Bài tổng quan
San hô đỏ, chiếc ghế tựa lưng và người đẹp soi gương nước trong tên gọi
San hô đỏ tươi dưới đáy đại dương, chiếc ghế tựa lưng của người xưa, cỗ máy dệt vải rộn tiếng thoi đưa — hai vần chữ H và J gặp nhau trong một mạch chảy đầy hình ảnh. Có chữ mang dáng hình con hổ dũng mãnh, có chữ lại là ánh mắt thiếu nữ soi bóng bên dòng nước…
Mục lục · 24 phần
- 01瑚 - hú (Hồ)
- 02虎 - hǔ (Hổ)
- 03琥 - hǔ (Hổ)
- 04护 - hù (Hộ)
- 05沪 - hù (Hộ)
- 06花 - huā (Hoa)
- 07几 - jǐ (Kỷ)
- 08机 - jī (Cơ)
- 09积 - jī (Tích)
- 10姬 - jī (Cơ)
- 11基 - jī (Cơ)
- 12畸 - jī (Cơ)
- 13跻 - jī (Tễ)
- 14吉 - jí (Cát)
- 15级 - jí (Cấp)
- 16极 - jí (Cực)
- 17即 - jí (Tức)
- 18佶 - jí (Cát)
- 19己 - jǐ (Kỷ)
- 20济 - jǐ (Tế)
- 21技 - jì (Kỹ)
- 22迹 - jì (Tích)
- 23觊 - jì (Ký)
- 24继 - jì (Kế)
San hô đỏ dưới đáy biển nở thành một đóa hoa; vần J có chiếc ghế tựa lưng của người xưa, máy dệt vải, và những đóa hoa mai kiêu hãnh giữa mùa đông: Hồ, Hổ, Hộ, Hoa, Kỷ, Cơ, Tích, Cát…
瑚 - hú (Hồ)
Nghĩa gốc: 瑚 nghĩa gốc chỉ San Hô (珊瑚) một loại vật chất có dạng cành cây được hình thành do rất nhiều loại dịch tiết của trùng san hô tập trung lại, đa số là màu đỏ.
Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự tôn lớn, mạnh mẽ, không e ngại đương đầu với thách thức, có ý chí đấu tranh mạnh mẽ. Điềm đạm, lãng mạn, tinh tế, cố chấp, cầu toàn. Thần kinh dễ bị kích thích, yêu cái đẹp, gọn gàng. Quan hệ xã giao hạn chế, không chủ động theo đuổi sự giàu có nhưng phúc lộc không cầu mà tự đến. Thích được tán dương, ca ngợi. Năng lực quan sát tốt, khả năng ghi nhớ tốt, thích chứng tỏ khả năng mà không dám chủ động thể hiện, xử lý công việc chậm chạp. Nếu là con gái thì dễ mắc bệnh phụ khoa.
虎 - hǔ (Hổ)
Nghĩa gốc: 虎 nghĩa gốc chỉ con hổ. Hổ là loài hung dữ, nên còn mở rộng nghĩa là dũng mãnh, uy vũ.
Đặc trưng tính cách: Lòng tự tôn lớn, có uy lực thích được tôn sùng. Để đạt được mục đích có thể không từ thủ đoạn, khả năng công kích dũng mãnh, dễ tự mãn. Bình tĩnh, hành động có tính toán kỹ lưỡng, luôn tạo được thanh thế, uy nghiêm. Biết cách nắm bắt cơ hội, tận dụng thời cơ. Biết cách chăm sóc bản thân, ưa hình thức.
琥 - hǔ (Hổ)
Nghĩa gốc: 琥 nghĩa gốc chỉ một loại phù hiệu nhà binh chế từ ngọc, trên mặt có khắc hoa văn mình hổ. Về sau chuyển nghĩa chỉ một loại ngọc điêu khắc hình con hổ.
Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự tôn lớn, thích được tôn sùng, cung phụng. Có uy lực trong ngôn ngữ, hành động, sống thực dụng, để đạt được mục đích có thể không từ thủ đoạn, khả năng công kích mạnh. Bình tĩnh, điềm đạm, biết cách nắm bắt cơ hội, tận dụng thời cơ, làm việc chắc chắn cẩn trọng. Có lập trường rõ ràng, đôi khi trở thành cố chấp, bảo thủ. Quan hệ xã giao hạn chế, nhưng khi được người khác yêu cầu giúp đỡ thì tận tụy hết mình, không chủ động theo đuổi sự giàu có nhưng phúc lộc không cầu mà tự đến.
护 - hù (Hộ)
Nghĩa gốc: 护 nghĩa gốc chỉ hành động nhìn hoặc cứu hộ. Nghĩa mở rộng là chỉ phòng hộ, bảo hộ, còn mở rộng là che chở, bao bọc.
Đặc trưng tính cách: Tích cực, chăm chỉ, có tài, linh hoạt, biết cách bảo vệ bản thân và người mình tin yêu. Thích tranh luận, thẳng thắn, kiên định, có lập trường rõ ràng, đôi khi hơi cố chấp. Chung thủy trong tình cảm, hay ghen, thích được chiếm hữu, có tham vọng quyền lực, dễ bị hoàn cảnh chi phối.
沪 - hù (Hộ)
Nghĩa gốc: 沪 là chữ hình thanh, chữ Thủy (氵) tượng hình, chữ Hộ (户) tượng thanh. Nghĩa gốc của 沪 là chỉ cái nơm trúc để úp cá. Một khúc sông ở hạ lưu sông Ngô Tùng ở phía Tây thành phố Thượng Hải đoạn gần biển, vì người dân ở đó chủ yếu dùng 沪 để bắt cá nên thời cổ vùng đất này được gọi là 沪.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, thông minh, có trí tuệ, phản ứng nhanh, khéo léo, linh hoạt, có khả năng thích ứng với môi trường mới, có chí tiến thủ, biết cách chăm sóc người mình tin yêu, lương thiện, tính cảnh giác cao, biết giữ bí mật, kín đáo, ít tâm sự chuyện riêng tư. Buồn vui thất thường, dễ giận dễ nguôi, thường có thái độ né tránh khó khăn, không chủ động đấu tranh. Đường đời nhiều giai đoạn gập ghềnh, không thuận lợi. Chú ý sự chi phối của tửu sắc.
花 - huā (Hoa)
Nghĩa gốc: 花 là chữ hình thanh, bộ Thảo đầu (艹) tượng hình, chữ Hóa (化) tượng thanh. 花 trong chữ khắc triện là chữ hình thanh, nghĩa gốc của chỉ một cơ quan sinh sản ở thực vật có nhiều màu sắc và hình dạng. Về sau mở rộng nghĩa là nở hoa và các loại cây nở hoa.
Đặc trưng tính cách: Sức sống mãnh liệt, kiên cường. Lương thiện, đôn hậu, ôn hòa, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, giàu lòng cảm thông, thương người. Ưa sỹ diện, nhân duyên tốt. Có cá tính độc lập tự cường. Khả năng hòa hợp và tiếp thu đều tốt, đôi khi cảm tính, dễ bị môi trường chi phối. Dễ bị tình cảm hoặc tình yêu làm ảnh hưởng đến suy nghĩ và hành động. Thích làm từ thiện, có tấm lòng bao dung. Có năng lực tư duy và suy luận logic. Không kiên định, thiếu lập trường, dễ bị mất phương hướng.
几 - jǐ (Kỷ)
Nghĩa gốc: 几 nghĩa gốc chỉ một loại ghế ngồi của người xưa có tựa lưng, về sau mở rộng thành cái bàn để đựng đồ vật.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, giỏi suy luận logic số học. Khéo léo trong việc xử lý tình huống, dám đương đầu với thách thức khó khăn. Biết cách chăm sóc người khác. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, người ngoài khó nhìn thấu được nội tâm. Có óc phê phán, có khuynh hướng phức tạp hóa những chuyện đơn giản. Cuộc đời có nhiều trắc trở gập ghềnh. Dễ có vấn đề về chức năng của tràng vị.
机 - jī (Cơ)
Nghĩa gốc: 机 nghĩa gốc chỉ máy dệt vải. Về sau mở rộng là tất cả những bộ phận làm chạy máy móc, còn mở rộng nữa là chỉ các loại máy móc có nhiều bộ phận.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, cẩn trọng, cương trực, có nguyên tắc, giỏi suy luận, tính toán, dũng cảm đương đầu với thách thức. Có óc phê phán, giỏi giữ bí mật. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, người ngoài khó nhìn thấu được nội tâm. Có khuynh hướng đem phức tạp hóa những chuyện đơn giản, ngoan cố, dứt khoát trong các mối quan hệ tình cảm. Chú ý chức năng của tràng vị.
积 - jī (Tích)
Nghĩa gốc: 积 nghĩa gốc là tích lũy lương thực, nghĩa mở rộng là mọi sự tập hợp thông thường. Ngoài ra còn biểu thị những thứ tích lũy lại.
Đặc trưng tính cách: Có quyết tâm, có chí hướng, luôn nỗ lực để đạt được mục đích đã đề ra. Tin và chấp nhận số phận. Dám đương đầu với thách thức, khó khăn. Thẳng thắn, đơn giản, thực tế, không dễ tin người, chỉ tin vào những điều mắt thấy, việc gì cũng đo đạc trên góc độ lợi ích. Quan niệm tiền bạc rõ ràng, tính cảnh giác cao, có năng lực tự bảo vệ. Nói chung, cuộc đời gặp khá nhiều trắc trở nhưng cuối cùng sẽ thành đạt.
姬 - jī (Cơ)
Nghĩa gốc: 姬 vốn là một loại dòng chảy, trong chữ giáp cốt là hình ảnh người con gái đẹp ngồi soi gương trên mặt nước. Về sau mở rộng nghĩa là tên gọi đẹp của người phụ nữ.
Đặc trưng tính cách: Khiêm nhường, mẫn cảm, tự tin, làm việc có chủ định, lạnh lùng, khách quan, khéo léo, linh hoạt. Khi gặp khó khăn thường đưa ra được nhiều ý tưởng và phương án, tiếp thu thông tin mới bên ngoài. Không có khả năng điều tiết trạng thái tâm lý, tâm tư phức tạp, tư tưởng hành vi bất thường, thích tìm hiểu bí mật của người khác.
基 - jī (Cơ)
Nghĩa gốc: Chữ 基 trong chữ giáp cốt bên dưới là chữ 其 (箕), thêm vào bộ Thổ (土) mang nghĩa đào đất xây móng tường. Nghĩa gốc của 基 là chỉ góc tường, ngoài ra còn chủ yếu dùng để chỉ phần tầng thấp của vật thể kiến trúc, về sau mở rộng thành cơ sở, nền móng của tất cả sự vật, hiện tượng.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, cứng nhắc, nghiêm túc, không dễ thông hiểu. Thiếu lãng mạn, lý tính. Hành sự cẩn thận, tỉ mỉ, không bồng bột, việc gì cũng coi trọng tính chính xác của logic, giỏi phân tích và quan sát. Nhiều quy tắc, có đôi chút lạnh lùng. Có năng lực tự kiềm chế. Coi trọng nghĩa khí với bạn bè, có thể hy sinh bản thân vì bạn bè, nhưng đối với người trong nhà lại tỏ ra rất khắc nghiệt. Có lúc dễ mất phương hướng, cuộc đời nói chung có nhiều gập ghềnh.
畸 - jī (Cơ)
Nghĩa gốc: 畸 là chữ hình thanh, chữ Điền (田) tượng thanh, chữ Kỳ (奇) tượng hình. Nghĩa gốc của 畸 là chỉ những mảnh đất nhỏ, không có hình dạng nhất định. Về sau mở rộng chỉ tất cả những sự vật bất bình thường, bất quy tắc.
Đặc trưng tính cách: Lương thiện, dịu dàng, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, nhân duyên tốt. Coi trọng hình thức. Coi trọng tình thân, tình bạn. Cẩn trọng, hướng tới cuộc sống yên ổn, gặp khó khăn không dễ vượt qua. Quan niệm về tiền bạc rõ ràng.
跻 - jī (Tễ)
Nghĩa gốc: 跻 là chữ hình thanh, chữ Túc (足) tượng hình, chữ Tề (齐) tượng thanh. Chữ 跻 có nghĩa gốc chỉ tăng, lên cao. Vốn còn dùng chữ 跻 để biểu nghĩa rơi rớt.
Đặc trưng tính cách: Cương nghị, có khí phách, năng động, nhanh nhẹn, cá tính bướng bỉnh, dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ. Thông minh, sắc sảo, nhiều ý tưởng. Tác phong nhanh nhẹn, mạnh mẽ. Cuộc đời có một giai đoạn gian khổ trắc trở, nhưng cuối cùng sẽ gặt hái được thành công, dễ được tôn sùng. Chú ý chân tay dễ bị thương.
吉 - jí (Cát)
Nghĩa gốc: 吉 là chữ hội ý, đối với hình thức kết cấu của chữ này, có một số cách lý giải sau đây. Thứ nhất nói đến giống những vật phẩm đặt nơi cao nhất để thờ cúng, là mang ý cầu thần được cát hoặc khánh cát thứ hai biểu thị nghĩa thái bình, vì chữ 吉 giống như thu binh khí vào trong bao; thứ ba, nếu nói đến chữ 吉 do chữ Sỹ (士) và chữ Khẩu (口) tạo thành, có ý là lời xấu xa không được nói ra từ miệng kẻ sỹ, có nghĩa là lời nói lương thiện. Nghĩa gốc của 吉 là hạnh phúc, cát lợi, may mắn, đối lập với hung.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, giỏi tranh luận, cố chấp, cứng rắn, có chủ kiến, nóng nảy, nói năng bột phát, dễ phạm thượng. Tinh lực sung mãn, sức mạnh ý chí hơn người, hay phô trương thanh thế. Giỏi suy ngẫm, hay mơ mộng, tay trắng làm nên, cuộc đời nhiều chuyện buồn phiền, nhưng cũng dễ đa sầu đa cảm.
级 - jí (Cấp)
Nghĩa gốc: 级 nghĩa gốc là chỉ các loại tơ lụa, về sau mở rộng chỉ thứ tự, ngoài ra còn đặc chỉ phẩm cấp của quan lại.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, có tài, thực tế, tích cực, chăm chỉ, có khuynh hướng đem phức tạp hóa những vấn đề đơn giản, ngoan cố. Cuộc đời nói chung gặp nhiều trắc trở, muộn phiền.
极 - jí (Cực)
Nghĩa gốc: 极 là chữ hình thanh, chữ Mộc (木) tượng hình, chữ Cập (及) tượng thanh. 極 và 极 vốn là hai chữ khác nhau về mặt ý nghĩa, chữ 极 trong chữ khắc triện nghĩa gốc là cái càng gỗ đặt trên lưng con lừa để chở đồ, một loại giống như cái yên ngựa sau này. Nó khác với chữ 极 do chữ 極 giản thể mà thành. Chữ 極 là chữ hình thanh, chữ 木 tượng hình, chữ Cức (亟) tượng thanh. Nghĩa gốc của 極 là chỉ cái cột xà ngang trong căn nhà. Chữ 极 là chữ giản thể của chữ 極 là chỉ nơi cao nhất của căn phòng, nghĩa mở rộng là cực điểm, đỉnh điểm.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, thanh cao, thích động não, hay mơ mộng, tay trắng làm nên. Có tài giao tiếp, tính làm việc cẩn trọng, hăng hái, nhẫn nại, ngoài mềm trong rắn, cố chấp, giỏi biện luận, nặng tính đa nghi, cố chấp. Dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ, thực tế, biết cách nắm giữ cơ hội. Lòng tự tôn lớn, luôn đặt mình ở vị trí cao hơn để nhìn người khác.
即 - jí (Tức)
Nghĩa gốc: 即 nghĩa gốc là đến gần để lấy đồ ăn, nghĩa mở rộng là đến gần, dựa vào, ngoài ra còn biểu thị nghĩa là tiếp xúc.
Đặc trưng tính cách: Đôn hậu, yếu đuối, dễ mềm lòng, là người hoài niệm. Lòng tự tôn lớn, coi trọng hình thức, ưa sỹ diện. Đối nhân xử thế cởi mở, mà không có sự nghi kỵ. Dễ bị tình cảm hoặc tình yêu chi phối.
佶 - jí (Cát)
Nghĩa gốc: 佶 là chữ hình thanh, chữ Nhân (亻) tượng hình, chữ Cát (吉) tượng thanh. Nghĩa gốc của 佶 là chính xác, ngoài ra còn biểu thị ý tráng kiện.
Đặc trưng tính cách: Đôn hậu, yếu đuối, dễ mềm lòng, hoài niệm. Giỏi tranh luận, có chủ kiến, nói năng bồng bột, dễ phạm thượng. Tinh lực sung mãn, sức mạnh ý chí hơn người, thích phô trương thanh thế. Lòng tự tôn lớn, ưa sỹ diện, coi trọng hình thức, đôi khi giả tạo.
己 - jǐ (Kỷ)
Nghĩa gốc: 己 là chữ tượng hình, chữ 己 trong chữ giáp cốt giống như hình ảnh của tơ lụa. Nghĩa gốc của chữ 己 là chỉ các đầu mối của các bó tơ, nơi có thể tách chúng ra. Ngoài ra cũng thường dùng với nghĩa tự thân, tự mình.
Đặc trưng tính cách: Lương thiện, ôn hòa, nhút nhát, tính cảnh giác cao, không chủ động đấu tranh, thường có thái độ né tránh. Đường đời gặp nhiều gập ghềnh, không thuận lợi.
济 - jǐ (Tế)
Nghĩa gốc: 济 vốn chỉ tên một dòng sông bắt nguồn từ núi Tán Hoàng, tỉnh Hà Bắc, hiện là sông Ngọ. Con sông này vốn tên là Trầm, về sau viết là 济, chỉ nghĩa vượt sông.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, sắc sảo, phản ứng nhanh. Tích cực, chăm chỉ, có chí tiến thủ thích phiêu lưu mạo hiểm, có khả năng thích ứng nhanh với môi trường, hoàn cảnh mới. Buồn vui thất thường. Hành động dựa theo nguyên tắc của mình, dễ giận dễ nguôi, kết giao rộng mà không thân. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho mình. Có khả năng giữ bí mật tuyệt đối, nhiều ý tưởng. Đường đời nhiều giai đoạn gập ghềnh, không thuận lợi, nhưng đại đa số cuối cùng đều thành công.
技 - jì (Kỹ)
Nghĩa gốc: 技 là chữ hình thanh, bộ Thủ (扌) tượng hình, chữ Chi (支) tượng thanh. Nghĩa gốc của 技 là chỉ kỹ năng, kỹ xảo.
Đặc trưng tính cách: Có tài, tích cực, chăm chỉ, tác phong nhanh nhẹn. Có tham vọng quyền lực, cá tính mạnh mẽ, quyết đoán, dứt khoát. Nóng nảy, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Lạnh lùng, có khát vọng lập công danh sự nghiệp. Luôn chủ động trong quan hệ giao tiếp, việc yêu ghét người nọ việc kia thường thay đổi tùy theo sự thay đổi của nhân tố chủ quan. Đầu óc linh hoạt, nhanh nhạy, thực tế, biết cách nắm giữ cơ hội.
迹 - jì (Tích)
Nghĩa gốc: 迹 nghĩa gốc chỉ nơi đi lại. Nghĩa mở rộng chỉ vết bước chân, đồng thời cũng dùng để chỉ các loại dấu vết. Ngoài ra còn chỉ thành tích nghề nghiệp, công việc, đặc chỉ các đồ vật mà người xưa để lại.
Đặc trưng tính cách: Nhanh nhẹn, năng động, mẫn cảm, cá tính mạnh mẽ, dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ. Là người hoài niệm, lòng tự tôn lớn, ưa sỹ diện, coi trọng hình thức, thích gần gũi người già, trẻ em, yêu động vật. Thực tế, việc gì cũng xem xét trên góc độ lợi ích, có năng lực tự bảo vệ, quan niệm về tiền bạc rõ ràng. Là người thẳng thắn nên phạm thượng, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp.
觊 - jì (Ký)
Nghĩa gốc: 觊 là chữ hình thanh, bộ Kiến (见) tượng hình, chữ Khí (岂) tượng thanh. Nghĩa gốc của 觊 là hy vọng. Chữ 觊 về sau thường dùng trong chữ Ký Du (觊觎), vẫn biểu thị nghĩa hy vọng. Nghĩa mở rộng là niềm hy vọng, khao khát, chờ đợi.
Đặc trưng tính cách: Khiêm tốn, ôn hòa, lạnh lùng, điềm tĩnh, nghiêm túc, kiệm lời, tự tin. Thích động não, hay mơ mộng, không dễ tin người, chỉ tin vào những điều tận mắt thấy. Có khả năng quản lý tài chính. Tâm trạng không ổn định, buồn vui thất thường, làm người khác khó nắm bắt. Có tấm lòng nhân ái, dễ có tư tưởng xuất thế. Chú ý vấn đề về huyết áp.
继 - jì (Kế)
Nghĩa gốc: 继 trong chữ kim văn là hình ảnh tơ lụa nối nhau. Nghĩa gốc của 继 là chỉ kéo dài, kế tiếp. Nghĩa mở rộng là kế thừa, biểu thị nghĩa tiếp theo, theo sau.
Đặc trưng tính cách: Cố chấp làm việc theo nguyên tắc của mình, đôi khi cứng nhắc. Thiếu nghệ thuật thỏa hiệp. Cuộc đời thường gặp những chuyện vụn vặt làm phiền, có khuynh hướng phức tạp hóa những vấn đề đơn giản. Cuộc đời nói chung gặp nhiều trắc trở, gập ghềnh, bất trắc. Chú ý chức năng của tràng vị.
