Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Kim loại ánh bạc, sao Thiên Cương và sườn núi vắng trong tên gọi

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202615 phút đọc0 lượt đọc
Kim loại ánh bạc, sao Thiên Cương và sườn núi vắng trong tên gọi

Một nguyên tố kim loại ánh bạc mở đầu vần chữ mới, rồi sườn núi vắng lặng trong chữ Cương, ngọn giáo trong tay người lính thời Thương, Chu lần lượt hiện ra. Từ chất thép cứng cỏi đến bến cảng yên bình, mỗi chữ Hán vần G lại cất giữ một nếp tính cách khác nhau…


Từ khoáng vật ánh bạc trong chữ Ca, sườn núi vắng trong chữ Cương đến ngọn giáo trong tay người lính thời Thương, Chu, những chữ Hán vần G mở ra một thế giới vừa cứng rắn vừa đa cảm: Ca, Cai, Cái, Can, Hãn, Cảm, Cam, Cám, Cương, Cang, Cảng, Cáo, Qua…

钆 - gǎ (Ca)

Nghĩa gốc: 钆 là một nguyên tố kim loại, thuộc nhóm kim loại thổ hiếm. Có màu ánh bạc, hợp chất lưu hóa và oxy hóa của nó có màu đỏ nhạt. Có từ tính mạnh, có thể dùng trong kỹ thuật vi ba.

Đặc trưng tính cách: Cao thượng, tự tôn, cương trực, có ý chí vững vàng, giỏi chịu đựng, là người lý tưởng chủ nghĩa. Làm việc khá cứng nhắc, tất cả đều dựa theo nguyên tắc riêng của mình. Tính công kích mạnh, thường gây sự bất ngờ làm người khác không kịp phòng vệ, thích giúp đỡ người khác. Quan hệ giao tiếp rộng nhưng quan hệ trong gia đình không tốt, thiếu trợ lực, luôn mang oán theo ân. Quan niệm về tiền bạc khá tùy tiện, có số đào hoa. Dễ bị tổn thương ở phần chân.

跁 - gǎ (Ca)

Nghĩa gốc: 跁 là chỉ người có tính khí không tốt, mọi người đều khó tiếp xúc.

Đặc trưng tính cách: Hướng nội, bảo thủ, cẩn trọng, miệng nhanh tính thẳng, không có dã tâm, cố chấp, trọng nghĩa khí, xử lý công việc tương đối chậm chạp, không quả quyết. Là người ít chia sẻ nhưng lại không biết cách tự giải tỏa cho bản thân, dẫn đến bế tắc, tỏ ra khá khắc nghiệt với người nhà.

尕 - gǎ (Ca)

Nghĩa gốc: 尕 là chữ hội ý, do hai thành phần là chữ Nãi (乃) và chữ Tiểu (小) tổ hợp thành, 乃 mang nghĩa là "là". 尕 dùng trong phương ngôn, nghĩa gốc là chỉ nhỏ bé, ví dụ như 尕孩 (trẻ nhỏ), mang nghĩa thân mật.

Đặc trưng tính cách: Tính cách cứng rắn, quyết đoán, mạnh bạo, có tài, biết cách thể hiện, nghiêng về quyền lợi cá nhân, đôi khi thủ đoạn. Đường đời gặp nhiều trông gai gập ghềnh nhưng cuối cùng cũng gặt hái được thành công nhất định.

该 - gāi (Cai)

Nghĩa gốc: 该 là chữ hình thanh, chữ Ngôn (讠) tượng hình, chữ Hợi (亥) tượng thanh. Nghĩa gốc của 该 là chỉ chế độ quy tắc trong quân đội thời xưa, nghĩa thường dùng là chuẩn bị, nghĩa mở rộng là hoàn bị. Nghĩa thời nay của 该 là làm trợ động từ, biểu thị nghĩa nên, đáng phải.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, có tài, có năng lực, giỏi suy ngẫm, tay trắng làm nên. Thích tranh luận, thẳng thắn, giỏi suy luận logic, bền bỉ và kiên định với niềm tin của mình, đôi khi trở thành cố chấp, trong quan hệ giao tiếp thường đóng vai trò kết nối, chuyên tâm vào một công việc hay chuyện tình cảm nào đó, tính cảnh giác khá cao.

赅 - gāi (Cai)

Nghĩa gốc: 赅 là chữ hình thanh, chữ Bối (贝) tượng hình, chữ Hợi (亥) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ hoàn bị, tề tựu.

Đặc trưng tính cách: Có tài, có bản lĩnh, giỏi suy ngẫm, có tham vọng làm giàu, có khả năng quản lý tài chính, sống thực tế, đặt lợi ích cá nhân lên hàng đầu, không quá tin người, quan niệm tiền bạc khá rõ ràng, tính cảnh giác cao, có khả năng tự bảo vệ, đôi khi hơi cố chấp, biết cách giao tiếp trong các mối quan hệ xã giao.

丐 - gǎi (Cái)

Nghĩa gốc: 丐 có chữ gốc vốn được viết là 匃, cũng có thể viết 匄. 匃 là chữ hội ý, do hai chữ Bao (勹) và Trong (亡) tạo thành, 亡 chỉ không có gì, 勹 giống như một người đang cong lưng, hợp lại biểu thị người không có tài sản, phải đi ăn xin.

Đặc trưng tính cách: Hòa thuận, hoài cổ, biết nghĩ cho người khác, khiêm tốn, kiệm lời, có khả năng quản lý tài chính. Có tài, không có khả năng khống chế tình cảm của bản thân, thường bị tình cảm chi phối và không biết cách tự giải tỏa.

钙 - gài (Cái)

Nghĩa gốc: 钙 là chữ hình thanh, chữ Kim (钅) tượng hình, chữ Cái (丐) biểu thanh. Nghĩa gốc chỉ một nguyên tố kim loại có ký hiệu là Ca, ngoài ra cũng dùng để chỉ một hợp chất có trong cơ thể con người.

Đặc trưng tính cách: Cao thượng, cương trực, thông minh, có ý chí vững vàng, có nghị lực, không có tư tâm, làm việc dễ rơi vào cứng nhắc, tất cả đều dựa vào nguyên tắc riêng của mình, có khả năng quản lý tài chính. Rất tự tin với bản thân, thích giúp đỡ người khác, nhưng chí công hiếu nghĩa, trong quan hệ gia đình nảy sinh nhiều mâu thuẫn. Quan niệm về tiền bạc khá tùy tiện, có số đào hoa.

干 - gān (Can)

Nghĩa gốc: 干 trong chữ cổ là chữ tượng hình, giống như binh khí cán dài, đầu cán có phân răng, có thể đeo đá vào hai bên và ở giữa răng của nó để tấn công đối phương. Nghĩa gốc của 干 là chỉ một loại vũ khí.

Đặc trưng tính cách: Tính cách cương nghị, bướng bỉnh, hiếu thắng, có bản lĩnh, có óc phê phán. Tính tự chủ mạnh, hành động dựa vào nguyên tắc riêng của mình, không dễ thay đổi, đôi khi trở thành cố chấp. Cầu mưu lược, có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế của người khác, không cam chịu núp bóng người khác, đối với những người hoặc việc chướng tai gai mắt, trong ngôn từ luôn mang giọng châm biếm. Chú ý tổn thương đối với thân thể.

赶 - gǎn (Hãn)

Nghĩa gốc: 赶 là chữ hình thanh, chữ Tẩu (走) tượng hình, chữ 干 tượng thanh, chữ phồn thể của 赶 là 趕. Nghĩa gốc là con vật cong đuôi chạy, nghĩa mở rộng là loại bỏ, hành động nhanh chóng, đuổi kịp, bắt gặp, chủ yếu chỉ gặp phải một tình huống hay một cơ hội nào đó.

Đặc trưng tính cách: Năng động, tính cách cương nghị, bướng bỉnh, hiếu thắng, dám làm dám chịu, có óc phê phán, dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ tình cảm, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp. Có trí tuệ cao, cầu mưu lược, có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế của người khác, đối với những người hoặc việc chướng tai gai mắt, trong ngôn từ luôn mang giọng châm biếm.

敢 - gǎn (Cảm)

Nghĩa gốc: 敢 trong chữ giáp cốt giống như hình ảnh người đi săn cầm cây mác tấn công trực diện một con lợn rừng. Trong chữ kim văn, 敢 là chữ hình thanh, ký hiệu tượng hình là do chữ Hựu (又) và chữ giản lược Thỉ (豕) (cũng đại diện cho động vật) tạo thành, cây mác đi săn bị lược đi, biến thành tay không bắt con vật, biểu thị người dũng cảm.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, có tài, tích cực, chăm chỉ, thích động não, hay mơ mộng, cũng có tài gây dựng từ tay trắng, tính cách mạnh mẽ, có tham vọng quyền lực, biết cách giao tiếp và phối hợp hài hòa các mối quan hệ xã giao, thích sự tự do, thoải mái. Sống thực tế, suy nghĩ linh hoạt không rập khuôn, luôn luôn đặt mình vào vị trí có lợi nhất. Không rõ ràng, dứt khoát và kiên định trong các mối quan hệ tình cảm.

感 - gǎn (Cảm)

Nghĩa gốc: 感 là chữ hình thanh, chữ Tâm (心) tượng hình, chữ Hàm (咸) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ cảm xúc, tình cảm của con người.

Đặc trưng tính cách: Nhiệt tâm, nhiệt tình, hoạt bát, lạc quan, lòng tự tôn lớn, hiếu thắng, can đảm, dám làm dám chịu. Thích động não, có tài giao tiếp, có năng lực tư duy logic số học. Thích làm nổi bật bản thân, thích được khen ngợi, tán dương, nhiều chủ ý, thích tranh luận, cứng rắn. Dễ giận dễ nguôi, tâm trạng biến đổi thất thường, bị tình cảm chi phối. Thẳng thắn đối với những người hoặc việc chướng tai gai mắt, trong ngôn từ luôn mang giọng châm biếm.

绀 - gàn (Cam)

Nghĩa gốc: 绀 là chữ hình thanh, chữ Mịch (纟) tượng hình, chữ Cam (甘) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ màu sắc của một loại tơ lụa, trong màu xanh đậm lộ ra màu đỏ.

Đặc trưng tính cách: Cá tính tự do thoải mái, có khuynh hướng bảo thủ, có tài, thích động não, có khả năng chịu được áp lực lớn, đường đời trải qua nhiều gian khổ thử thách mới có thể thành công. Có khuynh hướng đem phức tạp hóa những chuyện đơn giản. Thường thì chức năng của tràng vị hơi kém.

淦 - gàn (Kim, Cam)

Nghĩa gốc: 淦 là chữ hình thanh, bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Kim (金) tượng thanh. Nghĩa gốc của 淦 là chỉ nước ngấm vào trong thuyền, một nghĩa khác là chỉ bùn.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cao thượng, hiếu thuận, tự tôn, có khả năng thích ứng với hoàn cảnh. Không giỏi ngụy trang, có ý chí kiên định, nghị lực, có khả năng chịu đựng, là người lý tưởng chủ nghĩa. Phong cách làm việc dựa vào nguyên tắc riêng của mình, không vì sự phê bình của nhân tố bên ngoài mà thay đổi, nhưng có khả năng tự phản tỉnh. Chí công hiếu nghĩa, thích giúp đỡ người khác, biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho mình. Trong quan hệ với người thân trong gia đình thường nảy sinh mâu thuẫn, thiếu trợ lực, luôn mang oán trong ân. Quan niệm về tiền bạc tương đối tùy tiện. Có số đào hoa.

赣 - gàn (Cám)

Nghĩa gốc: 赣 trong tiểu triện là chữ hình thanh, chữ Bối (贝) tượng hình, chữ Cám (赣) tượng thanh, chỉ nghĩa ban cho.

Đặc trưng tính cách: Cứng rắn, bảo thủ, hướng nội, cẩn trọng, thích được khen ngợi, tán dương, có tài, đầu óc linh hoạt cơ biến, tham vọng làm giàu, sống thực tế, việc gì cũng đo đạc trên góc độ lợi ích, quan niệm về tiền bạc rõ ràng, tính cảnh giác cao, năng lực tự bảo vệ mạnh. Tự tạo cho mình cảm giác áp lực lớn, thường có cảm giác bị thúc ép, phong cách hành động tự tìm lối đi riêng, có quyết tâm vượt khó khăn để tạo lập sự nghiệp, nhưng sau khi thành công lại luôn rơi vào tình thế khó khăn mới. Có cảm giác khí huyết không thông.

冈 - gāng (Cương)

Nghĩa gốc: 刚 trong chữ tiểu triện là chữ hình thanh, chữ Sơn (山) tượng hình, chữ Võng (网) tượng thanh. Nghĩa gốc của 冈 là chỉ sườn núi.

Đặc trưng tính cách: Lòng tự tôn lớn, là người sâu sắc, thâm trầm, kín đáo khó đoán biết. Tâm trạng không ổn định, buồn vui thất thường làm người khác khó hiểu. Biết cách chăm sóc người mình tin yêu.

刚 - gāng (Cương)

Nghĩa gốc: 刚 là chữ hình thanh, chữ Đao (刂) tượng hình, chữ Cương (冈) tượng thanh. Trong chữ giáp cốt là chữ hội ý, do hai chữ 冈 và 刂 tạo thành, giống như hình ảnh dùng dao chặt đứt tấm lưới, biểu thị ý nghĩa kiên cường, sắc nhọn.

Đặc trưng tính cách: Lòng tự tôn lớn, tâm trạng không ổn định, buồn vui thất thường làm người khác khó hiểu. Bướng bỉnh, hiếu thắng, có bản lĩnh, dám làm dám chịu, có óc phê phán. Làm việc cầu mưu lược, có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế của người khác, không cam chịu núp bóng người khác. Đối với những người hoặc việc chướng tai gai mắt, trong ngôn từ luôn mang giọng châm biếm. Phân chia rõ ràng hai thái cực yêu và ghét, nhưng khả năng phán đoán là bạn hay thù còn hạn chế. Chú ý tổn thương đối với cơ thể.

纲 - gāng (Cương)

Nghĩa gốc: 纲 là chữ hình thanh, chữ Mịch (纟) tượng hình, chữ Cương (冈) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ sợi thừng lớn trên tấm lưới. Vì khi động vào dây phao sẽ làm cho tất cả các mắt lưới trong tấm lưới đều rung lên, do đó nghĩa gốc chỉ bộ phận mang tính quyết định trong mỗi sự vật.

Đặc trưng tính cách: Lòng tự tôn lớn, tâm trạng không ổn định, buồn vui thất thường, làm người khác khó đoán biết. Trong cuộc sống thường gặp những chuyện vụn vặt làm phiền lòng, vì thế mà có lúc tâm trạng rơi vào trạng thái bức bối khó chịu. Thường có khuynh hướng đem phức tạp hóa những chuyện đơn giản. Cuộc đời gặp nhiều gập ghềnh, trắc trở. Thường thì chức năng của tràng vị hơi kém.

钢 - gāng (Cương)

Nghĩa gốc: 钢 là chữ hình thanh, chữ Kim (钅) tượng hình, chữ Cương (冈) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ hợp kim của sắt và cacbon. Bởi vì tính chất của gang là cứng, do vậy 钢 mang nghĩa cứng cỏi.

Đặc trưng tính cách: Cao thượng, tự phụ, lòng tự tôn lớn, sâu sắc, kín đáo, tâm trạng không ổn định, làm người khác khó đoàn kết. Là người lý tưởng chủ nghĩa. Làm việc thiếu linh hoạt, dễ hành động theo ý chí chủ quan và dựa theo nguyên tắc của bản thân. Tự tin với bản thân, thích giúp đỡ người khác, nhưng trong quan hệ gia đình thường nảy sinh nhiều mâu thuẫn, rất khó có được sự giúp đỡ của cha mẹ, anh chị em, dễ mang oán trong ân. Thường không có quan niệm rõ ràng về tiền bạc, có số đào hoa.

罡 - gāng (Cương)

Nghĩa gốc: 罡 là chữ hội ý, do hai bộ phận là chữ Võng (网) và bộ Tứ (辵) tổ hợp thành, ý chỉ ngôi sao ở chính giữa mạng sao, cũng chính là sao Thiên Cương. Sao Thiên Cương chính là sao Bắc Đẩu. Ngoài ra 罡 cũng dùng để chỉ gió rất mạnh ở trên cao.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, điềm tĩnh, nghiêm túc, nhanh nhẹn, mẫn cảm, có kinh nghiệm từng trải. Bướng bỉnh, buồn vui, thiện ác, trắng đen rõ ràng, dứt khoát trong các mối quan hệ tình cảm, kiệm lời, nói có sách mách có chứng, có khả năng quản lý tài chính, lòng tự tôn lớn, tính cách mạnh mẽ nhưng thường tự tạo áp lực cho mình, bị tình cảm chi phối.

岗 - gǎng (Cang)

Nghĩa gốc: 岗 là chữ hình thanh kiêm hội ý, chữ Sơn (山) tượng hình, chữ Cương (冈) tượng thanh, 冈 cũng kiêm biểu ý. 岗 vốn là dạng thông tục của 冈, chỉ sườn núi. Nghĩa mở rộng là bục gác, cương vị.

Đặc trưng tính cách: Cao sang, căn cơ vững chắc, tự tin, lòng tự tôn lớn, tâm trạng thay đổi thất thường, làm người khác khó nắm bắt. Biết cách chăm sóc người mình tin yêu, giỏi che giấu chuyện riêng tư, kín đáo nên khó nhìn thấu được nội tâm, biết cách bảo vệ bản thân. Có tấm lòng nhân ái cứu đời, dễ có tư tưởng xuất thế. Chú ý vấn đề huyết áp.

港 - gǎng (Cảng)

Nghĩa gốc: 港 là chữ hội ý, bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Hạng (巷) tượng thanh, chữ 巷 cũng kiêm biểu ý, chỉ đường nhỏ. Nghĩa gốc chỉ con sông nhỏ thông với biển hồ sông lớn. Nghĩa mở rộng chỉ bãi đậu, dừng thuyền.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, có trí tuệ cao, tích cực, chăm chỉ, có chí tiến thủ. Có tính thích ứng mạnh với môi trường, hoàn cảnh, có tham vọng, biết cách giao tiếp, phối hợp, quan hệ giao tiếp rộng. Lương thiện, nhút nhát, không chủ động đấu tranh, thường có thái độ né tránh. Trạng thái tâm lý thất thường, dễ bị kích động, dễ bị hoàn cảnh chi phối. Kết giao rộng nhưng không sâu, không có nhiều tri kỷ. Biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho mình, là người biết giữ bí mật. Biết cách nắm bắt cơ hội, thường đặt mình vào vị trí có lợi nhất. Chú ý sự chi phối của tửu sắc. Thận và bàng quang là hai điểm yếu của cơ thể.

告 - gào (Cáo)

Nghĩa gốc: 告 trong chữ giáp cốt, phần trên là chữ Ngưu (牛), phần dưới là chữ Khẩu (口), đại ý là dùng miệng để thông báo cho người khác biết.

Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, thích động não, hay mơ mộng, tay trắng làm nên, có tài giao tiếp, thẳng thắn. Có tinh thần hy sinh cống hiến, tin và chấp nhận theo số phận. Trước khi hành động luôn suy tính cẩn thận, nhưng sau khi đã quyết định thì dũng cảm tiến lên phía trước. Là người bình tĩnh, không dễ bị kích động.

戈 - gē (Qua)

Nghĩa gốc: 戈 là chữ hình thanh, chữ 戈 trong cổ văn có hình dạng giống như một binh sỹ trong tay cầm một loại kích cán dài, đầu bằng. Nghĩa gốc chỉ một loại binh khí đời nhà Thương, Chu. Nghĩa mở rộng chỉ tất cả các loại binh khí.

Đặc trưng tính cách: Chủ động, tích cực, có bản lĩnh, có năng lực tư duy logic số học, có tài, có bản năng phòng vệ và tấn công. Cá tính cương nghị, mạnh mẽ, không nhượng bộ. Có óc phê phán, cầu mưu lược, lý trí và có tính sáng tạo. Có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế của người khác, không cam chịu núp bóng người khác.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế