Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Uy phong, đẹp đẽ và núi hiểm trở trong tên gọi

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202614 phút đọc0 lượt đọc
Uy phong, đẹp đẽ và núi hiểm trở trong tên gọi

Một người con gái uyển chuyển ôm ngọc quý, một tướng quân đứng giữa ngọn núi cao dốc hiểm trở, và một kẻ mang đủ mưu lược lẫn khí phách để không chịu khuất phục trước bất kỳ ai — vần chữ mở ra ở đây đầy những dáng hình mạnh mẽ. Nhưng đằng sau vẻ cứng cỏi ấy, không phải ai cũng đủ tỉnh táo để phân biệt rạch ròi giữa bạn và thù…


Một người con gái uyển chuyển ôm ngọc quý, một tướng quân đứng giữa ngọn núi cao dốc hiểm trở, và một kẻ mang đủ mưu lược lẫn khí phách để không chịu khuất phục trước bất kỳ ai — vần chữ mở ra ở đây đầy những dáng hình mạnh mẽ. Nhưng đằng sau vẻ cứng cỏi ấy, không phải ai cũng đủ tỉnh táo để phân biệt rạch ròi giữa bạn và thù…

娃 - wā (Oa)

Nghĩa gốc: 娃 là chữ hình thanh, chữ Nữ (女) tượng hình, chữ Quy (圭) tượng thanh, chỉ mắt to đen và sâu, vừa chỉ hình dáng của đôi mắt to tròn và sâu. Nghĩa rộng chỉ những người con gái đẹp, đồng thời cũng chỉ thiếu nữ. Nghĩa rộng hơn chỉ bé trai, bé gái.

Đặc trưng tính cách: Mềm yếu, có tấm lòng bao dung, có nghĩa khí với bạn bè, đối với bản thân và người nhà lại có phần khắc nghiệt, trong cuộc sống thường gặp những điều phiền lòng. Tâm tư phức tạp, không biết cách cân bằng trạng thái tâm lý của bản thân. Cuộc đời có những thời điểm gặp trắc trở, gập ghềnh.

婉 - wǎn (Uyển)

Nghĩa gốc: 婉 là chữ hình thanh, chữ Nữ (女) tượng hình, chữ Uyển (宛) tượng thanh. Chữ 宛 kiêm chỉ nghĩa co lại, gập lại là hòa thuận, ngoan ngoãn. Nghĩa rộng chỉ sự uyển chuyển.

Đặc trưng tính cách: Là người ôn hòa, tính tình mềm mỏng, cẩn trọng, có nguyên tắc. Khi gặp khó khăn không dễ vượt qua, là người hướng ngoại. Biết quan tâm đến người mình tin yêu. Luôn tiếp thu những tin tức từ bên ngoài, không dễ tin người, nghiêm túc trong chuyện tình cảm. Cuộc đời có những lúc rơi vào bế tắc. Không nao núng trước nguy nan, không sợ khó khăn. Là người kín đáo, ít tâm sự chuyện riêng tư, tâm tư phức tạp, không biết cách cân bằng trạng thái tâm lý.

琬 - wǎn (Uyển)

Nghĩa gốc: 琬 là chữ hình thanh, bộ Vương (王) tượng hình, chữ Uyển (宛) tượng thanh, chỉ hòn ngọc đẹp, tròn vành vạnh, là một loại ngọc mà các vương hầu cổ đại thường dùng trong nghi lễ.

Đặc trưng tính cách: Là người cao quý, lòng tự tôn cao, có sức thu hút người khác, cố chấp với quan niệm và lý tưởng quan điểm của mình. Cẩn trọng, có nguyên tắc, không náo núng trước nguy nan, là người hướng ngoại. Biết cách chăm sóc bản thân và người nhà. Không dễ tin người, là người nghiêm túc trong chuyện tình cảm. Cuộc đời gặp việc bất trắc. Biết cách giữ bí mật, là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, khó đoán biết nội tâm. Chú ý dễ mắc bệnh nan y có tính di truyền.

皖 - wǎn (Hoàn)

Nghĩa gốc: 皖 là chữ hình thanh, chữ Bạch (白) tượng hình, chữ Hoàn (完) tượng thanh, chỉ minh tinh, chỉ dáng vẻ sáng sủa.

Đặc trưng tính cách: Là người cẩn trọng, ôn hòa, đa cảm, nhiệt tình, thích thể hiện bản thân, tham vọng biểu hiện cao, thích được tôn sùng, ca tụng. Không náo núng trước nguy nan. Dễ giấu cảm xúc, biết giữ bí mật, ít tâm sự chia sẻ chuyện riêng tư.

旺 - wàng (Vượng)

Nghĩa gốc: 旺 trong chữ triện là chữ hình thanh, bộ Nhật (日) tượng hình, chữ (往) tượng thanh. Sau này chữ 往 được thay thế chỉ cách sáng đẹp, ánh sáng mạnh. Nghĩa rộng chỉ lửa cháy lớn hoặc chỉ sự nghiệp phát đạt, hưng thịnh.

Đặc trưng tính cách: Là người nghiêm khắc, không cẩu thả, dựa vào nguyên tắc để hành sự. Công bằng, trung thành, linh hoạt, đôi khi rơi vào bế tắc. Thích trước người khác tôn sùng, ca tụng. Dễ nổi nóng, dễ phạm sai lầm, dễ căng thẳng, làm việc quan tâm đến hiệu suất. Quan hệ giao tiếp rộng nhưng nông, không nhiều tri kỷ.

望 - wàng (Vọng)

Nghĩa gốc: 望 là chữ hội ý, chữ này trong giáp cốt văn có hình dạng giống như dáng vẻ của người đứng trên mô đất ngẩng đầu nhìn ra xa, trong kim văn có ý nghĩa là ngắm trăng đợi người quay về, vì vậy nghĩa gốc là ngưỡng vọng, nhìn xa, mong ngóng, mong đợi.

Đặc trưng tính cách: Là người ôn hòa, kín đáo, tình cảm lãng mạn, tâm tư tinh tế, tìm kiếm sự hoàn hảo. Có khả năng phán đoán đặc biệt, có khí tiết trong sạch, khả năng quan sát tốt, trí nhớ tốt. Cần mẫn, ưa phép tắc, coi trọng việc riêng tư, tính bảo mật cao, không dễ để người khác biết được bí mật. Tâm tư phức tạp, dễ bị tình yêu hoặc tình cảm nói chung chi phối.

威 - wēi (Uy)

Nghĩa gốc: 威 là chữ hội ý, do chữ Thú (戌) và chữ Nữ (女) hợp thành, chỉ cô, chỉ mẹ của chồng. Ngoài ra còn biểu thị nghĩa là binh khí, người cầm binh khí, thể hiện dáng vẻ uy phong, oai phong lẫm liệt, uy lực, quyền lực.

Đặc trưng tính cách: Là người có tính cách cương nghị, quật cường, hiếu thắng, dám nghĩ dám làm, tính công kích cao. Coi trọng mưu lược, có tham vọng quyền lực, không bằng lòng chịu sự chế ngự của người khác, có khả năng tiếp nhận những thông tin bên ngoài, đối với những việc hoặc những người không thích thì trong ngôn từ luôn có ý châm biếm. Nhận thức về kẻ địch rõ ràng, nhưng không đủ năng lực phán đoán đâu là địch, đâu là bạn. Cần phải chú trọng đến những tổn thương về thân thể.

葳 - wēi (Uy)

Nghĩa gốc: 葳 là chữ hình thanh, bộ Thảo đầu (艹) tượng hình, chữ Uy (威) tượng thanh. Chữ Uy (葳) và chữ Huy (蕤) thành chữ 葳蕤 (sum suê), chỉ dáng vẻ sum suê của cây cỏ. Ngoài ra còn có nghĩa là tráng lệ và rực rỡ.

Đặc trưng tính cách: Là người có tính cách cương nghị, quật cường, hiếu thắng, dám nghĩ dám làm. Coi trọng mưu lược, có tham vọng quyền lực, không bằng lòng chấp nhận sự chế ngự của người khác. Có khả năng tiếp nhận những thông tin bên ngoài, làm việc đôi khi do dự thiếu quyết đoán. Sức sống mãnh liệt, cá tính độc lập tự cường, dễ bị ảnh hưởng của môi trường mà xúc động, có lúc thiếu tự chủ. Khi gặp khó khăn lộ rõ tính bền bỉ, kiên trì. Nhận thức về địch ta rõ ràng, nhưng không đủ năng lực phán đoán đâu là địch, đâu là bạn. Cố chấp với niềm tin và quan niệm của mình. Cần chú trọng đến những tổn thương đối với cơ thể.

崴 - wēi (Uy)

Nghĩa gốc: 崴 là chữ hình thanh, chữ Sơn (山) tượng hình, chữ Uy (威) tượng thanh, chỉ chỗ núi sông hiểm trở, khúc khuỷu. Ngoài ra còn chỉ đường núi không bằng phẳng, thế núi cao và dốc.

Đặc trưng tính cách: Tự tin, là người có tính cách cương nghị, quật cường, hiếu thắng, dám nghĩ dám làm. Coi trọng mưu lược, không bằng lòng chấp nhận sự khống chế của người khác. Có khả năng tiếp nhận những tri thức bên ngoài. Nhận thức về kẻ địch rõ ràng, nhưng không đủ năng lực phán đoán đâu là địch, đâu là bạn. Có khả năng công kích bất ngờ. Cố chấp với quan niệm tư tưởng của bản thân. Chú ý dễ gặp vấn đề về huyết áp.

微 - wēi (Vi)

Nghĩa gốc: 微 là chữ hội ý, trong giáp cốt văn bên trái là dáng người nhô lên mái tóc, bên phải là chữ biểu thị tay cầm lọn tóc, cả hai đều là hội ý, lấy việc so sánh giữa đầu tóc và lọn tóc để chỉ ý nghĩa trẻ vị thành niên. Ngoài ra còn chỉ sự ẩn náu, nghĩa rộng là lén lút, vụng trộm. Từ này còn có nghĩa là nhỏ bé, nghĩa rộng là huyền bí, khéo léo, tế nhị, suy rộng hơn là chỉ địa vị thấp kém.

Đặc trưng tính cách: Là người cần mẫn, năng động, có tài. Tính cách quật cường, tích cực, chăm chỉ, có khả năng đoán biết tâm lý người khác. Thích thể hiện, tự tôn cao. Tâm trạng thay đổi nhanh, coi trọng tình thân, tình bạn. Thái độ yêu ghét thường thay đổi theo sự thay đổi của nhân tố chủ quan hoặc khách quan. Thực tế, là người biết nắm bắt cơ hội.

薇 - wēi (Vi)

Nghĩa gốc: 薇 là chữ hình thanh, bộ Thảo đầu (艹) tượng hình, chữ Vi (微) tượng thanh, chỉ củ cải, người Tứ Xuyên gọi là đậu Hà Lan. Ngoài ra còn chỉ là hoa tường vi trắng, là một loại thảo dược, gốc và thân củ có thể dùng làm thuốc.

Đặc trưng tính cách: Là người có sức sống mãnh liệt, mềm mỏng, có lòng tự tôn lớn, không chấp nhận sự khống chế của người khác. Cá tính độc lập tự cường, cần mẫn, hiếu động, có tài, quật cường. Tích cực, chăm chỉ, có khả năng đoán biết tâm lý người khác. Thích thể diện, tự tin. Trạng thái tâm lý không ổn định, yêu ghét bất thường. Thiếu tự chủ, coi trọng tình thân, tình bạn. Thái độ yêu ghét luôn thay đổi tùy theo sự thay đổi của nhân tố chủ quan hoặc khách quan, biết cách nắm bắt cơ hội. Luôn đặt mình vào vị trí có lợi. Dứt khoát trong mọi mối quan hệ, đôi khi nghiêng về cảm tính, kích động.

巍 - wēi (Nguy)

Nghĩa gốc: 巍 là chữ hình thanh, chữ Ngôi (嵬) tượng hình, chữ Ủy (委) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ núi cao, thế núi cao và dốc. Nghĩa rộng là sự cao lớn của vật thể, do đó suy rộng ra là chỉ người có học thức uyên thâm, phẩm chất cao thượng.

Đặc trưng tính cách: Là người tự tin, tự phụ, không sợ nguy nan, lòng tự tôn lớn, thay đổi nhanh, yêu ghét bất thường. Thông minh, nhiều chủ ý, hiểu biết, tham vọng không cao, dễ bằng lòng với cuộc sống, có trực giác nhạy bén. Coi trọng bề ngoài. Cuộc đời nói chung gặp nhiều trắc trở, không thuận lợi. Chú ý các vấn đề về huyết áp.

唯 - wěi (Duy)

Nghĩa gốc: 唯 là chữ hình thanh, bộ Khẩu (口) tượng hình, chữ Trú (隹) tượng thanh, bên phải có như hình con chim, bộ Khẩu bên trái chỉ tiếng hót của chim. Nghĩa gốc chỉ tiếng trả lời.

Đặc trưng tính cách: Là người ôn hòa, đa cảm, giàu lòng nhân ái, có tài giao tiếp. Hiếu thuận, tri ân, thích tự do, không thích bị ràng buộc, không gò bó, thích cuộc sống tự tại, ngao du sơn thủy. Là người yêu ca hát. Hơi nhút nhát, tính cảnh giác cao, dễ bị kinh động. Kiên trì với lý tưởng và quan điểm của mình, son sắc trong tình cảm, hay ghen tuông, thích ăn vặt. Chú ý chức năng dạ dày.

维 - wéi (Duy)

Nghĩa gốc: 维 là chữ hình thanh, bộ Mịch (纟) tượng hình, chữ Trú (隹) tượng thanh, chỉ cái dây thừng buộc trên nắp xe. Do cái dây có tác dụng liên kết nên suy rộng ra có nghĩa là bảo toàn, bảo đảm.

Đặc trưng tính cách: Là người đa cảm, thích tự do, không bó buộc, gò bó, thích cuộc sống tự tại, ngao du sơn thủy. Tính cảnh giác cao, dễ bị kích động, kiên trì với một số lý tưởng, bền bỉ trong tình cảm, hay ghen, tham vọng chiếm hữu lớn. Có xu hướng phức tạp hoá những vấn đề đơn giản, dễ rơi vào bế tắc. Cuộc đời gặp nhiều trắc trở, không thuận lợi. Chú ý chức năng của dạ dày.

魏 - wéi (Ngôi)

Nghĩa gốc: 魏 là chữ hình thanh, chữ Sơn (山) tượng hình, chữ Quỷ (鬼) tượng thanh, chỉ núi cao không bằng phẳng. Nghĩa mở rộng chỉ dáng vẻ cao lớn sừng sững.

Đặc trưng tính cách: Nhiều chú ý, không sợ nguy nan, tự tin. Trạng thái tâm lý thay đổi nhanh, buồn vui bất thường, khó nắm bắt. Lòng tự tôn cao, coi trọng vẻ bề ngoài. Cuộc đời gặp nhiều trắc trở, không thuận lợi, thường có vấn đề về huyết áp.

潍 - wéi (Duy)

Nghĩa gốc: 潍 là chữ hình thanh, bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Duy (维) tượng thanh, chỉ tên sông, tên địa danh, ví dụ như: sông Duy Hà của tỉnh Sơn Đông và thành phố Duy Phường.

Đặc trưng tính cách: Là người thông minh, trí tuệ, phản ứng nhanh với hoàn cảnh, khả năng thích ứng mạnh. Buồn vui bất thường, dễ giận nhưng cũng dễ bỏ qua. Thích tự do, không bó buộc, gò bó, thích cuộc sống tự tại, ngao du sơn thủy. Tính cảnh giác cao, dễ bị kích động, kiên trì với lý tưởng của mình, bền bỉ trong tình cảm, hay ghen, tham vọng chiếm hữu lớn. Có xu hướng phức tạp hoá những vấn đề đơn giản, dễ rơi vào bế tắc. Cuộc đời gặp nhiều trắc trở, không thuận lợi. Chú ý chức năng của cơ dạ dày.

伟 - wěi (Vĩ)

Nghĩa gốc: 伟 là chữ hình thanh, chữ Nhân đứng (亻) tượng hình, chữ Vĩ (韦) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ kỳ lạ.

Đặc trưng tính cách: Là người lương thiện, ôn hòa, hoài niệm, đa cảm, giàu lòng nhân ái, thường nghĩ nhiều cho người khác. Nhân duyên tốt đẹp, nhân khí thịnh vượng. Thích thể diện, lòng tự tôn cao. Có khả năng tư duy, hay động não. Cuộc đời gặp nhiều chuyện phiền não. Thẳng thắn, nhưng khéo léo, mềm mỏng trong quan hệ giao tiếp. Quan tâm đến lợi ích cá nhân, không đề cao trách nhiệm, đôi khi tàn nhẫn. Coi trọng tình thân và tình bằng hữu, dễ bị tình yêu hoặc tình cảm chi phối.

苇 - wěi (Vĩ)

Nghĩa gốc: 苇 là chữ hình thanh, chữ Thảo (艹) (phần đầu) tượng hình, chữ Vĩ (韦) (phần sau) tượng thanh, chỉ cây sậy, lau sậy, là một loại cây thảo dược, rễ và thân có giá trị làm thuốc, thân cây cũng có thể đan chiếu, làm giấy.

Đặc trưng tính cách: Là người có sức sống mãnh liệt, kiên cường, lòng tự tôn lớn. Cá tính độc lập, tự cường, kiên trì, bền bỉ vươn lên trong những hoàn cảnh khó khăn. Tư duy tốt, hay động não, quan hệ nhân thế tốt, khéo ăn khéo nói. Thường gặp những chuyện vụn vặt làm phiền, trạng thái tâm lý thay đổi thất thường, dễ giận dễ nguôi.

纬 - wěi (Vĩ)

Nghĩa gốc: 纬 trong chữ phồn thể viết là 緯, là chữ hình thanh, chữ Hệ (糸) tượng hình, chữ Vi (韋) tượng thanh. Nghĩa gốc của 纬 là sợi nằm ngang trên hàng dệt. Nghĩa bóng chỉ đường phân chia Nam, Bắc song song với xích đạo của trái đất, đó vĩ độ.

Đặc trưng tính cách: Giỏi suy xét, tư duy, thích động não, kiên trì với tính cách, quan điểm và lý tưởng của mình. Thẳng thắn không giả dối, linh hoạt trong quan hệ xã giao. Thường bị những việc nhỏ nhặt làm phiền, có xu hướng phức tạp hoá mọi chuyện. Cuộc đời nói chung có những lúc gặp trắc trở không thuận lợi. Chú ý chức năng của ruột và dạ dày.

玮 - wěi (Vĩ)

Nghĩa gốc: 玮 chỉ tên một loại ngọc quý, nghĩa bóng là quý báu, quý giá.

Đặc trưng tính cách: Tư duy tốt, cao quý, có khí chất. Kiên trì với tính cách, quan niệm và lý tưởng của mình, không chủ động trong quan hệ xã giao. Trong cuộc sống có nhiều phiền não. Thẳng thắn không giả dối. Có quý nhân phù trợ, nhưng cuộc đời phải trải qua rèn luyện và thử thách mới có thể thành công.

Nguồn: Danh Tính Học Toàn Thư – Bạch Huyết.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế