Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Cây dâu, viên ngọc quý và khúc nhạc xưa trong tên gọi

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202617 phút đọc0 lượt đọc
Cây dâu, viên ngọc quý và khúc nhạc xưa trong tên gọi

Vóc dáng con người hiện lên trong nét chữ triện cổ, dải lụa thắt lưng của bậc đại phu rủ xuống đầy uy nghi. Ngọn lửa cháy vươn cao thành cây dâu rợp bóng, gọi tên những phẩm chất quan trường ẩn trong từng chữ…


Vóc dáng con người hiện lên trong nét chữ triện cổ, dải lụa thắt lưng của bậc đại phu rủ xuống, rồi ngọn lửa cháy vươn cao thành cây dâu rợp bóng… Vần S bước sang những chữ mang dáng vẻ quan trường và trí tuệ: Thân, Thần, Thẩm, Sinh, Thánh, Thắng, Thịnh, Thất, Thập.

身 - shēn (Thân)

Nghĩa gốc: 身 là chữ tượng hình, trong chữ triện giống như vóc dáng của con người. Từ việc chỉ nửa thân trên của con người suy rộng ra chỉ bộ phận chủ thể của sự vật.

Đặc trưng tính cách: Là người lương thiện, đa cảm, trọng tình bạn, nhân duyên tốt, lòng tự trọng cao, ưa sỹ diện; trọng tình thần, suy nghĩ đơn giản, nông nổi. Áp lực cao, có lúc do đòi hỏi đối với bản thân quá cao mà rơi vào tình cảnh khó khăn.

绅 - shēn (Thân)

Nghĩa gốc: 绅 là chữ hình thanh, bộ Mịch (纟) tượng hình, chữ Thân (申) tượng thanh và kiêm biểu nghĩa, biểu thị y phục được giữ trên người, chỉ đoạn rủ xuống của dải thắt lưng áo của đại phu sĩ ngày xưa.

Đặc trưng tính cách: Có tài, suy nghĩ linh hoạt, tùy cơ ứng biến. Mạnh mẽ, có tham vọng quyền lực, có lập trường vững vàng, đôi khi trở thành cố chấp. Có xu hướng phức tạp hoá những vấn đề đơn giản, vì vậy rất dễ rơi vào bế tắc. Trong sự nghiệp có thể phát triển ở nhiều lĩnh vực, nhưng luôn có cảm giác bị áp lực cao. Lạnh lùng, cô độc. Chú ý dễ mắc bệnh dạ dày và đau ruột thừa.

珅 - shēn (Thân)

Nghĩa gốc: 珅 là tên gọi một loại ngọc quý thời cổ đại.

Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự ái cao, có sức thu hút người khác; có tài, suy nghĩ linh hoạt, tùy cơ ứng biến, có tham vọng quyền lực, làm việc theo cá tính, phong cách và quan niệm của mình. Không chủ động trong quan hệ giao tiếp. Sự nghiệp có thể phát triển theo nhiều lĩnh vực, cuộc đời luôn cân nhắc quý nhân, không chủ động theo đuổi tiền tài nhưng phúc lộc không cầu cũng tự đến, chú ý nắm chắc các bệnh nan y.

深 - shēn (Thâm)

Nghĩa gốc: 深 trong chữ giáp cốt giống như cái tay to trong việc thăm dò độ nông sâu của cái hang động.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, trí tuệ, có thể dễ dàng ứng phó đối với hoàn cảnh. Chính trực, có nguyên tắc, tư duy tốt, tính toán kỹ càng, cẩn trọng, luôn bình tĩnh trước nguy nan. Biết cách tự chăm sóc bản thân. Là người kín đáo, thâm trầm, ít chia sẻ tâm sự chuyện riêng tư, khó hiểu được nội tâm. Cứng rắn, tự do, phóng khoáng hay thay đổi, vui giận bất thường, có khả năng giữ bí mật. Chú ý dễ mắc bệnh liên quan đến lưng và thận.

桑 - shēn (Tân)

Nghĩa gốc: 桑 là chữ hội ý, do chữ Viêm (焱) trên và chữ Mộc (木) ở phần dưới tạo thành, chỉ dáng vẻ vương thịnh, tràn đầy sức sống.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, chính trực, lạc quan, hoạt bát. Tính tự ái cao, thích thể hiện mình, trực giác nhạy bén, nhiều chú ý, thích tranh luận, ưa quyền thế, thích được khen ngợi, tán dương, có tham vọng quyền lực. Tính tình nóng nảy, trạng thái tâm lý thay đổi thất thường, dễ bị tình cảm chi phối, nhưng thích suy xét. Cá tính mạnh mẽ, quan hệ giao tiếp rộng nhưng không sâu. Cần chú ý đề phòng bệnh tim và thận.

神 - shén (Thần)

Nghĩa gốc: 神 là chữ hình thanh, bộ Lễ (礻) tượng hình, chữ Thân (申) (phần sau) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ thiên thần trong truyền thuyết. Ngoài ra cũng chỉ chung các thần linh.

Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, cẩn trọng, nghiêm khắc, có nguyên tắc. Coi trọng bề ngoài, thích sỹ diện, chú trọng đến hình thức. Mạnh mẽ, có tài, suy nghĩ linh hoạt, tùy cơ ứng biến. Tâm tư tinh tế, tính tự ái cao, có lòng thương người.

审 - shěn (Thẩm)

Nghĩa gốc: 审 trong cổ văn là chữ hội ý, do hai bộ phận tạo thành, là bộ Miên (宀) biểu đạt nghĩa bao hàm và chữ Thân (申) biểu đạt nghĩa phân biệt. Chữ hợp thành chỉ sự hiểu biết và nhận thức toàn diện và rõ ràng đối với sự vật.

Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, tài hoa, cương quyết, suy nghĩ linh hoạt, bình tĩnh trước những tình huống nguy nan, khéo léo xử lý tình huống. Biết cách chăm sóc những người mình tin yêu; giỏi giữ bí mật, là người sống nội tâm, kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, khéo nắm bắt tâm lý.

甚 - shèn (Thậm)

Nghĩa gốc: 甚 trong tiểu triện là chữ hội ý, do chữ Cam (甘) mang nghĩa thơm ngọt kết hợp với chữ Hất (匹) biểu thị quan hệ hài hòa tạo thành, nghĩa gốc chỉ sự yên vui khác thường.

Đặc trưng tính cách: Tài hoa, trí tuệ, nhưng có khuynh hướng bảo thủ. Luôn có cảm giác phải chịu áp lực lớn, cuộc đời phải trải qua rèn luyện mới có thể thành công.

升 - shēng (Thăng)

Nghĩa gốc: 升 trong cổ văn là chữ tượng hình, có hình dạng giống như một dụng cụ có cán dùng để chỉ hướng Đông Tây. Nghĩa gốc chỉ dung lượng. Nghĩa mở rộng là tăng cao, lên cao.

Đặc trưng tính cách: Quang minh lỗi lạc, có sức sống, có khả năng thích ứng với môi trường. Thích được người khác tán dương, ca tụng. Tính tình cứng nhắc, rập khuôn, nghiêm khắc, hành sự cẩn thận, đôi khi có thái độ tự mãn, tự cao. Tất cả mọi việc đều coi trọng tính chính xác của logic, có khả năng phân tích, quan sát, coi trọng việc riêng tư, cẩn trọng trong lời nói, mưu cầu danh lợi, tấm lòng trong sáng.

生 - shēng (Sinh)

Nghĩa gốc: Phía trên của chữ 生 trong chữ giáp cốt giống như hình cây cỏ được sinh ra, phần dưới của chữ biểu thị đất, chữ hợp thành chỉ mạ non mới từ lòng đất chồi lên. Nghĩa gốc chỉ thực vật từ trong đất mọc lên. Nghĩa rộng là sản sinh, sinh ra.

Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, chịu khó, chăm chỉ, có khả năng chịu đựng. Tính tự chủ cao, đôi khi hơi cố chấp. Ôn hòa, không dễ tức giận, nhưng khi tức giận thường dễ bị kích động, không kiểm soát được hành vi. Cuộc đời cần phải trải qua rèn luyện thử thách mới thành công.

声 - shēng (Thanh)

Nghĩa gốc: 声 trong chữ giáp cốt là chữ hội ý kiêm chữ hình thanh, phía trên tượng hình dạng cái khánh, phía dưới chỉ cái tay đang cầm dùi trống gõ vào cái trống nhỏ, ở giữa là chữ Nhĩ (耳) và chữ Khẩu (口), biểu thị lời nói đi vào tai người, gọi là âm thanh.

Đặc trưng tính cách: Khả năng tư duy tốt, có tài, tích cực, chăm chỉ, mạnh mẽ, cá tính cương trực, tính tự chủ cao, luôn nỗ lực cố gắng để chứng tỏ bản thân mình với mọi người. Dễ phạm sai lầm, không dễ bị khuất phục, không sợ khó khăn. Cuộc đời có rất nhiều trắc trở, nhưng cuối cùng có thể vượt qua để thành công. Thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, luôn đặt quyền lợi của mình lên hàng đầu. Giỏi về phân tích tư liệu, nhưng đôi khi do dự, không đủ quả quyết, dứt khoát, hay nghi ngờ, ưa nịnh, không thích nghe những lời trái tai.

笙 - shēng (Sênh)

Nghĩa gốc: 笙 là chữ hình thanh, bộ Trúc (竹) tượng hình, chữ Sinh (生) tượng thanh. Nghĩa gốc của từ này chỉ nhạc cụ truyền thống của dân tộc.

Đặc trưng tính cách: Nghị lực, thận trọng, ngay thẳng, chịu khó, có khả năng chịu đựng, có tính tự chủ cao, có sức sống mạnh mẽ và khả năng thích ứng tốt với môi trường. Am hiểu cuộc sống, có tinh thần hy sinh, sống có đạo lý. Khả năng đúc rút kinh nghiệm kém nên thường mắc những sai lầm giống nhau. Cuộc đời nói chung phải trải qua rèn luyện gian khổ và nhiều thử thách mới có thể thành công. Dáng vẻ bề ngoài thì kiên cường, nội tâm lại trống trải, có tính cô độc.

省 - shěng (Tỉnh)

Nghĩa gốc: 省 trong chữ triện là chữ hội ý, do phần trên biểu thị cây nông nghiệp mới mọc và phần dưới mang nghĩa biểu thị lông mày của mắt tạo thành.

Đặc trưng tính cách: Lanh lợi, sắc sảo, có tầm nhìn xa trông rộng, lãnh đạm, ngay thẳng, cương quyết nhưng thông thường trước sau hay gặp việc khó xử, đắn đo, do dự. Không ưa nịnh hót, làm việc khó vẹn toàn, thường rơi vào tình trạng. Có khả năng quan sát giỏi về phân tích và nói lý lẽ, không quá tin người khác, tin tưởng vào những gì mắt nhìn thấy.

圣 - shèng (Thánh)

Nghĩa gốc: 圣 là chữ hình thanh, chữ Nhĩ (耳) tượng hình, chữ Trình (呈) tượng thanh. Nghĩa gốc của từ này chỉ thính giác nhanh nhạy. Nghĩa rộng chỉ hiểu rõ mọi sự, mọi đạo lý.

Đặc trưng tính cách: Tư duy tốt, hay mơ mộng, giỏi phân tích thu thập tài liệu. Thích người khác khen ngợi, tán dương, không thích nghe những lời trái tai, hay đa nghi. Có tài biện luận dễ làm tổn thương người khác. Tình cảm ôn hòa, thẳng thắn, giàu lòng nhân ái, có khả năng đồng cảm. Nhân duyên tốt đẹp, nhân khí thịnh vượng; thích thể hiện, tính tự tôn cao, coi trọng tình thân, tình bạn. Đối với những sự việc đột ngột phát sinh thường có phản ứng chậm. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, dễ bị mất cân bằng tâm lý. Đối với bạn bè luôn có nghĩa khí, đối với bản thân và người nhà lại tương đối khắt khe. Nếu như chọn lầm bạn thì cuộc sống sẽ gặp rất nhiều gập ghềnh, khó khăn.

胜 - shèng (Thắng)

Nghĩa gốc: 胜 là chữ hình thanh, chữ Nguyệt (月) tượng hình, chữ Sinh (生) tượng thanh, nghĩa là mùi gây tanh, mùi gây của mỡ chó. Nghĩa gốc của 胜 chỉ nghĩa có thể đảm đương được nhiệm vụ, còn suy rộng ra là chỉ đánh thắng kẻ địch, nghĩa rộng hơn là vượt qua.

Đặc trưng tính cách: Là người ôn hòa, lãng mạn, hay cố chấp, cầu toàn. Tâm tư tinh tế, dễ bị kích động, thích thể hiện, ưa nịnh, nhiều chủ ý. Tích cực, không dễ dàng khuất phục, chuyên tâm vào công việc, chăm chỉ, có nghị lực và sức sống, sinh lực tràn trề. Lạc quan, bình thường rất ôn hòa, nhưng khi nổi nóng thường bị kích động, mất kiểm soát. Có tham vọng quyền lực, giỏi về khai thông, điều hòa, biết nắm bắt cơ hội, luôn đặt mình vào vị trí có lợi. Trạng thái yêu ghét thường thay đổi theo sự thay đổi của nhân tố chủ quan. Trí nhớ tốt, khả năng quan sát giỏi, dễ được người khác suy tôn.

晟 - shèng (Thạnh)

Nghĩa gốc: 晟 là chữ hình thanh, bộ Nhật (日) tượng hình, chữ Thành (成) tượng thanh, nghĩa của từ này chỉ quang minh. Nghĩa rộng chỉ phát đạt, thịnh vượng.

Đặc trưng tính cách: Là người cương quyết, tự tôn, quang minh lỗi lạc, phóng khoáng, lạc quan, công bằng, trung thành. Có khả năng đặc biệt về số học, nhiều mưu lược, không chấp nhận sự chế ngự của người khác, có tham vọng quyền lực. Tính khí thay đổi thất thường, dễ nóng nảy, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Cuộc đời lấy phục vụ làm mục đích. Lạnh lùng khó đoán biết.

盛 - shèng (Thịnh)

Nghĩa gốc: 盛 là chữ hình thanh, chữ Huyết (血) tượng hình, chữ Thành (成) tượng thanh, nghĩa gốc chỉ cây kê nếp dùng làm đồ cúng tế trong khi tế lễ.

Đặc trưng tính cách: Là người cương nghị, khéo tay, tự tin, có năng lực phòng vệ và công kích, nhiều mưu lược, suy nghĩ linh hoạt. Không chấp nhận sự khống chế của người khác, thiếu lòng bao dung độ lượng. Tiếp thu nhanh, nhưng thiếu nhẫn nại, dễ bị chi phối bởi tình cảm.

失 - shī (Thất)

Nghĩa gốc: 失 là chữ hình thanh, chữ Thủ (手) tượng hình, chữ Ất (乙) tượng thanh. Nghĩa gốc của từ này là đồ vật nguyên bản mà nắm trong tay đã không còn, suy rộng ra là cái có biến thành không có.

Đặc trưng tính cách: Là người có tính cách cương trực, kiên cường, cương nghị, dám nghĩ dám làm, trí tuệ cao, có sức ảnh hưởng, nhiều mưu lược, tư duy tốt. Có tham vọng quyền lực, không chịu sự chế ngự của người khác, không khuất phục với những điều chướng tai gai mắt, trong ngôn từ luôn mang giọng châm biếm. Ý thức địch mình luôn rõ ràng, tuy nhiên khả năng phán đoán đâu là ta, đâu là địch còn hạn chế.

诗 - shī (Thất)

Nghĩa gốc: 诗 là chữ hình thanh, bộ Ngôn (讠) tượng hình, chữ Tự (寺) tượng thanh. Nghĩa gốc của từ này chỉ hình thức ngôn ngữ đặc thù, một trong những thể tài của văn học.

Đặc trưng tính cách: Là người thông minh, tài hoa, tư duy tốt, cứng nhắc, nghiêm khắc, có tài giao tiếp, thẳng thắn, luôn bền bỉ với lý tưởng và quan niệm của chính mình. Có tấm lòng bao dung, tích cực, chăm chỉ. Là người mạnh mẽ, có tham vọng quyền lực, biết cách nắm bắt cơ hội, luôn đặt quyền lợi của mình lên trên, trong quan hệ xã giao thường giữ vai trò là người gắn kết điều hòa. Cố chấp, nghĩa khí, không linh hoạt đối với những việc đột ngột phát sinh, tự sinh buồn bực, đem tâm sự giấu kín trong lòng, đối với bản thân và người nhà tương đối khắt khe.

十 - shí (Thập)

Nghĩa gốc: 十 trong chữ giáp cốt viết là Số (|), trong kim văn, giữa từ | tương đối rộng, sau này ở giữa dần dần biến thành một điểm tròn, lại biến hoá thành một dấu gạch ngang, viết thành chữ Thập (十) của từ này là chỉ tên gọi của con số, là số chẵn lớn hơn số 9 một đơn vị.

Đặc trưng tính cách: Cuộc đời gặp nhiều tình huống tiến thoái lưỡng nan, do dự, bối rối; thường phải quyết định trong lúc vội vã và nguy nan, thắng bại trong khoảnh khắc. Cá tính mạnh mẽ, quả quyết, có khí chất, nóng nảy, dễ gây xung đột với người khác, sôi nổi. Đôi khi lạnh lùng, tàn nhẫn.

什 - shí (Thập)

Nghĩa gốc: 什 là chữ hội ý, do chữ Nhân đứng (亻) và chữ thập (十) hợp thành, 十 kiêm biểu thanh. Nghĩa gốc của chữ này chỉ một đơn vị có mười người hoặc mười đơn vị cấu thành. Nghĩa rộng chỉ các sự vật khác lấy 10 làm 1 đơn vị.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, đa cảm, là người hoài niệm, lòng tự tôn cao, thích thể hiện, trọng tình thân, tình bạn. Thường rơi vào tình huống tiến thoái lưỡng nan, thắng bại trong khoảnh khắc. Có quyết tâm tạo dựng sự nghiệp khí phách, nhân duyên tốt. Chú ý những tổn hại, sức khỏe, liên quan đến sức khỏe.

议 - shí (Thức)

Nghĩa gốc: 议 trong chữ cổ viết là 議, là chữ hình thanh, bộ Ngôn (讠) tượng hình, chữ Đái (戠) tượng thanh, sau khi được giản hoá viết là 议, cũng là chữ hình thanh, phần đầu bộ Ngôn (讠) tượng hình, phần sau là chữ Chỉ (只) tượng thanh. Nghĩa gốc là lá cờ, từ đó suy rộng là tiêu chí.

Đặc trưng tính cách: Là người thông minh, có tài, giỏi tư duy, thẳng thắn, có tính cương quyết, dám nghĩ dám làm, có khả năng đặc biệt về logic toán học. Không chấp nhận để người khác khống chế, không chịu khuất phục, cố chấp, giỏi biện luận, bền bỉ với lý tưởng và quan điểm của mình. Đối với những việc hoặc những người không thích, trong ngôn từ luôn có ý châm biếm.

实 - shí (Thực)

Nghĩa gốc: 实 trong kim văn do ba bộ là: bộ Miên (宀), chữ Điền (田), bộ Bối (贝) tổ hợp thành, biểu thị ý nghĩa là mái nhà. 贝 chỉ tiền bạc, tài sản; 田 chỉ đất đai, hợp lại biểu thị ý trong nhà có đất đai và tiền tài. Nghĩa gốc là giàu có, trong nhà có nhiều tài vật.

Đặc trưng tính cách: Là người cẩn trọng, có nguyên tắc cứng nhắc, không linh hoạt. Không nao núng trước khó khăn, hướng ngoại, biết chăm sóc cho những người mình tin yêu. Cá tính bảo thủ, cố chấp. Cá tính lạnh lùng, ngoan cố. Ham muốn tiền tài, thực tế, không dễ tin người, chỉ tin vào những điều mắt thấy. Quan niệm về tiền bạc rõ ràng. Biết cách bảo vệ bản thân, dễ rơi vào bế tắc, không biết cách điều tiết trạng thái tâm lý của bản thân, tự tìm đến phiền não, đôi khi hiện rõ sự do dự, thậm chí tiến thoái lưỡng nan. Là người kín đáo, có khả năng giữ bí mật.

拾 - shí (Thập)

Nghĩa gốc: 拾 là chữ hình thanh, bộ Thủ (扌) tượng hình, chữ Hợp (合) tượng thanh. Nghĩa gốc của 拾 là nhặt đồ gì đó lại, nghĩa bóng là thu dọn hoặc thu cái gì đó lại. Nghĩa bóng là không để cho sự vật hỗn loạn, có trật tự, dọn dẹp.

Đặc trưng tính cách: Tích cực, quyết đoán, chăm chỉ, mạnh mẽ. Trong cách mối quan hệ giao tiếp thường giữ vai trò là người kết nối. Thiết thực, biết cách nắm bắt cơ hội, thận trọng, vững vàng, bình tĩnh trong những tình huống nguy nan, ngôn từ phong phú, chỉ chú ý đến nhận định của bản thân, dễ dẫn đến ích kỷ. Trạng thái yêu ghét thay đổi tùy theo ý kiến chủ quan.

豕 - shǐ (Thi)

Nghĩa gốc: 豕 là chữ tượng hình, trong văn tự cổ có hình dáng giống như là một con lợn. Nghĩa gốc của 豕 là chỉ con lợn.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, ôn hòa, lương thiện, là người hoài cổ, dễ thỏa mãn, hài lòng. Tin và thuận theo vận mệnh, có tinh thần hy sinh cống hiến, khiêm tốn mà không tự ti, không theo đuổi sự thành công trong công việc nhưng trong cuộc sống có nhiều cơ hội, biết cách tận dụng cơ hội. Thích sự sạch sẽ, gọn gàng, bình thường rất thích tắm rửa.

使 - shǐ (Sử)

Nghĩa gốc: 使 là chữ hình thanh, bộ Nhân đứng (亻) tượng hình, chữ Lại (吏) tượng thanh. Nghĩa gốc của 使 là mệnh lệnh, nghĩa bóng là ra lệnh. Do trong nghĩa mệnh lệnh có bao hàm cử, phái, chi phối, sắp xếp, đó cũng là nghĩa bóng thường dùng.

Đặc trưng tính cách: Dịu dàng, ôn hòa, yếu đuối trong tình cảm, là người hoài niệm. Mạnh mẽ, có tham vọng quyền lực, suy nghĩ linh hoạt, tư duy nhạy bén, xử lý công việc có trình tự. Tính tự tôn cao, coi trọng ngoại hình, thích sỹ diện, trạng thái yêu ghét thay đổi theo ý kiến chủ quan. Dễ bị tình yêu, tình cảm chi phối.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế