Bài tổng quan
Nghĩa gốc, tính cách chữ Hán đặt tên từ Yè đến Yì
Một trang sách khẽ lật sang dưới ánh nến run rẩy, dáng người con gái yểu điệu đứng tựa khung cửa lúc chiều tà, và đâu đó một dòng sông cổ vẫn lặng lẽ chảy qua miền đất cũ. Trong vần chữ này còn vương chút nghi hoặc, chút nghĩa khí, và một chữ Nghệ đang chờ được khai mở…
Mục lục · 21 phần
- 01业 - yè (Nghiệp)
- 02页 - yè (Diệp)
- 03曳 - yè (Duệ)
- 04烨 - yè (Dịch, Yết)
- 05晔 - yè (Dịch)
- 06依 - yī (Y)
- 07祎 - yī (Y)
- 08仪 - yí (Nghi)
- 09怡 - yí (Di)
- 10沂 - yí (Nghi)
- 11贻 - yí (Di)
- 12颐 - yí (Di)
- 13疑 - yí (Nghi)
- 14乙 - yǐ (Ất)
- 15以 - yǐ (Dĩ)
- 16倚 - yǐ (Ỷ)
- 17绮 - yǐ (Ỷ)
- 18义 - yì (Nghĩa)
- 19艺 - yì (Nghệ)
- 20忆 - yì (Ức)
- 21佚 - yì (Dịch, Dật)
Một trang sách khẽ lật sang dưới ánh nến run rẩy, dáng người con gái yểu điệu đứng tựa khung cửa lúc chiều tà, và đâu đó một dòng sông cổ vẫn lặng lẽ chảy qua miền đất cũ. Trong vần chữ này còn vương chút nghi hoặc, chút nghĩa khí, và một chữ Nghệ đang chờ được khai mở…
业 - yè (Nghiệp)
Nghĩa gốc: Nguyên nghĩa chỉ tấm ván lớn gác trên giá gỗ dùng để treo nhạc cụ thời cổ; về sau chuyển nghĩa chỉ trang sổ sách, sổ ghi chép.
Đặc trưng tính cách: Sáng dạ, ngay thẳng, cao nhã, sống có nguyên tắc, có khả năng tư duy và tính toán, giỏi đoán được tâm lý người khác; hiền lành nhưng đôi khi hơi bốc đồng. Kiên nhẫn, bề ngoài có vẻ yếu mềm nhưng nội tâm cứng cỏi; khó bị lay chuyển, giỏi biện luận; hay đa nghi, thiếu quyết đoán, có tâm lý ỷ lại nhưng không vì việc riêng mà làm hỏng việc chung.
页 - yè (Diệp)
Nghĩa gốc: Chữ tượng hình, nghĩa gốc chỉ cái đầu, đầu người.
Đặc trưng tính cách: Thích suy nghĩ, hay mơ mộng, nghĩ nhiều hơn làm; cuộc sống có không ít phiền muộn, đa sầu đa cảm, tâm tư phức tạp.
曳 - yè (Duệ)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, chữ Thân biểu hình, chữ Phiệt biểu âm; nghĩa gốc chỉ kéo, lôi, dắt.
Đặc trưng tính cách: Chủ động, năng nổ, kiên quyết, có năng khiếu đặc biệt về số học, vừa có bản năng phòng vệ vừa có bản năng tấn công; cá tính cương nghị, bất khuất, giàu mưu lược, có chí và óc sáng tạo, có tham vọng quyền lực, không dễ chịu sự khống chế, luôn muốn chứng tỏ năng lực bản thân; cần lưu ý cơ thể dễ bị tổn thương.
烨 - yè (Dịch, Yết)
Nghĩa gốc: Chữ hội ý, ghép bộ Hỏa với chữ Hoa; nghĩa gốc chỉ ngọn lửa cháy dữ dội, bốc cao; nghĩa bóng chỉ ánh sáng rực rỡ, chói lọi.
Đặc trưng tính cách: Sôi nổi, nhiệt tình, hoạt bát, lạc quan, lòng tự tôn cao, thích thể hiện bản thân; có tài, thông minh, nhiều ý tưởng, trực giác nhạy bén, sức sống mãnh liệt, khéo léo, mềm mỏng. Nồng nhiệt trong tình cảm nhưng dễ bị tổn thương vì tình; tâm trạng thất thường, thích tranh luận, nóng tính, dễ giận dễ nguôi; cần lưu ý gân cốt và chân dễ bị tổn thương.
晔 - yè (Dịch)
Nghĩa gốc: Chữ hội ý, ghép bộ Nhật với chữ Hoa, biểu thị ánh sáng mặt trời; chữ phồn thể viết 曄; nghĩa gốc chỉ ánh sáng.
Đặc trưng tính cách: Sôi nổi, nhiệt tình, hoạt bát, lạc quan, lòng tự tôn cao, thích thể hiện bản thân; có tài, thông minh, nhiều ý tưởng, trực giác nhạy bén, có duyên. Tâm trạng thay đổi thất thường, thích tranh luận, tính khí quyết liệt, nóng nảy, dễ giận dễ nguôi; cần lưu ý gân cốt và chân dễ bị tổn thương.
依 - yī (Y)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Nhân biểu nghĩa, chữ Y biểu âm; hình dạng giống người còn trong bọc thai, hàm ý nương tựa; nghĩa gốc chỉ sự dựa dẫm, nương nhờ.
Đặc trưng tính cách: Hiền lành, dịu dàng, dễ động lòng, sống hoài niệm, giàu lòng trắc ẩn, có tấm lòng khoan dung độ lượng, hay nghĩ cho người khác; nhân duyên tốt, được nhiều người quý mến. Giỏi che giấu khuyết điểm, luôn cố gắng thể hiện những mặt tốt đẹp nhất của mình; tự tin, có phần tự phụ, đôi khi vì muốn thỏa mãn hư vinh mà làm những việc vượt quá khả năng khiến rơi vào bế tắc; coi trọng vẻ bề ngoài, quan tâm đến cách người khác nhìn nhận mình, thích gần gũi người già và trẻ nhỏ, yêu động vật; coi trọng tình thân, tình bạn, dễ để tình yêu và tình bạn chi phối.
祎 - yī (Y)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Thị biểu nghĩa, chữ Vi biểu âm; nghĩa gốc chỉ sự tốt đẹp.
Đặc trưng tính cách: Tự tin, khéo che giấu điểm yếu và bộc lộ điểm mạnh; coi trọng hình thức bên ngoài, quan tâm đến cách người khác đánh giá mình; lời nói, suy nghĩ và hành động đôi khi mâu thuẫn nhau; có lòng từ bi và niềm tin tôn giáo.
仪 - yí (Nghi)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Nhân biểu nghĩa, chữ Nghĩa biểu âm; nghĩa gốc chỉ chế độ, phép tắc; nghĩa mở rộng chỉ dung mạo, vẻ ngoài của con người, sau lại chỉ hình thức lễ nghi, khuôn phép, và cả lễ vật dùng khi hành lễ; ngoài ra còn dùng chỉ dụng cụ, thiết bị trong khoa học.
Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, thân thiện, trực giác nhạy bén, tính cảnh giác cao, lương thiện, dễ mềm lòng, hay hoài niệm, giàu lòng thương cảm, hay lo toan cho mọi người; nhân duyên tốt, hay tự ái, lòng tự tôn cao, coi trọng tình thân, tình bạn. Có tài, năng nổ, chăm chỉ, khéo điều hòa các mối quan hệ giao tiếp; ngoan cường, hiếu thắng, dám nghĩ dám làm, nhiều mưu lược, có tham vọng quyền lực, không chịu để người khác áp chế hay thua kém ai; cảm xúc yêu ghét thay đổi theo ý muốn chủ quan; kiên trì với quan điểm riêng, khéo lấy lòng người, có duyên với người khác giới; xử sự thực tế, biết nắm bắt cơ hội; luôn đặt ra tiêu chuẩn cao cho bản thân đến mức khó hài lòng với chính mình; coi trọng vẻ ngoài, có tinh thần cống hiến hy sinh; cần lưu ý cơ thể dễ bị tổn thương.
怡 - yí (Di)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Tâm biểu nghĩa, chữ Đài biểu âm; nghĩa gốc chỉ sự hòa nhã, vui vẻ.
Đặc trưng tính cách: Sôi nổi, nhiệt tình, hoạt bát, lòng tự tôn cao, trực giác nhạy bén, nhiều ý tưởng, thích động não, hay mơ mộng, có tài giao tiếp; thẳng thắn, ưa tranh luận, thích quyền uy, thích được người khác khen ngợi tán dương. Nóng tính, dễ giận dễ nguôi, tâm trạng thay đổi nhanh, thiếu sự bền bỉ và kiên trì; biết chăm sóc bản thân và người nhà, nhưng đường đời có phần trắc trở không thuận lợi; suy nghĩ không rập khuôn, hay nhìn sự việc từ nhiều góc độ khác nhau, hành xử thiếu dứt khoát; giao thiệp rộng nhưng không sâu, đôi khi vì nhất thời tức giận mà cố chấp làm những việc không đáng; cần lưu ý dễ gặp vấn đề về dạ dày.
沂 - yí (Nghi)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Thủy biểu nghĩa, chữ Cân biểu âm; nghĩa gốc là tên một con sông bắt nguồn từ núi Nghi Sơn, chảy qua các huyện Lâm Nghi rồi xuôi về phía nam mà đổ ra biển.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, có trí tuệ, phản ứng nhanh nhạy, khéo léo; vững vàng nhưng cũng khá cứng nhắc, có khả năng phân tích tốt; coi trọng sự chính xác, logic, thích nghi nhanh với hoàn cảnh. Tâm trạng lên xuống thất thường, dễ giận dễ nguôi; biết giữ bí mật, giỏi giúp người khác gỡ rối ưu phiền nhưng lại không tự làm được điều đó cho chính mình; cần chú ý chức năng thận và bàng quang, cẩn trọng trước sự chi phối của rượu bia.
贻 - yí (Di)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Bối biểu nghĩa, chữ Đài biểu âm; nghĩa gốc chỉ tặng, biếu; nghĩa bóng chỉ để lại, lưu lại.
Đặc trưng tính cách: Thích động não, hay mơ mộng, có tài giao tiếp; hành xử thiếu dứt khoát, cách diễn đạt vòng vo, thiếu quả quyết; tính cảnh giác cao, không dễ tin người, có khả năng tự bảo vệ. Cá tính bảo thủ, coi trọng tiền tài, tham vọng lớn, mọi việc đều cân nhắc dựa trên góc độ lợi ích, có quan niệm rõ ràng về tiền bạc; đường đời nói chung gặp nhiều trắc trở, không mấy thuận lợi.
颐 - yí (Di)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc chỉ phần gò má, cằm, rộng ra chỉ khuôn mặt nói chung; nghĩa bóng chỉ sự nuôi dưỡng, chăm sóc.
Đặc trưng tính cách: Thích động não, hay mơ mộng; sắc sảo, có tầm nhìn xa, điềm tĩnh, giỏi quan sát và phân tích, nghĩ nhiều hơn làm; không dễ tin người, chỉ tin vào những gì tận mắt chứng kiến; cuộc sống nhiều phiền muộn, đa sầu đa cảm.
疑 - yí (Nghi)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, hình dạng có các bộ Tử, Chỉ, Chủy, Thỉ biểu âm; trong giáp cốt văn giống hình người cầm gậy lúc lên đường, ngoái nhìn trời; nghĩa gốc chỉ sự do dự, thiếu quyết đoán, hoang mang không định hướng được.
Đặc trưng tính cách: Dịu dàng, hay hoài niệm, dễ mềm lòng, có năng khiếu tư duy logic và toán học; nhanh nhạy, cá tính mạnh mẽ, quyết liệt, va chạm thực tế nhiều nên rõ ràng, dứt khoát trong các mối quan hệ. Suy nghĩ không rập khuôn, hay dùng nhiều góc nhìn khác nhau để xem xét vấn đề; có tham vọng quyền lực lớn; tuy nhận thức việc đúng sai khá rạch ròi nhưng khả năng phán đoán đâu là bạn, đâu là địch lại có phần hạn chế.
乙 - yǐ (Ất)
Nghĩa gốc: Nghĩa thường dùng chỉ vị trí thứ hai trong Thiên can, thời cổ dùng để ghi ngày tháng năm; nghĩa bóng chỉ thứ bậc, đẳng cấp.
Đặc trưng tính cách: Cảnh giác cao, có khả năng phản kích mạnh, biết tấn công bất ngờ và xoay chuyển tình thế; đường đời nói chung có những giai đoạn gập ghềnh, trắc trở.
以 - yǐ (Dĩ)
Nghĩa gốc: Hình dạng chữ giống thai nhi trong bụng mẹ chuẩn bị chào đời; trong giáp cốt văn có hình thai nhi lộn ngược, đầu chúc xuống, biểu thị thai đã thành hình, sắp sinh.
Đặc trưng tính cách: Có tài, thông minh, nhanh nhẹn, cởi mở, ngay thẳng; suy nghĩ phóng khoáng, không cứng nhắc, mềm mỏng, khéo léo nhưng vẫn kiên quyết; là người phức tạp, nhiều mặt tính cách khác nhau nên khó đoán biết.
倚 - yǐ (Ỷ)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Nhân biểu nghĩa, chữ Kỳ biểu âm; nghĩa gốc chỉ sự dựa dẫm, nương tựa vào một vật thể, tức cậy vào, nhờ cậy; ngoài ra còn mang nghĩa che chở, bênh vực, dựa theo, căn cứ vào.
Đặc trưng tính cách: Hiền lành, chu đáo, dễ mềm lòng, sống hoài niệm, hay lo toan cho người khác; nhân duyên tốt, hay tự ái, lòng tự tôn cao; coi trọng tình thân, tình bạn, giỏi giao tiếp; thẳng thắn, sôi nổi, nhiệt tình, luôn có cảm giác phải chịu áp lực lớn và đôi khi cảm thấy cô độc; cần lưu ý phần chân dễ bị tổn thương.
绮 - yǐ (Ỷ)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ liên quan tơ lụa biểu nghĩa, chữ Kỳ biểu âm; nghĩa gốc chỉ vẻ mềm mại, đẹp đẽ, như lá cờ bay phất phới trong gió; nghĩa bóng chỉ sự mềm mại, đẹp đẽ, phần nhiều dùng tả cảnh sắc.
Đặc trưng tính cách: Hiền lành, dịu dàng, dễ mềm lòng, sống hoài niệm, có tài giao tiếp, hay suy nghĩ chu đáo cho người khác; có năng lực, quyết đoán, tư duy logic tốt, sống có nguyên tắc. Bình tĩnh trước tình huống nguy khó, làm việc coi trọng hiệu quả; coi trọng tình thân, tình bạn; chịu áp lực lớn, cần lưu ý phần chân dễ bị tổn thương; nếu là nữ giới thường có thói quen giấu của riêng.
义 - yì (Nghĩa)
Nghĩa gốc: Chữ phồn thể viết 義, là chữ hình thanh, bộ Dương biểu hình, chữ Ngã biểu âm; nghĩa gốc chỉ việc giết dê để cúng tế thần linh.
Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, thân thiện, trực giác nhạy bén, cảnh giác cao nhưng không chủ động gây hấn; có tài, năng nổ, chăm chỉ, khéo điều hòa các mối quan hệ; ngoan cường, hiếu thắng, dám nghĩ dám làm, nhiều mưu lược, có tham vọng quyền lực, không dễ chịu khuất phục hay chấp nhận thua kém người khác. Cảm xúc yêu ghét thay đổi theo ý muốn chủ quan, kiên trì với quan điểm của mình, khéo lấy lòng người, có duyên với người khác giới; xử sự thực tế, biết nắm bắt cơ hội, luôn tự đặt áp lực cho bản thân vì yêu cầu cao, khó hài lòng với chính mình; coi trọng vẻ ngoài, có tinh thần cống hiến hy sinh.
艺 - yì (Nghệ)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Thảo biểu nghĩa, chữ Ất biểu âm; hình giáp cốt và kim văn giống người dùng hai tay vun trồng một cây non, đến chữ triện thêm bộ Thổ phía dưới; nghĩa gốc chỉ việc trồng trọt, cây cối, về sau mở rộng chỉ kỹ năng, tài nghệ, kỹ thuật chuyên biệt.
Đặc trưng tính cách: Sức sống dồi dào, mềm mỏng nhưng khéo léo, có cá tính độc lập, tự lực, kiên trì khi gặp khó khăn; hướng nội, ôn hòa, có tấm lòng bao dung, trọng nghĩa khí, nghĩ sao nói vậy, giữ vững lý tưởng và quan điểm của mình dù bề ngoài có vẻ dễ dãi. Coi trọng hình thức bên ngoài, hay tự ái, tâm tư phức tạp, kín đáo về chuyện riêng, dễ rơi vào trạng thái mất cân bằng; đường đời có nhiều trắc trở; ý chí kiên định, khả năng phản ứng mạnh khi bị dồn ép; giỏi quan sát nhưng thiếu chủ kiến riêng, chịu áp lực lớn, đôi lúc thiếu tự tin, gặp khó khăn dễ nản lòng, hành xử chưa thật dứt khoát; hợp phát triển sự nghiệp theo một lĩnh vực chuyên môn nhất định để tìm kiếm danh vọng và lợi ích; cần lưu ý dễ mắc bệnh tim.
忆 - yì (Ức)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Tâm biểu nghĩa, chữ Ất biểu âm; dạng phồn thể là 憶, cũng là chữ hình thanh với bộ Tâm và chữ Ý biểu âm; nghĩa gốc chỉ tưởng nhớ, hồi tưởng; nghĩa bóng chỉ điều không quên được, ghi nhớ.
Đặc trưng tính cách: Có tài, suy nghĩ linh hoạt, dễ thay đổi; sôi nổi, nhiệt tình, cởi mở, lạc quan, lòng tự tôn cao, nhiều ý tưởng, thích quyền thế, khéo nịnh nọt, hay mơ mộng viển vông. Nóng tính, dễ giận dễ nguôi, thích được khen ngợi, dễ nổi nóng, hay phạm sai lầm, ưa tranh luận, có duyên với người khác giới; thích cái mới, tâm trạng thay đổi nhanh chóng, thiếu nghị lực và sự bền bỉ; giao thiệp rộng nhưng không sâu sắc, khi rơi vào cảnh khốn khó thường khó chấp nhận sự giúp đỡ của bạn bè.
佚 - yì (Dịch, Dật)
Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Nhân biểu nghĩa, phần sau biểu âm; nghĩa gốc chỉ sự dũng mãnh, khỏe mạnh, tráng kiện.
Đặc trưng tính cách: Hiền hòa, chu đáo, dễ mềm lòng, giàu lòng thấu cảm, hay nghĩ cho người khác, thích gần gũi người già và trẻ nhỏ, yêu động vật, giàu lòng đồng cảm; tính cảnh giác cao, vững vàng, có khả năng phản kháng mạnh; đường đời có nhiều đoạn gập ghềnh, khúc khuỷu; coi trọng tình thân, tình bạn, dễ để tình yêu hay tình cảm chi phối.
Nguồn: Danh Tính Học Toàn Thư – Bạch Huyết.
