Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Ráng chiều, bậc tiên và hương thơm lan tỏa trong tên gọi

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202615 phút đọc2 lượt đọc
Ráng chiều, bậc tiên và hương thơm lan tỏa trong tên gọi

Ráng chiều nhuộm hồng cả một vùng trời, có người tu luyện giữa núi sâu mong thoát khỏi vòng sinh tử, và mùi hương ngào ngạt cứ thế lan xa không dứt. Giữa hai mươi chữ mang điềm lành dưới đây, vẫn còn đó nỗi lo canh cánh về những đánh giá của người đời…


Ráng chiều nhuộm hồng cả một vùng trời, có người tu luyện giữa núi sâu mong thoát khỏi vòng sinh tử, và mùi hương ngào ngạt cứ thế lan xa không dứt. Giữa hai mươi chữ mang điềm lành dưới đây, vẫn còn đó nỗi lo canh cánh về những đánh giá của người đời…

霞 - xiá (Hà)

Nghĩa gốc: 霞 là chữ hình thanh, chữ Vũ (雨) là tượng hình, chữ Giả (叚) tượng thanh. Nghĩa gốc của 霞 chỉ mây hồng. Nghĩa bóng hình dung như là màu sắc sáng đẹp, huy hoàng, đặc chỉ màu đỏ.

Đặc trưng tính cách: Có tài, cương quyết, tích cực, chăm chỉ, tác phong nhanh nhẹn. Có tham vọng quyền lực, giỏi khai thông và điều hòa các mối quan hệ giao thiệp với mọi người. Đa sầu đa cảm, luôn có cảm giác bị kiềm chế. Đường đời nhiều thành công nhưng phải trải qua nhiều gập ghềnh khó khăn. Linh hoạt trong hành động và suy nghĩ, khả năng công kích và phòng vệ tốt. Trạng thái yêu ghét thường thay đổi theo sự thay đổi của nhân tố khách chủ quan. Linh hoạt, làm việc thực tế, biết nắm bắt cơ hội, luôn luôn đặt mình ở vị trí có lợi.

下 - xià (Hạ)

Nghĩa gốc: 下 là chữ chỉ sự, trong giáp cốt văn và kim văn, phần trên của chữ 下 là một vạch ngang dài hoặc đường cung tên, phần dưới dùng nét chấm ngắn làm dấu hiệu chỉ thị, biểu thị ở vạch cơ bản của chữ 下. Nghĩa gốc của 下 chỉ bộ phận cuối cùng.

Đặc trưng tính cách: Hành sự cẩn trọng, việc gì cũng suy tính kỹ càng. Có tài, trạng thái tâm lý thay đổi thất thường, tâm tư kín đáo, phức tạp. Chú ý phòng bệnh đau lưng.

仙 - xiān (Tiên)

Nghĩa gốc: Là chữ hội ý, chữ Nhân (亻) và chữ Sơn (山) hợp thành, biểu thị ý đang tu luyện ở trong núi. Nghĩa thường dùng chỉ tiên nhân trường sinh bất tử bay lên trời.

Đặc trưng tính cách: Tình cảm ôn hòa, là người hoài niệm, giàu lòng thương cảm, dễ đồng cảm. Cao thượng, căn cơ vững chắc, bình tĩnh, vững vàng, không dao động. Tự tin, lòng tự tôn cao. Tâm trạng thay đổi nhanh, buồn vui thất thường, khó nắm bắt nội tâm. Nhanh nhẹn nhưng ít tính sáng tạo. Là người nhân hậu, trầm lặng, có lòng nhân ái cứu giúp người đời, có tư tưởng xuất thế. Chú ý vấn đề huyết áp.

先 - xiān (Tiên)

Nghĩa gốc: 先 trong văn tự cổ là chữ hội ý, do bộ Chỉ (止) và chữ Nhi (儿) tổ hợp thành, biểu thị người rảo bước đi lên. Nghĩa gốc của 先 là đi về phía trước. Nghĩa bóng là theo thứ tự lần lượt về thời gian hoặc không gian.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, hiền dịu, là người hoài niệm. Luôn có cảm giác bị áp lực lớn, cần mẫn, năng động, cá tính quật cường. Lòng tự tôn lớn, hay tự ái, vững vàng, thận trọng, có tinh thần hy sinh cống hiến. Thông thường không dễ nổi giận, nhưng khi nổi giận thì dễ bị mất kiểm soát. Coi trọng tình thân, tình bằng hữu.

贤 - xián (Hiền)

Nghĩa gốc: Chữ phồn thể của 贤 viết là 賢, là chữ hình thanh. Nghĩa gốc của 贤 chỉ người rất có tài năng. Ngoài ra dùng để so sánh, biểu thị tốt hơn, vượt hơn. Nghĩa bóng còn chỉ tài năng hoặc đạo đức vượt qua người khác.

Đặc trưng tính cách: Có tài, cương quyết, tích cực chăm chỉ, có tham vọng quyền lực, khiêm tốn, tự tin, làm việc cẩn trọng, có kế hoạch. Cầu tài, nghiêng về lợi ích cá nhân, việc gì cũng xem xét trên góc độ lợi ích. Quan niệm về tiền bạc rõ ràng, có năng lực tự bảo vệ. Tâm tư phức tạp, thiếu độ lượng với những hiềm khích nhỏ, thích tìm hiểu bí mật của người khác. Trạng thái yêu ghét thường thay đổi theo sự thay đổi của nhân tố chủ quan. Thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, luôn luôn đặt mình ở vị thế có lợi. Cá tính bảo thủ, hay hoài nghi.

弦 - xuán (Huyền)

Nghĩa gốc: 弦 trong chữ triện văn là chữ hội ý, do hai bộ phận trái phải tổ hợp thành, bên trái là chữ Cung (弓), bên phải giống hai đầu dây thừng nhỏ buộc sau cung. Nghĩa gốc của 弦 chỉ dây cung. Sau chỉ sợi dây trên dụng cụ âm nhạc có tác dụng phát ra âm thanh.

Đặc trưng tính cách: Có tài, có năng lực, khả năng tư duy tốt, giỏi khai thông và điều hòa quan hệ đối nhân xử thế. Cuộc sống thường gặp những việc vụn vặt phức tạp làm phiền, có xu hướng phức tạp hóa những sự việc đơn giản, dễ rơi vào chỗ bế tắc. Đối nhân xử thế khéo léo, chuyên tâm với công việc hoặc tình cảm. Tính cảnh giác tương đối kém, dễ bị mất phương hướng.

娴 - xián (Nhàn)

Nghĩa gốc: 娴 là chữ hình thanh, bộ Nữ (女) tượng hình, chữ Khốn (闲) tượng thanh. Nghĩa gốc của chữ 娴 chỉ sự quen thuộc. Ngoài ra còn biểu nghĩa nhã nhặn, tĩnh lặng.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, trầm lặng, có tấm lòng thương yêu, tâm tư tinh tế. Cố chấp, cầu toàn, thận trọng, khéo léo trong xử lý tình huống, có khả năng giữ bí mật riêng tư, có khả năng bảo vệ chính mình. Thích được tán dương khen ngợi, thần kinh dễ căng thẳng, khéo léo, mềm mỏng. Khi gặp khó khăn thường đưa ra được nhiều biện pháp và lối thoát, nhưng dễ buông xuôi, tiếp thu mọi tin tức ở ngoài, trí nhớ tốt, quan sát tốt. Tâm tư phức tạp, kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, người ngoài khó nhìn thấu nội tâm. Cần mẫn, nhiều quy tắc.

显 - xiǎn (Hiển)

Nghĩa gốc: Chữ phồn thể của 显 viết là 顯, là chữ hình thanh. Nghĩa gốc của 显 chỉ đồ trang sức ở trên đầu sáng lấp lánh. Trong văn cổ, 显 thường dùng với nghĩa sáng rực, sáng ngời; hay nghĩa rất dễ dàng có thể nhìn thấy được. Nghĩa bóng dùng làm động từ, chỉ biểu hiện, lộ ra. Ngoài ra còn có nghĩa là có tiếng tăm, có quyền thế.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, hiền dịu, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, giàu lòng cảm thông, suy nghĩ nhiều cho người khác. Lương thiện, hay mơ tưởng, nghĩ nhiều hơn làm, cuộc sống có nhiều chuyện phiền muộn, mặt khác cũng dễ tự tìm đến phiền não. Nhiệt tình, có sức sống, cởi mở, thích được người khác khen ngợi. Dễ nổi nóng, hay tranh cãi với người khác, cầu sự thay đổi mới mẻ, hay tự ái, lòng tự tôn cao. Trọng tình thân, tình bằng hữu, có chí tiến thủ, thích sự mới mẻ, tự cho rằng mình đã nếm đủ mọi cay đắng thế gian. Có khuynh hướng phức tạp hóa mọi chuyện đơn giản, dễ rơi vào chỗ bế tắc. Cuộc đời nói chung phải trải qua nhiều khó khăn, gập ghềnh. Chú ý chức năng của ruột và dạ dày.

县 - xiàn (Huyện)

Nghĩa gốc: 县 trong văn cổ là chữ hội ý. Trong kim văn (chữ khắc bằng đồng), chữ 县 do ba bộ phận cây, dây buộc, thủ cấp bị treo tổ hợp thành, biểu thị nghĩa treo đầu thị chúng. Nghĩa gốc của 县 chỉ treo, quặc.

Đặc trưng tính cách: Sắc bén, có tầm nhìn xa trông rộng, bình tĩnh, không dễ tin người, thích suy nghĩ, hay mơ mộng. Thông minh, chính trực, có khuynh hướng phức tạp hóa những vấn đề đơn giản, dễ rơi vào bế tắc. Đường đời nói chung dễ gặp phải những trắc trở, không thuận lợi. Chú ý chức năng của ruột và dạ dày tương đối kém.

宪 - xiàn (Hiến)

Nghĩa gốc: 宪 trong kim văn là chữ hình thanh, lấy bộ Mục (目) là tượng hình, biểu nghĩa tay nhanh mắt sáng, chữ 害 tỉnh lược bộ Khẩu tượng thanh. Nghĩa gốc của chữ 宪 chỉ nhanh nhẹn. Chữ 宪 trong sách cổ dùng để biểu thị phương pháp, cách thức, quy phạm. Nghĩa bóng là quy tắc bắt buộc phải tuân thủ, tức là pháp lệnh.

Đặc trưng tính cách: Hăng hái, nhiệt tình, lạc quan, hoạt bát, lòng tự tôn lớn. Thông minh, có tài, nhiều chủ ý, vững vàng, làm việc nghiêm túc cẩn thận, nghiêng về lý tính, không nông nổi. Thích suy nghĩ, có tầm nhìn xa trông rộng, bình tĩnh, quan sát tinh tế, giỏi phân tích, có khả năng giữ bí mật, là người kín đáo, ít tâm sự chia sẻ chuyện riêng tư, người ngoài khó nhìn thấu nội tâm. Thích được tâng bốc, hay tự ái, thích thể hiện bản thân. Có tham vọng quyền lực, nóng tính, dễ giận dễ quên, thẳng thắn, tình cảm yêu ghét rõ ràng. Có chút cố chấp, ngang ngược, đa nghi.

现 - xiàn (Hiện)

Nghĩa gốc: 现 là chữ hình thanh, bộ vương 王 (玉) tượng hình, chữ Kiến (见) tượng thanh. Nghĩa gốc của 现 chỉ ánh sáng của ngọc thạch tinh bảo. Ngoài ra nó còn biểu thị nghĩa lộ ra, do vậy mà nghĩa bóng là thời khắc này, hôm nay, lúc bấy giờ, ngay tại trận.

Đặc trưng tính cách: Nhã nhặn, lòng tự tôn lớn, có khí chất, giỏi thu hút người khác, cố chấp với quan niệm và tư tưởng của bản thân. Quan hệ giao tiếp không chủ động. Thích suy nghĩ, hay mơ mộng, sắc sảo, bình tĩnh, không dễ tin người. Chú ý dễ có bệnh mang tính di truyền.

献 - xiàn (Hiến)

Nghĩa gốc: 献 trong chữ triện văn là chữ hình thanh, bộ Khuyển (犬) tượng hình, chữ Nam (南) tượng thanh. Nghĩa gốc của 献 chỉ lúc cúng tế dùng chó làm vật tế lễ.

Đặc trưng tính cách: Vững vàng, có nguyên tắc, bình tĩnh trong những tình huống nguy nan. Tính cách cương nghị, hiếu thắng, quật cường, dám làm dám chịu, trí tuệ cao, giỏi bảo vệ bản thân. Có tấm lòng tri ân sâu sắc với những người đã giúp đỡ mình. Trực giác nhạy bén, khả năng công kích mạnh. Cuộc sống phải trải qua những rèn luyện thử thách mới đạt được thành công.

飨 - xiāng (Hương)

Nghĩa gốc: 飨 trong giáp cốt văn và kim văn là chữ hội ý, hai bên trái phải là hai hình người mặt đối mặt, ở giữa có rất nhiều đồ đựng thức ăn, hợp lại biểu thị hai người hướng vào nhau để ăn. Nghĩa gốc của 飨 chỉ ngồi đối diện trên bàn.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, ôn hòa, chu đáo, dễ mềm lòng, là người hoài niệm. Bình tĩnh, nghiêm khắc, kiệm lời, lời nói có trọng lượng, rõ ràng, dứt khoát. Thích gần gũi người già, trẻ nhỏ, yêu động vật. Lòng tự tôn cao, trọng tình thân tình bằng hữu. Có năng lực thu nhận, tích lũy, giỏi mưu lược. Dễ bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động.

香 - xiāng (Hương)

Nghĩa gốc: 香 trong văn tự cổ là chữ hội ý. Nửa phần trên giống như cây kê nếp sau khi chín, ở trên có rất nhiều hạt. Nửa phần sau là đồ đựng rất nhiều lương thực, hợp lại biểu thị mùi hương của hoa màu sau khi chín phát tán. Nghĩa gốc của 香 chỉ mùi thơm của ngũ cốc phát ra.

Đặc trưng tính cách: Chín chắn, có sức sống, nhiệt tình, hào phóng, thích sự mới mẻ, thích được tán dương, ca ngợi. Tính khí thay đổi thất thường, dễ nổi nóng, dễ gây tranh cãi với người khác, không dễ thay đổi. Cuộc sống phải trải qua rèn luyện và rất nhiều gian khổ mới có thể gặt hái được những thành tựu. Để đạt được mục đích có thể chịu đựng tất cả, chấp nhận số mệnh. Chú ý dễ mắc các chứng bệnh viêm, sưng.

湘 - xiāng (Tương)

Nghĩa gốc: 湘 là chữ hình thanh. Nghĩa gốc của 湘 là tên một con sông ở Trung Quốc.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, phản ứng nhanh, tích cực, chăm chỉ, cương trực, thanh cao, thích suy nghĩ, hay mơ mộng. Sắc sảo, có tầm nhìn xa trông rộng, bình tĩnh, biết chờ thời cơ hành động. Quan sát tinh tế, giỏi phân tích. Không dễ tin người khác, chỉ tin theo những điều mắt thấy. Tính toán kỹ, có khả năng đoán biết tâm lý người khác, bề ngoài mềm yếu, bên trong cứng cỏi, hay thuận theo hoàn cảnh môi trường. Buồn vui thất thường, hành sự dựa theo nguyên tắc của bản thân. Dễ giận dễ quên, kết bạn rộng rãi nhưng hời hợt không thân. Tâm tư phức tạp, ít chia sẻ chuyện riêng tư, khéo động viên an ủi người khác nhưng lại không thể tự giải tỏa khúc mắc cho bản thân, là người có khả năng giữ bí mật triệt để. Cố chấp, giỏi biện luận, hay hiềm nghi, không quả quyết, dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ. Chú ý sự chi phối của tửu sắc.

祥 - xiáng (Tường)

Nghĩa gốc: 祥 là chữ hội ý, bộ Thị (礻) chỉ ý, bộ Dương (羊) tượng thanh. Cổ nhân cho rằng tốt lành là quỷ thần ban cho nên dùng bộ thị bộ thị biểu đạt ý.

Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, vững vàng, làm việc nghiêm túc, cẩn thận, có nguyên tắc, bất cứ việc gì cũng tính toán kỹ lưỡng trước khi làm. Chú trọng hình thức bề ngoài, hay sỹ diện. Ôn hòa với mọi người, thính giác nhạy bén, tính cảnh giác cao. Lương thiện, không chủ động gây hiềm khích. Luôn đặt ra yêu cầu cao với bản thân, không bao giờ hài lòng với chính mình. Tâm tư phức tạp, kín đáo, lòng tự tôn cao, có lòng từ bi.

翔 - xiáng (Tường)

Nghĩa gốc: 翔 là chữ hình thanh, bộ Vũ (羽) tượng hình, bộ Dương (羊) tượng thanh. Nghĩa gốc của 翔 chỉ bay lượn vòng, đồng thời thông qua chữ 详 biểu thị nghĩa tường tận, căn kẽ.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, thân thiện, có sức thu hút. Thính giác nhạy bén, không chủ động gây hận thù. Chú ý hình thức bề ngoài, khéo léo bộc lộ những điểm tốt nhất của bản thân. Thích thể hiện, luôn quan tâm để ý đến cách đánh giá của người khác về bản thân mình. Thường phạm phải sai lầm giống nhau. Tư tưởng hay thiên lệch, khi ý kiến bất đồng thường chủ động công kích mà không nhượng bộ. Giỏi lấy lòng người khác, có duyên với người khác giới. Luôn đặt ra yêu cầu cao đối với bản thân, không bao giờ hài lòng với chính mình.

享 - xiǎng (Hưởng)

Nghĩa gốc: 享 trong giáp cốt văn và kim văn giống hình tông miếu, biểu thị cúng tế quỷ thần và đồ lễ cúng tiến tổ tiên thần linh. Nghĩa gốc của 享 chỉ vật phẩm đem cúng tế tổ tiên thần linh, về sau phiếm chỉ sự cống hiến. Sau đó lại chuyển sang chỉ vật phẩm quỷ thần tiếp nhận hưởng dùng.

Đặc trưng tính cách: Có tài, có năng lực, có khả năng tư duy và suy luận logic. Có tài giao tiếp, thẳng thắn, lòng tự tôn cao, đôi khi hơi cố chấp. Quan hệ đối nhân xử thế khéo léo, thường chuyên tâm vào một sự việc hoặc một tình cảm nào đó, tính cảnh giác tương đối kém, dễ bị mất phương hướng. Trong cuộc sống thường rơi vào trạng thái bất an, căng thẳng, bận rộn. Đường đời dễ gặp phải những tình huống nguy nan hoặc những lựa chọn khó khăn.

响 - xiǎng (Hưởng)

Nghĩa gốc: 响 là chữ hình thanh, bộ Khẩu (口) tượng hình, chữ Hưởng (向) tượng thanh. Nghĩa gốc của 响 chỉ tiếng vang. Nghĩa bóng phiếm chỉ âm thanh. Ngoài ra còn dùng làm động từ chỉ âm thanh phát ra.

Đặc trưng tính cách: Thích động não, hay mơ mộng. Bảo thủ, vững vàng, làm việc có nguyên tắc, có tài giao tiếp, giỏi giữ bí mật riêng tư, ít chia sẻ, sức chịu đựng tốt. Thích thể hiện, dễ thỏa hiệp.

想 - xiǎng (Tưởng)

Nghĩa gốc: 想 là chữ hình thanh, bộ Tâm (心) tượng hình, chữ Tương (相) tượng thanh. Nghĩa gốc của 想 chỉ ghi nhớ trong lòng. Nghĩa bóng là sự ngưỡng mộ. Ngoài ra còn có nghĩa là suy đoán, suy tính, dự tính, tưởng tượng.

Đặc trưng tính cách: Hăng hái, nhiệt tình, cương trực, tư duy tốt, thích tranh luận. Sắc sảo, có tầm nhìn xa trông rộng. Bình tĩnh, biết chờ thời cơ hành động. Giỏi phân tích và tính toán. Trạng thái tâm lý hay thay đổi, buồn vui thất thường, cố chấp, dứt khoát, rõ ràng trong mọi mối quan hệ. Thường bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động.

Nguồn: Danh Tính Học Toàn Thư – Bạch Huyết.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế