Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Ngã tư đường cần chỉ dẫn và hòn đảo giữa biển trong tên gọi

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/20262 phút đọc3 lượt đọc
Ngã tư đường cần chỉ dẫn và hòn đảo giữa biển trong tên gọi

Một người đứng giữa ngã tư đường, ngơ ngác cần ai đó chỉ lối, một ngọn núi nhô giữa biển khơi làm chốn trú ẩn cho chim trời — cả ba chữ Đạo, Đảo trong kho chữ Hán đặt tên đều xoay quanh hình ảnh con đường và mặt nước. Tính cách của người mang tên lại rẽ theo ba lối khác hẳn nhau…


Một người đứng giữa ngã tư đường, ngơ ngác cần ai đó chỉ lối, và một ngọn núi nhô giữa biển khơi làm chốn trú ẩn cho chim trời — các chữ Đạo, Đảo trong kho chữ Hán đặt tên đều xoay quanh hình ảnh con đường và mặt nước.

导 - dǎo (Đạo)

Nghĩa gốc: Là chữ hình thanh, trong kim văn bên ngoài là chữ Hành (行), biểu thị ngã tư đường, trong đó phần trên là chữ Đạo (首), đại diện cho người; phần dưới là Chỉ (止) (chân), biểu thị việc đi lại. Đại ý là người đi vào ngã tư đường, cần có sự chỉ dẫn, chỉ đường.

Đặc trưng tính cách: Tích cực, chăm chỉ, thích suy ngẫm, thích động não, hay mơ mộng, tay trắng làm nên, nghĩ nhiều, làm ít. Biết nắm bắt cơ hội. Sống mạnh mẽ và thực tế, cá tính bướng bỉnh. Một đời nhiều chuyện muộn phiền, cũng dễ tự tìm đến phiền muộn.

岛 - dǎo (Đảo)

Nghĩa gốc: Là chữ hội ý, biểu thị núi trên biển có thể làm nơi trú ẩn cho chim biển. Nghĩa gốc chỉ phần lục địa xung quanh là nước trên đại dương, hồ biển.

Đặc trưng tính cách: Tự tin, đến mức tự phụ, lòng tự tôn lớn. Thích tự do, hướng đến một cuộc sống ngao du tự tại, không thích bị trói buộc, thích kể chuyện phiếm, thích tranh luận, yêu ca hát. Trong chuyện tình cảm luôn thủy chung, nhưng cũng hay ghen tuông, có phần cố chấp. Tính cảnh giác cao, làm việc cẩn thận, nguyên tắc, đôi khi cứng nhắc, bảo thủ. Có sự tự tin vào bản thân, chú ý đến tràng vị và huyết áp.

道 - dào (Đạo)

Nghĩa gốc: Là chữ hình thanh kiêm hội ý, chữ 道 trong kim văn tượng hình, hai bên là chữ Hành (行), vốn biểu thị ngã tư đường. Trong cái ngã tư đường này có một chữ Nhân (人), biểu thị người đang đi trên đường. Nghĩa gốc là đường cái, nghĩa mở rộng là đạo lý, tư tưởng, học thuyết...

Đặc trưng tính cách: Thích suy ngẫm, thích động não, hay mơ mộng, tay trắng làm nên. Va chạm thực tế nhiều, cá tính bướng bỉnh, buồn vui, thiện ác, trắng đen phân minh, lập trường rõ ràng, hành động dứt khoát, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp. Cuộc đời gặp nhiều chuyện muộn phiền.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế