thịt nát xương cũng không luyến tiếc. Thích được người khác tán tụng, nịnh bợ. Tính khí không tốt, dễ nổi nóng, dễ gây tranh cãi với người khác, không dễ thông cảm. Làm việc cẩn thận, tỉ mỉ, có lúc tỏ ra cứng nhắc. Trong quan hệ giao tiếp không chủ động, nhưng nếu người khác yêu cầu giúp đỡ sẽ tận tụy hết mình. Đường đời phải có quý nhân phù trợ, muốn đạt được thành công phải qua nhiều thử thách, trắc trở. Các bệnh tật đều tiềm ẩn, dễ mắc các bệnh di truyền.

璧 - bì (Bích)

Nghĩa gốc: 璧 là chữ hình thanh, bộ Ngọc tượng hình, chữ Tịch lấy thanh. Nghĩa gốc của 璧 là chỉ một đồ vật bằng ngọc hình tròn ở giữa có lỗ hổng (miếng ngọc bích).

Đặc trưng tính cách: Cương nghị, bướng bỉnh, có khí phách, có bản lĩnh, dám làm dám chịu, có óc phê phán, trí tuệ cao, lý trí nhưng có tính sáng tạo, có tài ăn nói, hay giấu giếm, giỏi bảo vệ bản thân, biết cách chăm sóc người mà mình tin tưởng. Có khí chất thuần khiết của ngọc, biết cách thu hút đám đông, cố chấp trong cá tính và không dễ thay đổi. Khi cần có thể hy sinh bản thân cũng không hề luyến tiếc, quan hệ xã giao không chủ động. Dễ mắc bệnh di truyền, có bệnh không dễ phát hiện.

编 - biān (Biên)

Nghĩa gốc: Chữ 编 phần bên trái tượng hình, bên phải tượng thanh. Nghĩa gốc là đem các thanh trúc viết xâu lại theo thứ tự, nghĩa mở rộng là sắp xếp theo trật tự, tác phẩm.

Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có khí chất, lâm nguy không hoảng sợ, trước làm yên lòng trong, sau dẹp loạn ngoài. Biết cách thu thập và xử lý tư liệu. Một đời có cảm giác áp lực lớn, không buông xuôi, thường có cảm giác bị dồn tới chân tường, thường có những chuyện phiền toái vụn vặt, thích lo lắng những chuyện không đâu, có khuynh hướng phức tạp hóa những vấn đề đơn giản. Dễ mắc các bệnh về chức năng của tràng vị.

扁 - biǎn (Biển)

Nghĩa gốc: 扁 là chữ hội ý, nhà có cửa, trên cửa có sách đề chữ. Nghĩa gốc là chỉ chữ đề trên cửa nhà, mở rộng thành bảng chữ, phông chữ.

Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có nguyên tắc, gặp việc lấy bất biến ứng vạn biến. Lâm nguy không hoảng loạn, lâm nạn không sợ hãi. Dễ giấu giếm, biết bảo vệ mình, trước làm yên lòng trong, sau dẹp loạn ngoài, biết cách quan tâm đến người mà mình tin tưởng. Người ngoài khó thấu hiểu được thế giới nội tâm, có cảm giác xa vời khó với tới. Đường đời chịu chèn ép nặng nề, bị trói buộc, có cảm giác không dễ giải thoát. Có sức khỏe không tốt.

变 - biàn (Biến)

Nghĩa gốc: Chữ phồn thể của 变 được viết là 變, là chữ hình thanh. Trên tượng hình, dưới tượng thanh, nghĩa gốc là biến đổi, biến hóa.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, có tài, tay trắng làm nên sự nghiệp, giỏi suy ngẫm, thích tranh luận, nói năng thẳng thắn. Tích cực, chăm chỉ, tác phong mạnh bạo, có tham vọng quyền lực, thực tế, mục tiêu rõ ràng, dễ khăng khăng ngoan cố, không dễ thông cảm, gây cho người khác cảm giác chậm chạp. Thích chỗ đông người ồn ào. Chú ý cơ năng của tràng vị hơi kém.

辨 - biàn (Biện)

Nghĩa gốc: 辨 là chữ hình thanh, nghĩa gốc là phân tách, phân biệt, nhận biết.

Đặc trưng tính cách: Cứng rắn, dễ xúc động, dũng mãnh, dễ phạm thượng, có năng lực logic và số học, làm việc nghiêm túc cẩn thận, có nguyên tắc, coi trọng bề ngoài, ưa sỹ diện, khả năng tấn công và phòng vệ đều tốt, đường đời dễ phải đối mặt với những quyết định khó khăn. Chú ý những tổn thương ngoài ý muốn hoặc nguyên khí không thuận.

标 - biāo (Tiêu)

Nghĩa gốc: Chữ phồn thể của 标 được viết là 標, là chữ hình thanh, bộ Mộc tượng hình, chữ Phiếu tượng thanh. Nghĩa gốc là chỉ ngọn cây hoặc cành, đối lập với chữ Bản (本).

Đặc trưng tính cách: Cá tính bảo thủ, cẩn trọng, hành động cẩn thận, dè chừng, làm việc gì cũng suy nghĩ kỹ trước khi hành động, thích danh tiếng bề ngoài, ưa sỹ diện, hơi chủ nghĩa cá nhân, cố chấp, thích gây tranh cãi. Giao tiếp với người khác thấy hợp thì tiếp tục, không hợp thì tránh. Không lấy chuyện tư làm hại việc công, không bao giờ làm sai để cốt lấy lòng số đông. Có tài năng đặc biệt. Đường đời dễ bị chèn ép, khó nổi danh, nhờ vào chuyên môn cũ mà phát triển, có tấm lòng từ bi, có niềm tin tôn giáo.

彪 - biāo (Beo)

Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của chữ 彪 là chỉ những đốm vằn trên thân con hổ, cũng chỉ cả hổ con, thường dùng ví với tài văn chương hoặc người có cơ thể cao lớn.

Đặc trưng tính cách: Lòng tự tôn lớn, thích được tôn sùng, bái phục, tính cách hung hãn, không nổi giận vẫn có uy. Để đạt được mục đích, không từ thủ đoạn, dũng cảm từ bỏ hết, có thể dùng hết những gì mình có. Bề ngoài bình tĩnh, bên trong tính toán xuất chiêu như thế nào. Tình thế không tốt, thì lại phô trương thanh thế, chờ đợi cơ hội tốt nhất. Biết cách nắm bắt cơ hội, một khi đã ra tay tất phải có thu hoạch. Chú ý tổn thương đối với cơ thể.

飙 - biāo (Tiêu)

Nghĩa gốc: Ba chữ Khuyển biểu thị một bầy chó mà lại chạy như bay, nghĩa mở rộng là bay, điên khùng, dữ dội.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, giỏi luồn lách, nhiều ý tưởng, đối với người, với mọi việc trung thành tận tụy, có tấm lòng tri ân mãnh liệt, có giác quan thứ sáu nhạy bén và sức sống kiên cường, có sự nhẫn nại, nghị lực, sức hoạt động mạnh. Quan niệm về lãnh thổ rất mạnh, có tài về địa lý. Đường đời phải trải qua nhiều thử thách mới thành công, nếu không tính khí hoang dã khó ghìm, chẳng làm nên việc gì.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế