Bài tổng quan
Hoa sen, chim hạc và cầu vồng sau mưa trong tên gọi
Thế nước lớn cuồn cuộn trong chữ Hạo, ánh trăng tròn sáng rõ trong một chữ Hoành khác, rồi tiếng chim hồng bay ngang trời cuối mùa nước lũ. Vần H vẫn còn dài, mỗi chữ lại mang một sắc thái riêng của sông núi và lòng người…
Mục lục · 24 phần
- 01浩 - hào (Hạo)
- 02皓 - hào (Hạo)
- 03灏 - hào (Hạo)
- 04禾 - hé (Hòa)
- 05合 - hé (Hợp)
- 06和 - hé (Hòa)
- 07河 - hé (Hà)
- 08荷 - hé (Hà)
- 09赫 - hè (Hách)
- 10鹤 - hè (Hạc)
- 11亨 - hēng (Hanh)
- 12恒 - héng (Hằng)
- 13珩 - héng (Hành)
- 14横 - héng (Hoành)
- 15衡 - héng (Hành, Hoành)
- 16弘 - hóng (Hoằng)
- 17红 - hóng (Hồng)
- 18宏 - hóng (Hoành)
- 19泓 - hóng (Hoằng)
- 20虹 - hóng (Hồng)
- 21洪 - hóng (Hồng)
- 22鸿 - hóng (Hồng)
- 23厚 - hòu (Hậu)
- 24湖 - hú (Hồ)
Thế nước lớn cuồn cuộn trong chữ Hạo, ánh trăng sáng rõ trong chữ Hạc, rồi tiếng chim hồng bay ngang trời — vần H trải rộng qua Hạo, Hòa, Hà, Hách, Hạc, Hằng, Hoành, Hồng, Hậu, Hồ…
浩 - hào (Hạo)
Nghĩa gốc: 浩 nghĩa gốc là chỉ thế nước lớn, nghĩa mở rộng là to lớn, mênh mông, một lớp nghĩa nữa chỉ rất nhiều.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, cẩn trọng, tích cực, chăm chỉ, có chí tiến thủ, có khả năng thích ứng với môi trường hoàn cảnh mới. Thích động não, giỏi tư duy, tay trắng làm nên, có khả năng chịu được áp lực, khó khăn, có tinh thần hy sinh cống hiến, tin và chấp nhận số phận. Bình thường ôn hòa, mềm mỏng, không dễ nổi cáu, nhưng khi đã nổi giận thì thường có biểu hiện bị kích động mạnh. Cuộc đời lấy công việc làm mục đích, hướng tới cuộc sống an nhiên tự tại. Kín đáo trong chuyện riêng tư, biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho mình.
皓 - hào (Hạo)
Nghĩa gốc: 皓 nghĩa gốc chỉ khi mặt trời mới mọc, quang cảnh tươi sáng trên mặt đất. Mà trong rất nhiều màu sắc, màu trắng là màu sáng nhất, do vậy 皓 còn có nghĩa mở rộng là trắng trong, tinh khiết.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tình, hoạt bát, khách quan, có chí hướng, có nguyên tắc, có chí tiến thủ. Giỏi tư duy, hay mơ mộng, tay trắng làm nên. Có tài giao tiếp, thẳng thắn, cuộc đời nhiều chuyện phiền muộn, nhưng cũng đa sầu đa cảm. Cẩn trọng, có tinh thần hy sinh cống hiến, tin và chấp nhận số phận. Cẩn trọng, quyết đoán và có quyết tâm cao. Bình thường ôn hòa, mềm mỏng, không dễ nổi cáu, nhưng khi đã nổi giận thì thường có biểu hiện bị kích động mạnh. Thích được tán dương, khen ngợi, có số đào hoa.
灏 - hào (Hạo)
Nghĩa gốc: 灏 nghĩa gốc là tương hỗ, nghĩa mở rộng biểu thị to lớn, là nghĩa giả tá của chữ Hào (浩).
Đặc trưng tính cách: Thông minh, phản ứng nhanh, tích cực, chăm chỉ, có năng lực hoạt động, có tài, tay trắng làm nên. Thích động não, hay mơ mộng. Lòng tự tôn lớn, trong quan hệ giao tiếp thường đóng vai trò là người kết nối, có khả năng tập trung cao độ. Thích được khen ngợi, đôi khi cố chấp, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Có khả năng thích ứng với hoàn cảnh, hành động dựa theo nguyên tắc của mình. Tính khí thay đổi thất thường, dễ giận dễ nguôi, kết giao rộng mà không thân. Thích giúp đỡ người khác, biết cách an ủi người khác, là người biết lắng nghe và biết giữ bí mật.
禾 - hé (Hòa)
Nghĩa gốc: 禾 nghĩa gốc chỉ ngũ cốc, nghĩa mở rộng chỉ tất cả các hoạt động trồng lương thực, cũng chính là mùa vụ.
Đặc trưng tính cách: Cuộc đời phải trải qua nhiều thử thách, nếm trải nhiều gian khổ, tin vào số phận. Lòng tự tôn lớn, không dễ dàng chấp nhận sự khống chế của người khác, không cam chịu núp bóng người khác. Có thể gặt hái được thành công.
合 - hé (Hợp)
Nghĩa gốc: Chữ Hợp (合) trong chữ giáp cốt, giống như đồ dùng đựng cơm, bên trên là cái nắp đậy, dưới là cái nắp đẩy, trên đậy, dưới đẩy gọi là hợp. Nghĩa gốc của 合 là khép kín.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có nguyên tắc, khéo léo trong xử lý tình huống, biết cách chăm sóc bản thân và người mình tin yêu. Biết cách giữ bí mật, thích động não, có tài giao tiếp, nhưng kiệm lời. Là người kín đáo trong chuyện riêng tư.
和 - hé (Hòa)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 和 biểu thị âm thanh đối ứng, đặc chỉ hát bè trong hợp xướng. Về sau còn dùng để chỉ mô phỏng nội dung hoặc cách luật thơ từ của người khác để làm thơ. Nghĩa mở rộng là điều hòa, nhịp nhàng, hòa thuận.
Đặc trưng tính cách: Là người hay suy nghĩ, thích động não, hay mơ mộng. Cuộc đời gặp nhiều chuyện buồn phiền, đồng thời cũng là người đa sầu đa cảm. Cuộc đời phải trải qua nhiều gian khổ thử thách, nếm nhiều đắng cay mới có thành tựu.
河 - hé (Hà)
Nghĩa gốc: Chữ 河 trong chữ giáp cốt là chữ hội ý, chữ Thủy (水) bên trái tượng hình, chữ Đinh (丁) bên phải là chữ Khẩu (口), biểu thị âm thanh phát ra khi nước của dòng sông chảy xiết. Nghĩa gốc của 河 chỉ dòng sông Hoàng Hà, về sau dùng để chỉ dòng sông.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, trí tuệ, phản ứng nhanh, nhiệt tâm, nhiệt tình, mạnh mẽ, có tài. Giỏi suy ngẫm, hay mơ mộng, tay trắng làm nên, có tài giao tiếp. Có khả năng thích ứng với những môi trường và hoàn cảnh mới. Nhưng buồn vui thất thường, dễ bị kích động, dễ giận dễ nguôi, biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho mình, luôn có cảm giác cô độc. Chú ý sự chi phối của tửu sắc. Thận và bàng quang là điểm yếu của cơ thể.
荷 - hé (Hà)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 荷 là chỉ lá bạc hà, nghĩa mở rộng là hoa sen hay hoa hà, biểu thị hành động chống đỡ phía sau lưng, còn mở rộng hơn nữa là đảm đương, gánh vác. 荷 còn biểu thị nghĩa tiếp nhận ân huệ, cảm tạ.
Đặc trưng tính cách: Sức sống mãnh liệt, khéo léo, thích được tôn sùng, cung kính. Dễ mềm lòng, là người hoài cổ, coi trọng tình thân, tình bạn, có tài giao tiếp. Dễ bị chi phối bởi hoàn cảnh môi trường, không có lập trường, không kiên định.
赫 - hè (Hách)
Nghĩa gốc: 赫 là chữ hội ý, do hai chữ Xích (赤) hợp thành. Nghĩa gốc của chữ 赫 là chỉ đỏ lửa, nghĩa mở rộng là chỉ tươi mới, sáng sủa, còn mở rộng hơn là vươn to, đỏ lên, chuyển nghĩa chỉ dáng vẻ thịnh nộ.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tâm, nhiệt tình, chính trực, hoạt bát, cẩn trọng, có nguyên tắc, có tính sáng tạo. Có tài, cố chấp, coi trọng nghĩa khí, cứng rắn, nóng nảy, dễ giận dễ nguôi. Coi sự đố kỵ là kẻ thù, trắng đen rõ ràng, thiếu nhẫn nại và nghị lực, nhưng cũng dễ mềm lòng, là người hoài cổ, coi trọng tình thân, tình bạn.
鹤 - hè (Hạc)
Nghĩa gốc: 鹤 là chữ hình thanh, chữ Điểu (鸟) tượng hình, chữ Thôi (隺) tượng thanh. Nghĩa gốc của 鹤 chỉ một loại chim sống ở nước.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có nguyên tắc, khéo léo, bình tĩnh trong xử lý tình huống. Biết cách chăm sóc bản thân. Yêu tự do, không chấp nhận sự trói buộc, hướng đến một cuộc sống ngao du tự tại, yêu ca hát. Tính cảnh giác cao, thiếu can đảm, nhút nhát. Chung thủy trong chuyện tình cảm, hay ghen tuông, tham vọng chiếm hữu mạnh. Cá tính cương trực, có chí hướng, khao khát lập công danh sự nghiệp, không ngại khó khăn trắc trở. Cuộc đời nhiều sóng gió, nhưng cuối cùng cũng làm nên công danh sự nghiệp. Thích ăn đồ ăn vặt cứng. Chú ý chức năng của tràng vị.
亨 - hēng (Hanh)
Nghĩa gốc: Chữ 亨 trong chữ giáp cốt giống như hình dạng của một ngôi miếu. Phần trên là đỉnh miếu, ở giữa là tường, bên dưới là móng.
Đặc trưng tính cách: Cô độc, không hòa đồng, không dễ tiếp nhận ý kiến của người khác. Có lập trường quan điểm và suy nghĩ riêng của mình. Có tài, tay trắng làm nên, giỏi tư duy và suy luận logic. Lòng tự tôn lớn, đôi khi hơi cố chấp, trong quan hệ xã giao thường đóng vai trò là người kết nối. Thẳng thắn, cương trực, có khả năng tập trung cao độ, tuy nhiên tính cảnh giác hơi kém, dễ bị đánh lạc hướng.
恒 - héng (Hằng)
Nghĩa gốc: Chữ 恒 trong chữ giáp cốt ở giữa là chữ Nguyệt (月), trên dưới là hai nét ngang phân giới hạn, biểu thị ý nghĩa vĩnh viễn chuyển động trong một phạm vi nhất định.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tâm, nhiệt tình, hoạt bát, lạc quan, lòng tự tôn lớn. Ưa sỹ diện, nhiều chủ ý, quyết đoán, có bản lĩnh, tác phong nhanh nhẹn, dứt khoát. Khéo léo trong giao tiếp và xử lý tình huống. Là người kín đáo, khó nắm bắt. Tài hoa, có tư chất. Dễ giận dễ nguôi, quan hệ xã giao rộng nhưng không sâu, thiếu kiên trì và nghị lực. Cách nghĩ không theo lối mòn, thường nhìn sự việc dưới nhiều góc độ khác nhau. Đường đời có nhiều giai đoạn gập ghềnh, không thuận lợi, không có sự giúp đỡ. Dễ có thương tổn ở tràng vị và gân cốt.
珩 - héng (Hành)
Nghĩa gốc: 珩 nghĩa gốc chỉ miếng ngọc dài nằm ngang trên phần cao nhất của ngọc bội.
Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự tôn lớn, có khí chất, biết cách thu hút sự chú ý của người khác. Chăm chỉ, nhanh nhẹn, năng động, cuộc đời bôn ba nhiều nên có kinh nghiệm phong phú. Cá tính bướng bỉnh, buồn vui, thiện ác, trắng đen rõ ràng, dứt khoát trong các mối quan hệ tình cảm, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp, cố chấp với cách nghĩ và quan điểm của mình. Quan hệ xã giao hạn chế, nhưng khi người khác yêu cầu giúp đỡ thì tận tụy hết lòng. Phải có quý nhân phù trợ mới có thể thành công nhưng phải trải qua rất nhiều gian khổ thử thách. Dễ có bệnh mang tính di truyền.
横 - héng (Hoành)
Nghĩa gốc: 横 nghĩa gốc chỉ song chắn hay hàng rào trước cửa, nghĩa mở rộng là hướng ngang, đồng thời từ đó mở rộng thành tung hoành ngang dọc hay ý nghĩa đường nằm ngang, vắt ngang.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, thanh cao, có tài, trực giác tinh nhạy, thích thể hiện mình. Giỏi tranh luận, nhưng là người hoài cổ, dễ mềm lòng, sẵn sàng hy sinh vì người khác, coi trọng cảm giác cân bằng, quan tâm đến đánh giá và cảm quan của người khác về bản thân mình. Dứt khoát rõ ràng trong các mối quan hệ tình cảm, luôn tự mình tạo áp lực lớn. Biết cách quản lý tiền bạc, cũng có khả năng giữ tiền.
衡 - héng (Hành, Hoành)
Nghĩa gốc: 衡 nghĩa gốc chỉ thanh gỗ chắn ngang buộc trên sừng trâu phòng nó húc người, nghĩa mở rộng chỉ thanh gỗ chắn trước xe trâu. 衡 cũng còn có nghĩa đo lường, so sánh.
Đặc trưng tính cách: Năng động, nhanh nhẹn, mẫn cảm, bôn ba nhiều nên có kinh nghiệm phong phú. Lương thiện, dịu dàng, đôn hậu, dễ mềm lòng, hoài cổ, giàu lòng cảm thông, thường nghĩ nhiều cho người khác. Coi trọng bề ngoài, thích đẹp, lòng tự tôn lớn. Thiện ác phân minh, yêu ghét rõ ràng, có thể hỗ trợ cho người khác. Có khả năng tấn công và phòng vệ. Cuộc đời coi trọng danh lợi, có khả năng quản lý tiền bạc. Cá tính có hơi bướng bỉnh, chân tay thường dễ bị tổn thương.
弘 - hóng (Hoằng)
Nghĩa gốc: 弘 nghĩa gốc chỉ âm thanh vọng lại sau khi kéo dây cung ra, ngoài ra còn biểu thị ý to lớn, cao, to.
Đặc trưng tính cách: Cá tính cương nghị, bướng bỉnh, hiếu thắng, có bản lĩnh, dám làm dám chịu, có óc phê phán. Cầu mưu lược, lý trí và có tính sáng tạo. Có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế của người khác, không cam chịu núp bóng người khác. Ích kỷ, biết cách chăm sóc bạn bè và gia đình, là những người mà mình tin yêu. Đường đời nhiều giai đoạn gập ghềnh, không thuận lợi. Ý thức ta địch rõ ràng nhưng năng lực phán đoán là bạn hay thù còn hạn chế. Chú ý những thương tổn với cơ thể, đặc biệt là phần chân.
红 - hóng (Hồng)
Nghĩa gốc: 红 nghĩa gốc chỉ những màu đỏ trong sản phẩm tơ lụa, sau chỉ màu đỏ nói chung. 红 còn được mượn nghĩa chỉ người phụ nữ hoặc một người có danh tiếng trên quan trường, có địa vị, mang nghĩa ẩn dụ là sự nghiệp hưng vượng, thành công.
Đặc trưng tính cách: Lý tính, cẩn thận, nghiêm túc, cứng nhắc, luôn tìm hiểu ngọn nguồn bản chất của sự vật hiện tượng. Cuộc đời thường gặp những chuyện vụn vặt làm phiền lòng. Đa sầu đa cảm, tâm lý thay đổi thất thường, dễ giận dễ nguôi. Chức năng của tràng vị hơi kém.
宏 - hóng (Hoành)
Nghĩa gốc: 宏 nghĩa gốc chỉ căn phòng quá sâu nên nghe thấy cả tiếng vọng của âm thanh, nghĩa mở rộng chỉ âm thanh rất to. Ngoài ra còn biểu thị chí hướng cao cả, trí thức uyên bác.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có nguyên tắc, khéo léo trong xử lý tình huống. Tích cực, chăm chỉ, tác phong nhanh nhẹn, mạnh mẽ, có tham vọng quyền lực. Biết cách chăm sóc bản thân và người nhà. Là người kín đáo, khó nhìn thấu được nội tâm. Cá tính tự do thoải mái. Thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội. Cảm xúc thay đổi tùy theo sự thay đổi của nhân tố chủ quan. Linh hoạt, thường đặt mình vào vị trí có lợi nhất.
泓 - hóng (Hoằng)
Nghĩa gốc: 泓 nghĩa gốc biểu thị mặt nước nhìn như rất nông và hẹp nhưng sự thực lại rất sâu rộng. Nghĩa mở rộng là chỗ nước sâu, hồ, ao, dùng làm danh từ. Ngoài ra còn chỉ một mảng nước xanh, làm lượng từ.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, phản ứng nhanh, khéo léo, linh hoạt, tích cực, có khả năng thích ứng mạnh với môi trường và hoàn cảnh mới. Hiếu thắng, dám làm dám chịu, có óc phê phán, làm việc cầu mưu lược. Đôi khi ích kỷ, đường đời có nhiều khúc khuỷu, không thuận lợi. Buồn vui thất thường, dễ giận dễ nguôi, kết giao rộng mà không thân, biết giữ bí mật. Chú ý tổn thương phần chân.
虹 - hóng (Hồng)
Nghĩa gốc: 虹 là một hiện tượng tự nhiên, do dự khúc xạ của ánh sáng mặt trời sau cơn mưa, làm cho hơi nước trong không khí ở phía ngược với hướng mặt trời hình thành một đường vòng cung nhiều màu, đó là cầu vồng. Nhưng thời cổ con người chưa có nhiều kiến thức khoa học nên đã ngộ nhận rằng đó là một con rắn hai đầu khổng lồ thần bí nào đó vươn cái đầu của nó xuống uống nước, do vậy chữ 虹 lấy chữ Trùng (虫) biểu ý, chữ Công (工) biểu thanh.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, khéo léo, nhiều ý tưởng, giỏi luồn lách chú trọng hợp tác đồng đội, nhưng cũng có khả năng làm việc độc lập kiên cường, nhẫn nại, nghị lực. Không đầu cơ trục lợi, thường để lại ấn tượng tốt đối với mọi người.
洪 - hóng (Hồng)
Nghĩa gốc: 洪 nghĩa gốc là lũ lụt, nước lớn, nghĩa mở rộng là to lớn.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, phản ứng nhanh, tích cực, chăm chỉ, có chí tiến thủ, có khả năng thích ứng nhanh, khéo léo. Có tham vọng quyền lực, tác phong nhanh nhẹn, mạnh dạn, rất thực tế. Có năng lực tổ chức và phối hợp, quan hệ xã giao rộng mà không sâu, hành động dựa theo nguyên tắc của mình, có lập trường và kiên định.
鸿 - hóng (Hồng)
Nghĩa gốc: 鸿 là chữ hình thanh, chữ Điểu (鸟) tượng hình, chữ Giang (江) tượng thanh. 鸿 còn kết hợp với 鹄 tạo thành từ Hồng Cốc (鸿鹄), chỉ thiên nga.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, phản ứng nhanh nhạy, tích cực, chăm chỉ, có chí tiến thủ, có khả năng thích ứng với hoàn cảnh, môi trường mới. Thích tự do, hướng đến một cuộc sống ngao du tự tại, yêu ca hát. Tính cảnh giác cao, nhút nhát, cố chấp trong chuyện tình cảm, có tham vọng chiếm hữu. Kiên trì với niềm tin của mình, hành động dựa theo nguyên tắc không vì dư luận bên ngoài mà thay đổi, dễ giận dễ nguôi. Chú ý sự chi phối của tửu sắc. Chú ý chức năng của tràng vị.
厚 - hòu (Hậu)
Nghĩa gốc: 厚 là chữ hình thanh, trong chữ giáp cốt, bên trên là chữ Xưởng (厂) tượng hình, phía dưới là một bình rượu miệng loe đáy nhỏ. Nghĩa gốc của 厚 là chỉ núi đồi rất nhiều hoặc khoảng cách trên dưới lớn.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có nguyên tắc, bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống đột ngột phát sinh. Biết cách chăm sóc bản thân và người mình tin yêu. Nhiệt tâm, nhiệt tình, có chí tiến thủ, lấy phục vụ làm mục đích, thích được tán dương, ca ngợi. Dễ nổi nóng, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, người ngoài khó nắm bắt nội tâm, có cảm giác xa vời khó đoán biết. Trong cuộc sống thường ngày hay có biểu hiện lo lắng, chộn rộn, bất an. Cuộc đời có thể sẽ phải đối mặt với những quyết định khó khăn.
湖 - hú (Hồ)
Nghĩa gốc: 湖 nghĩa gốc chỉ vùng nước có diện tích lớn, tức là những cái hồ lớn nhỏ tập trung trong lục địa.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, phản ứng nhanh nhạy, có tấm lòng nhân ái, ôn hòa, có khả năng thích ứng với hoàn cảnh. Tính tự chủ cao, hành động dựa vào nguyên tắc của mình, có ý chí đấu tranh mạnh mẽ. Buồn vui thất thường, dễ bị kích động, dễ nguôi dễ giận. Có khả năng phán đoán, tác phong nhanh nhẹn, có năng lực quan sát, có khả năng ghi nhớ. Kết giao rộng mà không sâu. Là người kín đáo, ít tâm sự chuyện riêng tư, biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho mình. Chú ý sự chi phối của tửu sắc.
