Bài tổng quan
Vật báu, ngựa phi nước kiệu và cánh chim trong tên gọi
Một người dùng hai tay đỡ lấy kẻ khác đang rơi xuống hố — đó là hình ảnh gốc của chữ Thừa, thấm tinh thần cứu giúp. Bên cạnh là chữ Xung mang khí chất bướng bỉnh ưa xê dịch, và chữ Đạt của người hướng nội nhưng giàu lòng bao dung…
Mục lục · 19 phần
- 01琛 - chēn (Sâm, Thám)
- 02臣 - chén (Thần)
- 03辰 - chén (Thìn)
- 04忱 - chén (Thầm)
- 05宸 - chén (Thần)
- 06晨 - chén (Thần)
- 07成 - chéng (Thành)
- 08丞 - chéng (Thừa)
- 09诚 - chéng (Thành)
- 10承 - chéng (Thừa)
- 11骋 - chěng (Sánh, Sính)
- 12弛 - chí (Trì)
- 13驰 - chí (Trì)
- 14赤 - chì (Xích)
- 15翅 - chì (Sí)
- 16冲 - chōng (Xung)
- 17耷 - dā (Đạp)
- 18答 - dá (Đáp)
- 19达 - dá (Đạt)
Thìn, Thần, Thành, Thừa là nhóm chữ đọc gần giống nhau, cũng là những chữ hay gặp nhất trong tên đệm và tên chính của người Việt gốc Hán.
琛 - chēn (Sâm, Thám)
Nghĩa gốc: 琛 nghĩa gốc để chỉ vật báu, vật quý giá.
Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự tôn lớn, biết cách thu hút đám đông. Thông minh, cương trực, có nguyên tắc, biết cách tư duy, tìm tòi, tính toán kỹ lưỡng, hơi chủ nghĩa cá nhân. Lâm nguy không hoảng loạn, lâm nạn không sợ hãi. Dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ, đường đời có quý nhân phù trợ. Kín đáo, trầm lắng, người ngoài khó thấu được nội tâm, có cảm giác xa cách. Cố chấp, đôi khi do dự thiếu quyết đoán, đa nghi, thiếu kiên trì. Không vì tư mà hại công. Chú ý dễ mắc các bệnh di truyền.
臣 - chén (Thần)
Nghĩa gốc: 臣 là chữ tượng hình, có hình dạng giống như một con mắt đang nhìn lên trong lúc cúi đầu nhìn lên. Cúi đầu ngước lên nhìn biểu thị sự khuất phục, nghĩa gốc là tù binh hoặc nô lệ, sau đó mở rộng là những người làm quan.
Đặc trưng tính cách: Khiêm tốn, thông minh, tự tin, có khả năng tính. Khách quan, lạnh lùng, tùy cơ hành động, tâm tư phức tạp, tư tưởng, hành vi linh hoạt, thích tìm hiểu bí mật của người khác, có phần cố chấp, không được rộng lượng.
辰 - chén (Thìn)
Nghĩa gốc: 辰 là chữ tượng hình, có hình dạng giống như người dùng hai tay cầm công cụ canh tác. Thời cổ 辰 tương đương với buổi sáng từ 7-8 giờ, chính là lúc con người ta đang lao động, 辰 là ngôi thứ năm trong Địa chi.
Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, cẩn trọng, coi trọng nguyên tắc, kín đáo, lâm nguy không hoảng loạn, cố chấp, giỏi tranh luận. Quy tắc nhiều, không dễ thỏa hiệp, kết quả hành sự tốt xấu thường đi đến cực đoan. Thiếu nghệ thuật thỏa hiệp, cố chấp trong niềm yêu thích và quan niệm của mình, không dễ xoay chuyển. Chú ý gân cốt ở phần chân dễ bị tổn thương.
忱 - chén (Thầm)
Nghĩa gốc: 忱 là chữ hình thanh, nghĩa gốc là chân thành mà đáng tin cậy, nghĩa rộng của 忱 là trút bỏ gánh nặng.
Đặc trưng tính cách: Có tấm lòng nhân hậu, nhiệt tình, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, giàu lòng chia sẻ, thích gần gũi người già, trẻ em, yêu động vật. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng, lòng tự tôn lớn, đôi khi sống giả tạo. Áp lực lớn, tính chủ động trong công việc. Thích làm nổi bật bản thân, thích tranh luận, ưa quyền thế, thích được người khác ca ngợi, tán dương. Tâm trạng thay đổi nhanh, nóng nảy, nhưng dễ giận dễ nguôi, quan hệ xã giao rộng nhưng không sâu, tri kỷ không nhiều.
宸 - chén (Thần)
Nghĩa gốc: 宸 là chữ hình thanh, nghĩa gốc là chỉ đầu hồi, vì sao Bắc cực được gọi là 辰, khu vực quanh nó được gọi là 宸, là trung tâm của bầu trời nên về sau còn được chỉ nơi ở của Hoàng đế.
Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, cẩn trọng, có nguyên tắc, gặp chuyện lấy bất biến ứng vạn biến, trước làm yên lòng trong sau dẹp loạn ngoài, biết cách chăm sóc người mà mình tin yêu, biết cách bảo vệ bản thân, đôi khi nghiêng về chủ nghĩa cá nhân. Kín đáo, biết cách giữ bí mật, người ngoài khó thấy được thế giới nội tâm, có cảm giác xa vời khó nắm bắt. Nhiều quy tắc, không dễ tiếp xúc, thiếu nghệ thuật thỏa hiệp, cố chấp với niềm tin của mình và nguyên tắc của mình.
晨 - chén (Thần)
Nghĩa gốc: 晨 nghĩa gốc chỉ thời gian rất sớm, vẫn còn nhìn thấy sao, trên tiểu triện lấy chữ Tinh làm ký hiệu tượng hình, nghĩa thường dùng là chỉ buổi sáng sớm.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tình, hào phóng, rộng rãi, có nguyên tắc, có chí tiến thủ. Có khí chất mạnh mẽ, có tâm hồn trong sáng. Thích được tán tụng, khen ngợi, kín đáo, lạnh lùng, lâm nguy không loạn, cố chấp, thích tranh luận, nhiều quy tắc, không dễ tiếp xúc, kết quả của hành động tốt xấu đi đến cực đoan. Tính khí thay đổi thất thường, dễ nổi nóng, dễ phạm thượng, dễ gây tranh cãi, có số đào hoa. Chú ý tránh tổn thương gân cốt phần chân và chức năng của gan.
成 - chéng (Thành)
Nghĩa gốc: 成 nghĩa gốc trong chữ giáp cốt là chữ hội ý, do chữ Thành và chữ Đinh biểu thị nam giới trưởng thành kết hợp tạo thành. Nghĩa gốc là chỉ trưởng thành, hoàn thành.
Đặc trưng tính cách: Cương nghị, có bản lĩnh, tự tôn, tự cao, khéo tay, có tư chất, có khả năng tấn công và tự vệ. Trí tuệ cao, cầu mưu lược, lý trí và có tính sáng tạo, không chấp nhận sự khống chế của người khác, có tham vọng quyền lực. Đối với người hoặc sự việc mà mình coi thường, trong ngôn từ luôn có thái độ châm biếm. Có lúc gây cho người khác cảm giác xa vời khó nắm bắt. Chú ý cơ thể dễ bị tổn thương.
丞 - chéng (Thừa)
Nghĩa gốc: 丞 là chữ hội ý, trong chữ giáp cốt nó có hình dạng giống một người bị rơi vào bẫy, mà ở bên trên một người đang dùng hai tay để kéo người đó lên. Nghĩa gốc là cứu giúp.
Đặc trưng tính cách: Tích cực, chăm chỉ, thực tế, có tham vọng quyền lực, tác phong mạnh bạo, luôn đặt mình vào vị trí có lợi nhất. Cá tính tự do thoải mái, có khả năng xoay chuyển tình thế trong thời gian ngắn. Luôn nhiệt tình giúp đỡ người khác rất nhiệt tình, rào trước đón sau. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng, ưa sỹ diện, lòng tự tôn lớn. Thích an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho bản thân, dễ được người tôn sùng.
诚 - chéng (Thành)
Nghĩa gốc: 诚 là chữ hình thanh, nghĩa gốc là chân thực, không dối trá.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, có tài, tay trắng làm nên sự nghiệp, thích tranh luận, thẳng thắn. Cương nghị, có bản lĩnh, tự tôn, tự cao tự đại, có tư duy logic số học, làm việc luôn cầu mưu lược, lý trí và có tính sáng tạo, không chấp nhận sự khống chế của người khác, có tham vọng quyền lực. Có lúc gây cho người khác cảm giác xa vời, khó hiểu. Chú ý cơ thể dễ bị tổn thương.
承 - chéng (Thừa)
Nghĩa gốc: 承 là chữ hội ý, hình dạng của nó trong chữ giáp cốt và kim văn là một người dùng hai tay đỡ lấy, nghĩa gốc là đỡ bằng hai tay, tiếp nhận, nghĩa mở rộng là kế tục.
Đặc trưng tính cách: Cẩn thận nghiêm túc, làm việc dựa theo nguyên tắc của bản thân, công bằng không thiên vị, coi trọng cảm giác cân bằng. Coi trọng bề ngoài, ưa sỹ diện, để ý đánh giá của người khác về bản thân. Thường có những chuyện gây khó dễ xung quanh, thường rơi vào tình cảnh tiến thoái lưỡng nan. Thường lúc nhỏ dễ có vấn đề về sức khỏe.
骋 - chěng (Sánh, Sính)
Nghĩa gốc: 骋 nghĩa gốc là phóng ngựa phi nước kiệu, nghĩa mở rộng là thả phanh, hết lòng cổ động.
Đặc trưng tính cách: Hòa đồng, năng động, cần cù, có phong thái. Không chủ động biểu thị lòng tốt với người khác, cách nghĩ không đi theo lối mòn. Biết cách bảo vệ mình. Tùy theo sự ảnh hưởng và biến đổi của hoàn cảnh mà không ngừng sửa đổi mục tiêu của bản thân, mục tiêu rõ ràng, luôn nỗ lực, cố gắng. Thường thích đi bộ, dễ bị tình cảm chi phối.
弛 - chí (Trì)
Nghĩa gốc: 弛 là thả dây cung, nghĩa mở rộng là thư giãn, nới lỏng. Ngoài ra còn có nghĩa là sự mở rộng, kéo dài của thời gian.
Đặc trưng tính cách: Tính cách cương nghị, bướng bỉnh, hiếu thắng, có bản lĩnh, có óc phê phán, cầu mưu lược, lý trí mà có óc sáng tạo, có tham vọng quyền lực. Tính cảnh giác cao, gặp việc thích chọn thái độ né tránh, không chủ động tranh đấu, không chống được khi bất ngờ phản kháng, lực lượng mạnh mẽ. Cá tính có chỗ phiến diện, khó đoán biết.
驰 - chí (Trì)
Nghĩa gốc: 驰 là chữ hình thanh, nghĩa gốc là gắng hết mình để thúc ngựa, khiến ngựa phi nước đại, đặc chỉ thúc ngựa lao lên tấn công quân địch. Nghĩa mở rộng là nhanh chóng đi đầu.
Đặc trưng tính cách: Hòa đồng, năng động, cần cù, có phong thái đầy uy vũ, tâm tình dao động không yên, dễ bị kích động. Không chủ động biểu thị lòng tốt trước người khác, không suy nghĩ theo lối mòn, biết cách bảo vệ mình, phong cách làm việc thiếu dứt khoát. Dễ vui dễ buồn, cố chấp, tính cảnh giác cao, tính công kích mạnh. Tùy theo sự ảnh hưởng và chỉ dẫn của hoàn cảnh mà không ngừng thay đổi mục tiêu của mình, không ngừng nghỉ khi chưa đạt mục tiêu. Thích sự tinh khiết, yêu cái đẹp, thường thích đi lại. Nếu là con trai nên chú ý sự điều hòa thích ứng trong hôn nhân.
赤 - chì (Xích)
Nghĩa gốc: 赤 là chữ hội ý, trong cổ văn chữ 赤 do chữ Đại và chữ Hỏa tạo thành, hình dạng giống như bị quay lên đỏ rực.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tình, hoạt bát, lạc quan, là người hoài niệm, lòng tự tôn lớn, thích làm nổi bật mình, thích sỹ diện, thích tranh luận. Tính khí có nóng nảy, nói năng thẳng thắn, phương thức biểu đạt không vòng vo. Kiên cường, không dễ dàng chấp nhận thất bại, không sợ trắc trở, khả năng chống chọi với áp lực cao, có quyết tâm và khả năng đột phá hoàn cảnh. Tâm trạng thay đổi nhanh, dễ giận dễ nguôi, kết giao rộng mà không sâu, tri kỷ không nhiều. Đường đời trải qua nhiều trắc trở, nhưng cuối cùng cũng gặt hái được thành công.
翅 - chì (Sí)
Nghĩa gốc: 翅 là chữ hình thanh, nghĩa gốc là chỉ cánh chim.
Đặc trưng tính cách: Tích cực, chăm chỉ, thực tế, tác phong mạnh bạo, mục tiêu hành động rõ ràng, biết cách nắm giữ cơ hội để tạo thành công cho mình. Chú ý đến hình thức bề ngoài, biết cách che giấu bản thân, luôn muốn đem mặt tốt nhất của mình biểu hiện ra ngoài, thích thể hiện và cũng hay để ý đến đánh giá của người khác về bản thân, hành động vì người khác cũng phải theo nguyên tắc của mình. Thích giúp đỡ người khác, nhưng đôi khi có thái độ tự cao, coi thường người khác, kết quả hành động tốt xấu đều đi đến cực đoan, thường phạm những lỗi giống nhau, làm những việc lặp lại. Đường đời nhiều trắc trở, nhưng cuối cùng cũng gặt hái được thành công.
冲 - chōng (Xung)
Nghĩa gốc: Chữ phồn thể của 冲 là 衝, là chữ hình thanh, nghĩa gốc biểu thị nước chảy mạnh, nghĩa mở rộng là sự vỗ mạnh của nước.
Đặc trưng tính cách: Năng động, nhanh nhẹn, thích ngao du sơn thủy, va chạm thực tế nhiều, cá tính bướng bỉnh, thích thể hiện, tranh luận, dễ gây tranh cãi với người khác. Tích cực, chăm chỉ, có chí tiến thủ, thích mạo hiểm, năng lực phòng vệ yếu, khả năng thích ứng với môi trường nhanh. Hành động dựa theo nguyên tắc của mình. Thích ban ơn giúp đỡ người khác, nhưng đôi khi có thái độ tự cao. Biết cách an ủi người khác, nhưng lại khó tự giải thoát cho mình, dứt khoát rõ ràng trong các mối quan hệ. Đôi khi nghiêng về chủ nghĩa cá nhân.
Chữ Xung mang khí chất bướng bỉnh ưa xê dịch, còn hai chữ Đạp, Đáp kế bên lại nghiêng hẳn về nết lương thiện, dịu dàng.
耷 - dā (Đạp)
Nghĩa gốc: 耷 là chữ hội ý, nghĩa gốc chỉ tai to. Thường dùng kèm với từ La tạo thành từ Đạp La, biểu thị ý nghĩa là chúi xuống dưới.
Đặc trưng tính cách: Lương thiện, dịu dàng, dễ mềm lòng, hoài niệm, thích gần gũi người già, trẻ em, yêu động vật. Ưa sỹ diện, lòng tự tôn cao, thính giác nhạy bén, có óc phân tích và tổng quát, là một người biết lắng nghe, nhưng hay đa nghi.
答 - dá (Đáp)
Nghĩa gốc: 答 nghĩa gốc chỉ ứng đối, trả lời, nghĩa mở rộng là dùng vật phẩm, hành động để hồi báo.
Đặc trưng tính cách: Có nghị lực, có khả năng thích ứng cao, đôn hậu, lương thiện, dễ mềm lòng, hoài niệm, nhân duyên tốt, nhân khí vượng. Luôn nghiêm túc, cẩn thận, làm việc dựa vào nguyên tắc, không thiên vị, coi trọng sự công bằng. Cố chấp, bề ngoài mạnh mẽ nhưng bên trong lại mềm yếu, chấp nhận và thuận theo số phận. Có tinh thần hy sinh cống hiến, là người ít nói.
达 - dá (Đạt)
Nghĩa gốc: 达 chỉ việc đi lại trên đại lộ, mang ý nghĩa vận tải, lưu thông, nghĩa mở rộng là đáp đến, thông hiểu, minh bạch...
Đặc trưng tính cách: Hướng nội, bảo thủ, đôn hậu, hòa đồng, thính giác nhạy bén, tính cảnh giác cao, thích kết bạn để cùng làm việc. Không chủ động đấu tranh, có tấm lòng bao dung, có nguyên tắc, lòng dạ ngay thẳng, không có dã tâm. Có kinh nghiệm từng trải, cá tính bướng bỉnh, có tinh thần hy sinh cống hiến, không dễ thỏa hiệp, có số đào hoa. Luôn luôn không hài lòng với bản thân, với bạn bè thì quên mình, với người nhà lại tỏ ra hơi khắc nghiệt. Nhanh nhẹn, chú ý chân tay dễ bị thương.
