Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Đôi tay bám cây, nửa đầu trâu và người mẹ cõng con trong tên gọi

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202615 phút đọc4 lượt đọc
Đôi tay bám cây, nửa đầu trâu và người mẹ cõng con trong tên gọi

Chữ Bát nghĩa là phân biệt, chữ Bạt lại vẽ hình hai cánh tay bám vào thân cây để trèo lên — mỗi chữ Hán mang theo một câu chuyện riêng trước khi được ai đó chọn làm tên con. Từng chữ được xếp theo vần La-tinh, kèm nghĩa gốc và một bộ đặc trưng tính cách dành riêng cho người mang chữ ấy…


Sau khi bàn xong nguyên lý, sách bước vào phần dài nhất: một kho chữ Hán thường dùng để đặt tên, xếp theo vần La-tinh, mỗi chữ có nghĩa gốc và một bộ "đặc trưng tính cách" riêng dành cho người mang nó. Mở đầu là những chữ đọc "Ba", "Bát", "Bách"...

八 - bā (Bát)

Nghĩa gốc: 八 là chữ chỉ sự, do hai nét tương đối cô lập nhau tạo thành. Về mặt chữ có thể thấy, chữ Bát tượng trưng cho sự phân ly hay chia cách. Nghĩa gốc của chữ Bát là phân biệt, về sau dùng nhiều trong số đếm.

Đặc trưng tính cách: Thường có những việc xung quanh gây khó dễ, đứng trước sự việc đó hơi có phần lãng phí tâm sức. Để không đắc tội với người khác đành miễn cưỡng bản thân, trên mọi phương diện của quan hệ giao tiếp đều lanh lợi, tự áp đặt ý kiến của mình để phù hợp với người khác, biết cách nắm bắt cơ hội, có thể rơi vào cục diện thời thế tạo anh hùng.

芭 - bā (Ba)

Nghĩa gốc: 芭 là chữ hình thanh, bộ Thảo tượng hình, chữ Ba tượng thanh. Nghĩa gốc của chữ 芭 chỉ một loại cỏ.

Đặc trưng tính cách: Có sức sống mãnh liệt, có cá tính độc lập, tự cường, có năng lực tiếp thu. Lương thiện, tính cảnh giác cao, trước việc gì cũng chọn phương thức né tránh, không chủ động đấu tranh, nếu không né tránh được thì trực diện nghênh chiến, chọn phương thức tấn công bất ngờ, khí thế dũng mãnh, đường đời có lúc gập ghềnh, khúc khuỷu. Có cá tính gió chiều nào theo chiều ấy, thường nhìn nhận sự việc cảm tính, dễ bị ảnh hưởng bởi hoàn cảnh, thông thường có bệnh là phát tác.

拔 - bá (Bạt)

Nghĩa gốc: 拔 là chữ hình thanh, bộ Thủ tượng hình, chữ Phát lấy thanh. Chữ Bạt trong chữ giáp cốt, hai bên tả hữu của bộ phận trên là hai cánh tay, ở giữa là một cái cây, giống hình ảnh hai cánh tay bám vào cái cây để leo lên.

Đặc trưng tính cách: Có tài, tích cực làm việc, có tham vọng quyền lực, thông minh, linh hoạt ứng biến, luôn đặt mình vào vị trí có lợi nhất. Tính công kích cao, tình cảm yêu ghét người hay vật thường biến đổi theo sự biến đổi của nhân tố chủ quan, có lúc tạo cho người ta cảm giác có mới nới cũ.

跋 - bá (Bạt)

Nghĩa gốc: 跋 là chữ hình thanh, bộ Túc tượng hình, chữ Phát tượng thanh. Nghĩa gốc của chữ 跋 là ngã.

Đặc trưng tính cách: Năng động, nhanh nhẹn, mẫn cảm, thích ngao du sơn thủy, trải nghiệm phong phú. Cá tính bướng bỉnh, buồn vui, thiện ác, đen trắng rõ ràng, dứt khoát trong các mối quan hệ. Thường có người không thích, việc không ưa, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp. Phong cách hành động mạnh bạo, có tham vọng quyền lực, mục tiêu rõ ràng, chú ý chân tay dễ bị thương.

把 - bǎ (Bả)

Nghĩa gốc: 把 là chữ hình thanh, bộ Thủ tượng hình, chữ Ba tượng thanh. Nghĩa gốc của 把 là chỉ cầm, nắm.

Đặc trưng tính cách: Tích cực làm việc, có mục tiêu, ôn hòa, không chủ động đấu tranh, không né tránh được thì trực tiếp nghênh chiến, chọn phương thức tấn công bất ngờ, khí thế dũng mãnh. Là người kín đáo, tâm tư phức tạp, ít tâm sự chia sẻ chuyện riêng tư, khó nắm bắt nội tâm.

坝 - bà (Bá)

Nghĩa gốc: Chữ phồn thể của 坝 là 壩, là chữ hình thanh, bộ Thổ tượng hình, chữ Bá tượng thanh. Nghĩa gốc của 坝 là chỉ kiến trúc bảo vệ đê và ngăn dòng nước.

Đặc trưng tính cách: Hướng nội, bảo thủ, theo truyền thống, cẩn trọng, cơ trí, có nguyên tắc, ôn hòa và trọng tình cảm, có tấm lòng bao dung, trực tính, nhanh miệng, cố chấp, trọng nghĩa khí, đôi khi hơi do dự thiếu quyết đoán, đem tâm sự giấu vào đáy lòng, tự gây bức bách, đối với bạn bè thì sẵn sàng xả thân, với bản thân và gia đình thì lại tỏ ra rất khắc nghiệt. Tham vọng cầu tài mãnh liệt, hiện thực, việc gì cũng đánh giá trên quan điểm lợi ích, quan niệm về tiền bạc khá rõ ràng. Cá tính bảo thủ, dễ mắc chứng tâm thần không ổn định.

霸 - bà (Bá)

Nghĩa gốc: 霸 là chữ hình thanh, nghĩa gốc là để chỉ trăng non đầu tháng âm lịch. Chữ 霸 có thể viết thành 伯, chỉ thủ lĩnh liên minh của các thời cổ đại. Công lao sự nghiệp mà các bậc chư hầu sáng lập cũng được gọi là bá nghiệp.

Đặc trưng tính cách: Đa sầu, đa cảm, ôn hòa, sâu sắc, lãng mạn, tâm sự sâu xa, cố chấp, cầu toàn, trực giác nhạy bén. Có khả năng phán đoán đặc biệt, có biểu hiện tâm thần không ổn định, có chút bế tắc, năng lực quan sát tốt, năng lực ghi nhớ tốt. Biết lo lắng, ưa sỹ diện, có ý thức đổi mới, đường đời phải liên tục trải qua nhiều cam go, thử thách mới có thể đạt được thành công.

百 - bǎi (Bách)

Nghĩa gốc: 百 là chữ chỉ sự. Trong cổ văn, ở bộ phận giữa chữ 百 có một góc nhọn để phân biệt với chữ Bạch nhưng vẫn lấy chữ 白 tượng thanh. Chữ Bách ngoài chỉ con số thì trong rất nhiều trường hợp còn chỉ số lượng lớn.

Đặc trưng tính cách: Quang minh lỗi lạc, có sức sống, nhiệt tình, bác ái, lạc quan, công bằng trung thực, ưa thích sự biến đổi, đổi mới, có khí chất mạnh mẽ, có tâm hồn trong sáng. Có tài nhưng bị chèn ép, áp lực quá lớn nên rất khó để thành công. Cảm giác tinh tế.

伯 - bǎi (Bá)

Nghĩa gốc: 伯 là chữ hội ý, do chữ Nhân và chữ Bạch tổ hợp thành, chữ 白 kiêm biểu thanh.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, ôn hòa, hiền hậu, mềm mỏng, là người hoài niệm, giàu lòng chia sẻ, cung kính lễ phép, khoan dung độ lượng, thường nghĩ cho người khác, thích gần gũi người già, trẻ em, yêu động vật, có chí hướng cao cả.

拜 - bài (Bái)

Nghĩa gốc: 拜 là chữ hội ý. Phần trên của 拜 là hình ảnh hai bàn tay ngoắc vào nhau, bên dưới là một nét ngang và một nét sổ, đó là chữ Hạ, hai tay chắp lại, phía dưới là một chữ Hạ, hội ý thành bái 拜.

Đặc trưng tính cách: Tài hoa, có năng lực, tay trắng làm nên sự nghiệp, khiêm tốn, giỏi tìm tòi và suy luận logic, lòng tự tôn lớn, cố chấp. Tích cực lao động, mục tiêu rõ ràng, biết cách nắm bắt cơ hội, có tính thực tế, luôn đặt mình vào vị trí có lợi nhất. Là người thoải mái, rất nhanh biến đổi từ tích cực sang bảo thủ, từ tấn công sang phòng vệ, cẩn thận đề phòng thương tổn vùng eo.

颁 - bān (Ban)

Nghĩa gốc: 颁 là chữ hình thanh, bộ Hiệt tượng hình, chữ Phân lấy thanh. Thông thường lấy chữ giả tá, biểu thị ý nghĩa là phân phối, chỉ sự công bố, ban bố, ban phát...

Đặc trưng tính cách: Ham tìm tòi, thích suy ngẫm, hay mơ mộng, tay trắng làm nên sự nghiệp, nghĩ nhiều hơn làm. Trong đời gặp nhiều chuyện muộn phiền và cũng dễ tự tìm đến phiền muộn. Lúc thì quyết đoán, lúc lại do dự. Tâm tính không ổn định. Lanh lợi trong mọi mặt của quan hệ xã giao, thường có chuyện gây khó dễ xung quanh, được mặt nọ hỏng mặt kia, thường rơi vào thế tiến thoái lưỡng nan.

板 - bǎn (Bản)

Nghĩa gốc: 板 là chữ hình thanh, chữ Mộc tượng hình, chữ Phản tượng thanh. Nghĩa gốc của nó là phiến gỗ, nghĩa mở rộng là vật thể hình tấm và khá cứng.

Đặc trưng tính cách: Có tài, có bản lĩnh, tích cực, chăm chỉ, tác phong mạnh mẽ, biết cách thấu hiểu và điều hòa quan hệ xã giao, giỏi suy luận, có tấm lòng lương thiện, cẩn thận, kỹ lưỡng, rất tâm lý, ngoài mềm trong cứng, hơi chủ nghĩa cá nhân, thông minh, linh hoạt, cơ trí, có tính thực tế, luôn đặt mình vào vị trí có lợi. Tính ỷ lại cao, tính đa nghi cũng nặng. Sống cùng người khác, hợp mới được lâu dài, không hợp thì quyết không qua lại. Không vì tư mà hại công, không hành động sai trái để lấy lòng thiên hạ.

版 - bǎn (Bản)

Nghĩa gốc: 版 là chữ hình thanh, lấy chữ Phiến tượng hình, chữ Phản tượng thanh. Nghĩa gốc của 版 là chỉ gỗ đã xẻ thành các tấm mỏng.

Đặc trưng tính cách: Có bản lĩnh, tích cực, chăm chỉ, tác phong mạnh mẽ, đường đời khó có thể mong được hoàn mỹ, thường cảm giác bất trắc thương tổn. Cống hiến hy sinh mà không mong được đền đáp, cố chấp, hành động không đạt kết quả thường dẫn tới cực đoan. Sự yêu ghét đối với mọi vật, người, việc đều biến đổi tùy theo sự biến đổi của nhân tố chủ quan. Có tính thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, ở đâu có lợi thì đến.

办 - bàn (Biện)

Nghĩa gốc: 办 là chữ giản thể của 辦. 辦 là chữ hình thanh, bộ Lực tượng hình, chữ Biện tượng thanh. Mà chữ 辦 cũng là chữ phân hóa của 辨, có ý nghĩa suy rộng từ nghĩa phân biệt của chữ 辨.

Đặc trưng tính cách: Tính cách cương nghị, gan góc, hiếu thắng, có bản lĩnh, dám làm dám chịu, có tính phê phán. Trí tuệ cao, cầu mưu lược, lý trí, có tính sáng tạo, có tham vọng quyền lực, không chịu sự khống chế của người khác, không chịu nấp bóng người khác. Trong ngôn từ trước những người, vật, việc chướng tai gai mắt luôn có giọng châm biếm, ý thức về xấu tốt rõ ràng, tuy nhiên đối với cái xấu là của bạn bè thì sự phê phán lại chưa đủ.

半 - bàn (Bán)

Nghĩa gốc: 半 là chữ hội ý, do hai bộ phận là chữ Bát và chữ Ngưu hợp thành, biểu thị đem cái đầu con trâu phân làm hai nửa. Nghĩa gốc của 半 chính là một nửa của sự vật.

Đặc trưng tính cách: Chín chắn, đáng tin cậy, chấp nhận khổ cực, gánh chịu oán thán, có tinh thần hy sinh cống hiến, chấp nhận số phận. Trước khi hành động luôn suy đi tính lại, sau khi ra quyết định là dũng cảm tiến thẳng, bình sinh thì ôn hòa, không dễ bị kích động, nhưng một khi đã tức giận thì kinh thiên động địa. Đường đời lấy công việc làm mục đích chủ yếu, khi nhàn rỗi tự lấy đó làm vui. Cũng thường xuyên có những chuyện gây khó dễ xung quanh, lãng phí tâm sức bởi những thứ đó, là người biết cư xử hài hòa, để không đắc tội với mỗi người, đành phải linh động, tự nén chủ kiến của mình xuống, để phù hợp với người khác, chấp nhận làm người xấu.

邦 - bāng (Bang)

Nghĩa gốc: 邦 là chữ hình thanh, bên trái tượng hình, bên phải là thanh. Bộ Ấp tượng hình, chữ Phong lấy thanh. Vốn biểu thị cỏ cây tươi tốt và chữ Ấp 邑 biểu thị nơi cư dân sinh sống, hai chữ hợp lại chính là chỉ nơi cỏ cây có thể sinh sôi tươi tốt. Về sau phiếm chỉ quốc gia.

Đặc trưng tính cách: Thính giác tinh nhạy, có óc phân tích, giỏi thu thập tài liệu. Chín chắn, tin cậy, chấp nhận khổ cực, gánh chịu oán thán, cặm cụi làm việc, tính tự chủ cao, có đôi chút cố chấp. Không thích nghe những lời chướng tai, thích nghe lời đường mật, là người đa nghi. Trên đường đời phải trải qua rất nhiều gian lao, thử thách mới có thể đạt đến thành công, trải qua quá trình gian lao, vất vả, sau khi thành công, cơ hội phát triển tương đối rộng mở.

帮 - bāng (Bang)

Nghĩa gốc: Chữ phồn thể của 帮 là 幫, là chữ hình thanh, chữ Bạch tượng hình, chữ Phong lấy thanh. Nghĩa gốc của 幫 là dâng lụa cho kẻ thống trị. Về sau, nghĩa cơ bản của 幫 là chỉ đế giày.

Đặc trưng tính cách: Hướng nội, bảo thủ, truyền thống, cẩn trọng, mưu trí, ôn hòa, trọng tình cảm, có tấm lòng bao dung, ngay thẳng, nhanh miệng, không có lòng dạ xấu. Cố chấp, trọng nghĩa khí. Tích cực chăm chỉ, có tính thực tế, có tham vọng quyền lực, quang minh lỗi lạc, có sức sống, nhiệt tình, có khí chất mạnh mẽ, có tâm hồn trong sáng. Giỏi che giấu, dùng lời hay ý đẹp để che giấu sai sót, luôn biểu hiện mặt tốt nhất của mình để biểu hiện ra bên ngoài, có khí phách hy sinh bản thân vì thành công của người khác. Một đời dễ gặp chuyện bất trắc hoặc phải đối mặt với những quyết định khó khăn.

榜 - bǎng (Bảng)

Nghĩa gốc: 榜 là chữ hình thanh, bộ Mộc tượng hình, chữ Bàng tượng thanh. Nghĩa gốc của nó là chỉ một công cụ sửa cung nỏ.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, thanh cao, sống có nguyên tắc, giỏi tìm tòi, suy tính kỹ lưỡng, cẩn trọng, lấy bất biến ứng vạn biến, biết cách chăm sóc mình và người thân. Có bản lĩnh, tay trắng làm nên sự nghiệp. Năng lực học tập tốt, làm việc coi trọng kỹ thuật, không bừa bãi. Đầu óc linh hoạt, nhanh nhạy. Giỏi đoán biết ý người khác, ngoài mềm dẻo trong cứng rắn. Giỏi giữ bí mật, người ngoài khó đoán biết lòng dạ. Là người theo chủ nghĩa cá nhân, cố chấp, hay đa nghi. Thích kết thân với người hợp tính.

宝 - bǎo (Bảo)

Nghĩa gốc: 宝 là chữ hội ý, trong chữ giáp cốt do ba bộ bộ Miên, Ngọc, Bối hợp thành, biểu thị trong nhà có những vật báu như ngọc, bối... trong chữ kim văn mới thêm chữ 缶 biểu thị cách đọc, làm cho chữ 宝 vốn từ một chữ hội ý chuyển thành một chữ hình thanh. Nghĩa gốc của chữ 宝 chỉ những vật quý giá.

Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, nguyên tắc, ôn hòa, có sự nhẫn nại, nghiêm túc, không nhiều lời, cao quý, lòng tự tôn lớn, biết cách chăm sóc bản thân. Thông thường có khả năng thu gom, tích cóp, giữ của. Có lúc không được rộng rãi. Người ngoài khó nhìn thấu được thế giới nội tâm. Quan hệ xã giao không được chủ động cho lắm, cố chấp trong cá tính, quan niệm của mình. Đường đời phải có quý nhân phù trợ, muốn công thành danh toại phải trải qua nhiều thử thách, giày vò. Bệnh tật tiềm ẩn, phải đi khám định kỳ, nhất định không được coi thường.

保 - bǎo (Bảo)

Nghĩa gốc: 保 là chữ hội ý, hình tượng trong chữ giáp cốt hay chữ kim văn thời kỳ đầu là hình dáng một người cõng một đứa trẻ, do vậy nghĩa gốc của 保 là cõng trẻ.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, hồn hậu, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, cung kính, lễ phép, lòng tự tôn lớn, coi trọng bề ngoài, khoan dung, độ lượng, nghĩ nhiều cho người khác, thích gần gũi người già, trẻ nhỏ, yêu động vật. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng, ưa sỹ diện, lòng tự tôn lớn, sống cùng người khác, hợp mới đến, không hợp tất tránh. Có lúc tỏ rõ thiếu chủ kiến, dễ mất phương hướng.

报 - bào (Báo)

Nghĩa gốc: 报 là chữ hội ý. Chữ 报 trong kim văn, phần bên phải tượng trưng cho công cụ thực hiện hình phạt, bên trái biểu thị dùng tay đẩy người khác, do vậy nghĩa gốc của 报 là phán quyết phạm nhân.

Đặc trưng tính cách: Hướng nội, cẩn trọng, lương thiện, biết điều, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, giàu lòng cảm thông, luôn nghĩ cho người khác, thích gần gũi người già, trẻ nhỏ, yêu động vật. Tích cực, chăm chỉ, biết cách thấu hiểu và hòa giải. Cá tính thoải mái, biết cách nắm bắt cơ hội. Cố chấp, kiên định với lý lẽ của mình, có khuynh hướng dùng chiến tranh để bảo vệ lý lẽ, không những phạm thượng bề trên mà còn hại bề dưới. Coi trọng hình thức, ưa sỹ diện. Tự tạo buồn bực, đường đời phải đối mặt với những quyết định khó khăn.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế