Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

San hô, ngọn núi và vị hòa thượng trong tên gọi

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202618 phút đọc2 lượt đọc
San hô, ngọn núi và vị hòa thượng trong tên gọi

Rừng cây rậm rạp mọc lên từ ba chữ Mộc chồng nhau, tấm áo cà sa của người xuất gia phất phơ trong gió chiều. Bãi cát ẩm mình dưới nắng, ngọn núi sừng sững giữa trời, mỗi chữ mang theo một mảnh đời sống thường nhật…


Rừng cây rậm rạp mọc lên từ ba chữ Mộc chồng nhau, tấm áo cà sa của người xuất gia, rồi bãi cát ẩm mình dưới nắng chiều… Vần S trải dài qua những chữ mang hơi thở của núi rừng, sông biển và đời sống thường nhật: Thâm, Tăng, Sa, Sơn, Thiếu, Xã, Thân.

森 - sēn (Thâm)

Nghĩa gốc: 森 là chữ hội ý, do ba chữ Mộc (木) trên dưới kết hợp tạo thành. Nghĩa gốc của 森 là chỉ cây cối rậm rạp. Về sau mở rộng thành tập trung đông đúc, rất nhiều, lộn xộn, la liệt. Ngoài ra còn biểu thị nghĩa mờ ám.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, có nguyên tắc, giỏi suy xét, tính toán. Lương thiện, giỏi đoán biết ý người khác, mềm mỏng, đôi khi nghiêng về chủ nghĩa cá nhân. Đa nghi, dứt khoát trong mối quan hệ. Khéo léo thể hiện những điểm mạnh của bản thân. Đường đời nói chung sẽ phải đối mặt với nhiều trắc trở, những lựa chọn khó khăn.

僧 - sēng (Tăng)

Nghĩa gốc: 僧 là chữ hình thanh, chữ Nhân đứng (亻) tượng hình, chữ Tăng (曾) tượng thanh. Nghĩa gốc của 僧 là sự tỉnh lược của từ 僧伽 (Tăng Già) trong tiếng Phạn, là chữ dịch âm, chỉ những nam giáo đồ xuất gia tu hành, thường gọi là hòa thượng.

Đặc trưng tính cách: Là người hoài niệm, mềm lòng. Lòng tự tôn lớn, coi trọng hình thức bề ngoài, ưa sỹ diện, nhiệt tình, hào phóng nhưng cũng bảo thủ, chắc chắn, có nguyên tắc. Rộng lượng, có tấm lòng nhân ái. Có tài giao tiếp. Đường đời có thể gặp nhiều chuyện phiền muộn, khó giải quyết.

沙 - shā (Sa)

Nghĩa gốc: 沙 là chữ hội ý, do bộ chấm Thủy (氵) và chữ Thiếu (少) hợp thành, biểu thị nếu nước ít đi thì cát sẽ nở ra. Nghĩa gốc của 沙 là chỉ những hạt bụi đá vụn li ti trong nước.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, có trí tuệ, phản ứng nhanh, tích cực chăm chỉ, có chí tiến thủ, có khả năng thích ứng nhanh với hoàn cảnh. Buồn vui thất thường, dễ giận dễ nguôi. Cá tính thẳng thắn, có bản lĩnh, thường gặp những chuyện làm phiền não, tiến thoái lưỡng nan. Kết giao rộng mà không thân, thích giúp đỡ người khác, biết cách an ủi người khác nhưng lại không thể giải tỏa những khúc mắc tâm lý của bản thân. Chú ý sự chi phối của tửu sắc.

砂 - shā (Sa)

Nghĩa gốc: 砂 là chữ hình thanh, chữ Thạch (石) tượng hình, chữ Sa (沙) lược bộ chấm Thủy (氵) làm ký hiệu tượng thanh. Nghĩa gốc của 砂 là chỉ những hòn đá vỡ vụn, nghĩa mở rộng chỉ những thứ vụn vặt. Thời cổ đại, 砂 đặc chỉ một loại chất hóa học vô cơ, màu đỏ, được gọi là thủy ngân.

Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, cẩn trọng, thẳng thắn, không dễ thông hiểu, kín đáo, bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống, đặc biệt là những tình huống nguy nan. Không bồng bột, nghiêm khắc, cứng nhắc, thường gặp những chuyện vụn vặt làm phiền não, tiến thoái lưỡng nan. Tuy nhiên đời gặp nhiều chuyện được như ý nguyện, công việc đa số đều thuận lợi.

莎 - shā (Sa)

Nghĩa gốc: 莎 là chữ hình thanh, bộ Thảo đầu (艹) tượng hình, chữ Sa (沙) tượng thanh. Nghĩa gốc của 莎 là dùng trong từ sa thảo, chỉ một loại cây lâu năm, còn gọi là cao hầu.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, phản ứng nhanh, có khả năng thích ứng mạnh với hoàn cảnh môi trường, sức sống mãnh liệt, khéo léo, mềm mỏng, lòng tự tôn lớn, không dễ dàng chịu khuất phục. Có cá tính độc lập tự cường, giỏi quan sát và nắm bắt tình hình. Hành động dựa theo nguyên tắc của bản thân, kết giao rộng mà không thân. Đôi khi hành động nghiêng về cảm tính, dễ chịu ảnh hưởng của hoàn cảnh môi trường.

傻 - shǎ (Sỏa)

Nghĩa gốc: 傻 là chữ hội ý, biểu thị ý nghĩa thiếu suy nghĩ, bồng bột. Nghĩa gốc của 傻 là chỉ không hiểu biết gì, ngốc nghếch, hồ đồ. Nghĩa mở rộng chỉ cứng nhắc, không dễ thông hiểu. Ngoài ra còn biểu thị nghĩa ngu muội.

Đặc trưng tính cách: Đôn hậu, mềm lòng, là người hoài niệm, phục tùng, thường nghĩ nhiều cho người khác, thích gần gũi với người già, trẻ em, yêu động vật. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng, coi trọng tình thân, tình bạn. Năng động, nhanh nhẹn, bảo thủ, cẩn trọng. Thường chọn cách làm chắc chắn nhưng hơi chậm tiến, gây cho người khác cảm giác chậm chạp. Tâm hồn trong sáng, tâm tư tình cảm đơn giản, không phức tạp.

厦 - shà (Hạ)

Nghĩa gốc: 厦 là chữ hình thanh kiêm hội ý, chữ Xưởng (厂) tượng hình, chữ Hạ (夏) tượng thanh. 夏 kiêm biểu nghĩa là lớn. Chữ 厂 làm ký hiệu tượng hình, biểu thị có liên quan đến nhà cửa. Nghĩa gốc của 厦 chỉ căn phòng, ngôi nhà, đặc chỉ phòng rộng, nghĩa mở rộng là chỉ bộ phận nhô cao lên sau ngôi nhà, đối lập với Lang 廊 (hành lang trước nhà).

Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, cẩn trọng, bình tĩnh khéo léo trong việc xử lý tình huống, đặc biệt là những tình huống nguy nan. Biết cách chăm sóc người mình tin yêu. Giỏi giữ bí mật, lý luận nhiều hơn thực tế, nói nhiều hơn làm. Có suy luận logic độc lập, làm việc dựa theo nguyên tắc của mình, hành động chậm chạp, không hăng hái, tạo cho người khác cảm giác dây dưa kéo dài.

晒 - shài (Sái)

Nghĩa gốc: 晒 có dạng chữ phồn thể là 曬, là chữ hình thanh, chữ Nhật (日) tượng hình, chữ Lệ (丽)(丽 ở dạng phồn thể) tượng thanh. Nghĩa gốc của 晒 là chỉ người hoặc vật chịu sự chiếu xạ của ánh sáng mặt trời, ngoài ra còn đặc chỉ vật chất hút nhiệt và ánh sáng từ mặt trời mà trở thành khô.

Đặc trưng tính cách: Có năng lực hoạt động, nhiệt tình, hào phóng, thoải mái, thích được người khác ca ngợi, tán dương, có số đào hoa. Tính khí thay đổi thất thường, dễ nổi nóng, dễ phạm thượng, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Bảo thủ, cố chấp, không dễ thông hiểu, trực giác nhạy bén, tính cảnh giác cao. Chú ý mắc các bệnh về tuyến nội tiết hoặc tuyến giáp.

山 - shān (Sơn)

Nghĩa gốc: 山 là chữ tượng hình, trong chữ giáp cốt và kim văn giống những đỉnh núi nhô lên. Nghĩa gốc của 山 chỉ những bộ phận nhô cao lên khỏi mặt đất, chủ yếu do đất đá cấu tạo thành.

Đặc trưng tính cách: Cao sang, căn cơ vững chắc, bình tĩnh trong những tình huống nguy nan, có lập trường chính kiến vững vàng. Tự tin, lòng tự tôn lớn, sâu xa khó đoán biết. Tâm trạng không ổn định, buồn vui thất thường, làm người khác khó nắm bắt. Có khả năng thích ứng tốt với môi trường mới, có tấm lòng nhân ái, dễ có tư tưởng xuất thế. Chú ý mắc các bệnh về huyết áp.

杉 - shā (Sào)

Nghĩa gốc: 杉 là chữ hình thanh, chữ Mộc (木) tượng hình, chữ Sam (彡) tượng thanh. Nghĩa gốc của 杉 chỉ một loại cây.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, thanh cao, cá tính thẳng thắn. Làm việc hướng đến mục đích cuối cùng. Giỏi đoán biết ý của người khác, có khả năng tư duy, tính toán logic. Cố chấp, thích tranh luận, dứt khoát trong mọi mối quan hệ. Đa nghi, thiếu kiên trì. Chú ý những tổn thương đối với cơ thể.

姗 - shān (San)

Nghĩa gốc: 姗 là chữ hình thanh, chữ Nữ (女) tượng hình, chữ San (删) lược bộ Đao (刂) tượng thanh. Nghĩa gốc của 姗 là phỉ báng. Chữ 姗 thường được dùng trùng điệp thành 姗姗 (San San), miêu tả bước đi rất chậm, dáng vẻ đủng đỉnh, về sau mở rộng nghĩa là đến đích rất muộn.

Đặc trưng tính cách: Khéo léo, mềm mỏng, linh hoạt, biết cách thu thập và chỉnh lý tư liệu, lời nói chắc chắn, dứt khoát, có uy lực, khi gặp khó khăn, thường đưa ra được nhiều giải pháp, biết cách bảo vệ bản thân. Tâm tư phức tạp, dễ bị mất cân bằng tâm lý nếu không biết điều tiết thích hợp, tiếp thu thông tin mới bên ngoài. Cá tính cố chấp, lạnh lùng, trầm lắng.

珊 - shān (San)

Nghĩa gốc: 珊 là chữ hình thanh, chữ Vương 王 (玉) tượng hình, chữ San (删) (lược bỏ bộ Đao 刂) tượng thanh. 珊 kết hợp với 瑚 tạo thành từ 珊瑚 (San hô), chỉ bộ xương bằng đá của các loài san hô tập hợp lại thành một thứ có dạng như cành cây.

Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự tôn lớn, biết cách thu hút người khác. Cố chấp với quan điểm, niềm tin và lý tưởng của mình. Không chủ động trong quan hệ giao tiếp. Có khả năng thích ứng với hoàn cảnh môi trường, biết phân tích lý lẽ và xem xét tình hình.

汕 - shàn (Sán)

Nghĩa gốc: 汕 là chữ hình thanh, bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Sơn (山) tượng thanh. Nghĩa gốc của 汕 chỉ dáng vẻ cá bơi thong thả trong nước.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, trí tuệ, có khả năng thích ứng với hoàn cảnh, tự tin. Trạng thái tâm lý không ổn định, buồn vui thất thường, dễ giận dễ nguôi, hay mơ mộng, sợ áp lực, nghĩ nhiều làm ít. Hòa đồng, khả năng phối hợp cao, biết cách hỗ trợ, coi trọng lợi ích. Thích giúp đỡ người khác, dễ có tư tưởng xuất thế. Chú ý vấn đề về huyết áp, thận và bàng quang.

擅 - shàn (Thiện)

Nghĩa gốc: 擅 là chữ hình thanh, bộ Thủ (扌) tượng hình, chữ Đàn (亶) tượng thanh. Nghĩa gốc của 擅 chỉ không cho phép người khác thọc tay vào, hỏi han, độc diễn. Nghĩa mở rộng chỉ làm những việc không có quyền làm.

Đặc trưng tính cách: Tích cực, có tài, bản lĩnh, mạnh mẽ, có tham vọng quyền lực, biết cách gắn kết và điều hòa các mối quan hệ giao tiếp, thích được tán tụng, nịnh bợ, dễ gây tranh cãi với người khác, giỏi suy ngẫm và suy luận logic, lòng tự tôn lớn, đôi khi hơi cố chấp, trong quan hệ xã giao thường đóng vai trò là người gắn kết, lời nói có ẩn ý, cố chấp với một số công việc hoặc tình cảm, tính cảnh giác cao, dễ bị đánh lạc hướng. Nên dựa vào chuyên môn kỹ thuật để mưu cầu danh lợi.

嬗 - shàn (Thiện)

Nghĩa gốc: 嬗 là chữ hình thanh, chữ Nữ (女) tượng hình, chữ Thiện (亶) tượng thanh. Nghĩa gốc của 嬗 là chỉ chậm rãi, nghĩa khác là truyền thụ. Về sau mở rộng nghĩa là thay thế, biến đổi.

Đặc trưng tính cách: Có tài, có năng lực, tay trắng làm nên, giỏi tư duy, lòng tự tôn lớn, mềm mỏng, khéo léo, biết cách điều tiết trạng thái tâm lý của bản thân, luôn tiếp thu thông tin mới bên ngoài, có số đào hoa, cố chấp, biết cách gắn kết. Khi gặp khó khăn, thường đưa ra được nhiều phương án giải quyết, không ngoan cố, bướng bỉnh, nhưng tính cảnh giác cao, chuyên tâm vào một công việc hoặc một chuyện tình cảm nào đó. Đôi khi rơi vào tình trạng mất cân bằng tâm lý.

赡 - shàn (Thiệm)

Nghĩa gốc: 赡 là chữ hình thanh, bộ Bối (贝) tượng hình, chữ Chiêm (詹) tượng thanh. Nghĩa gốc của 赡 chỉ cung cấp đầy đủ những vật mà cuộc sống cần. Nghĩa mở rộng là đầy đủ, giàu có.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, là người hoài niệm, giàu lòng cảm thông, ưa sỹ diện, lòng tự tôn lớn, coi trọng tình cảm. Sôi nổi, hay nói, giỏi tranh luận, tự tin, cẩn trọng, quan hệ xã giao khéo léo mềm dẻo, linh hoạt. Tham vọng cầu tài lớn, thực tế, chỉ tin vào điều mắt thấy, việc gì cũng đo đạc trên góc độ lợi ích, quan niệm tiền bạc rõ ràng. Tính cảnh giác cao, có năng lực tự bảo vệ.

晌 - shǎng (Hưởng)

Nghĩa gốc: 晌 là chữ hình thanh, chữ Nhật (日) tượng hình, chữ Hướng (向) tượng thanh. Nghĩa gốc của 晌 chỉ một khoảng thời gian nào đó trong một ngày.

Đặc trưng tính cách: Thoải mái, hoạt bát, nhiệt tình, có chí tiến thủ, thích được tán tụng, nịnh bợ, nóng nảy, dễ phạm thượng, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Bảo thủ, làm việc có nguyên tắc, bình tĩnh trong những tình huống nguy nan. Kín đáo, ít tâm sự, chia sẻ chuyện riêng tư, sức chịu đựng cao. Có số đào hoa. Cuộc đời nói chung gặp nhiều gập ghềnh trắc trở.

上 - shàng (Thượng)

Nghĩa gốc: 上 trong chữ cổ là chữ chỉ sự. Trong chữ giáp cốt và kim văn, chữ 上 viết là 二, nét ngang ngắn ở bên trên biểu thị nằm trên giới hạn, nét ngang dài ở bên dưới biểu thị nằm đúng giới hạn (chuẩn). Về sau mới viết là 上. Nghĩa gốc của chữ 上 chỉ chỗ cao, bên trên, đặc chỉ không gian và thời gian ở phía trước.

Đặc trưng tính cách: Có tài, có năng lực, tay trắng làm nên, giỏi tư duy và suy luận logic. Lòng tự tôn lớn, đôi khi hơi cố chấp, trong quan hệ xã giao thường giữ vai trò là người gắn kết. Chuyên chú vào một công việc hoặc một tình cảm nào đó, tính cảnh giác hơi kém, dễ bị đánh lạc hướng.

韶 - sháo (Thiều)

Nghĩa gốc: 韶 là chữ hình thanh, chữ Âm (音) tượng hình, chữ Triệu (召) tượng thanh. Nghĩa gốc của 韶 chỉ tên của một thể loại nhạc thời Ngu Thuấn. Về sau mở rộng là đẹp, tốt đẹp.

Đặc trưng tính cách: Cá tính mạnh mẽ, bảo thủ, hướng nội, có tài, suy nghĩ linh hoạt, nhanh nhạy, thích động não, hay mơ mộng, có tài giao tiếp. Thẳng thắn, nhiệt tình, có chí tiến thủ, thích được người khác khen ngợi, tán dương, có số đào hoa, dễ nổi nóng, dễ gây mâu thuẫn với người khác, cố chấp, bảo thủ, không dễ thông hiểu. Không chấp nhận sự khống chế của người khác, không cam chịu núp bóng người khác, đối với những người hoặc việc chướng tai gai mắt, trong ngôn từ luôn mang giọng châm biếm. Chú ý dễ mắc thường hay đau đầu.

少 - shào (Thiếu)

Nghĩa gốc: 少 trong chữ cổ là chữ hội ý, chữ 少 trong chữ giáp cốt do bốn nốt chấm nhỏ tạo thành. Một nét phẩy biểu thị mất đi, vốn đã nhỏ, nay mất đi thêm chút nữa, cho nên mới thiếu.

Đặc trưng tính cách: Thẳng thắn, có bản lĩnh, không dễ dàng chấp nhận thất bại. Làm việc thường không toàn vẹn, dễ rơi vào hoàn cảnh tiến thoái lưỡng nan. Bản lĩnh thường được thể hiện rõ trong những hoàn cảnh khó khăn.

劭 - shào (Thiệu)

Nghĩa gốc: 劭 là chữ hình thanh, chữ Lực (力) tượng hình, chữ Triệu (召) tượng thanh. Nghĩa gốc của 劭 là chỉ tự cường không ngừng nghỉ, nỗ lực làm việc. Nghĩa gốc của là khuyên bảo.

Đặc trưng tính cách: Có bản lĩnh, không chấp nhận thất bại, chăm chỉ, hăng hái, yêu thích công việc, chuyên chú vào công việc, tinh lực sung mãn, thích động não, hay mơ mộng, tay trắng làm nên, có tài giao tiếp. Thẳng thắn, thông minh, có hiểu biết, bướng bỉnh, dám làm dám chịu, có tính chống đối, có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế của người khác, không cam chịu núp bóng người khác. Ý thức ta địch rõ ràng, nhưng thiếu năng lực phán đoán đâu là địch, đâu là bạn, đối với những người hoặc việc chướng tai gai mắt, trong ngôn từ luôn mang giọng châm biếm. Chú ý chân tay dễ bị thương.

绍 - shào (Thiệu)

Nghĩa gốc: 绍 trong chữ giáp cốt và kim văn là chữ hội ý, do chữ Triệu (召) và bộ Mịch (纟) tổ hợp thành, biểu thị sợi tơ liên tiếp không đứt. Nghĩa gốc của 绍 là chỉ liên tiếp, kế tiếp, nghĩa khác là cuốn chặt lấy.

Đặc trưng tính cách: Tính cách cương nghị, bướng bỉnh, hiếu thắng, dám làm dám chịu, trí tuệ cao, cầu mưu lược, có tham vọng quyền lực, không chịu sự khống chế của người khác. Giỏi tư duy, tay trắng làm nên, có tài giao tiếp. Cuộc đời thường gặp những chuyện vụn vặt làm phiền, có khuynh hướng đem phức tạp hóa những chuyện đơn giản, dễ ngoan cố bướng bỉnh, đường đời có nhiều giai đoạn gập ghềnh, không thuận lợi. Ý thức ta địch rõ ràng nhưng năng lực phán đoán là bạn hay thù còn hạn chế. Chú ý chức năng của tràng vị.

畲 - shē (Xa)

Nghĩa gốc: 畲 là chữ hình thanh, chữ Điền (田) tượng hình chữ Xà (余) tượng thanh chỉ tên gọi của dân tộc thiểu số, chủ yếu cư trú ở khu vực Đông Nam, Trung Quốc.

Đặc trưng tính cách: Chân thật, hiếu khách, nhiệt tình, thích được người khác ca ngợi, tán dương. Cá tính bảo thủ, thận trọng, tư duy tốt, khi gặp khó khăn không dễ bị gục ngã. Có nghĩa khí đối với bạn bè, luôn nhiệt tình giúp đỡ người khác. Quan niệm về tiền bạc rõ ràng, có khả năng quản lý tài chính.

舌 - shé (Thiệt)

Nghĩa gốc: 舌 trong chữ giáp cốt là chữ tượng hình, có hình dạng giống như hình dáng của đầu lưỡi. Nghĩa của từ này chỉ đầu lưỡi.

Đặc trưng tính cách: Có óc tư duy, sáng tạo, mẫn cảm, tính cảnh giác cao hay mơ mộng, đôi khi trở thành ảo tưởng. Có tài giao tiếp, nhưng dễ thay đổi, là người "một dạ hai lòng". Tin và chấp nhận số phận.

设 - shè (Thiết)

Nghĩa gốc: 设 là chữ hội ý, gồm hai phần tạo thành phần đầu là bộ Ngôn (讠), phần sau là bộ Thù (殳), biểu thị ý nghĩa sai khiến. Từ hợp thành biểu thị nghĩa trong lời nói phát ra mệnh lệnh, trong tay đang giữ vật gì đó của người khác, khiến họ phải làm việc cho mình.

Đặc trưng tính cách: Là người thông minh, có tài, có khả năng tư duy, có tài biện luận. Ngay thẳng, hành động theo lý tưởng và quan niệm của mình, đôi khi hơi cố chấp. Mạnh mẽ, trong quan hệ xã giao thường giữ vai trò là người gắn kết và điều hòa. Thái độ yêu ghét luôn thay đổi tùy theo sự thay đổi của nhân tố chủ quan hoặc khách quan.

社 - shè (Xã)

Nghĩa gốc: 社 là chữ hội ý, do bộ Lễ (礻) và chữ Thổ (土) cấu tạo thành, hợp lại biểu thị sự cúng tế Thổ địa.

Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, thận trọng, làm việc gì cũng đều có nguyên tắc, có tính toán. Coi trọng vẻ bề ngoài, thích sỹ diện. Ôn hòa và trọng tình cảm, có tấm lòng bao dung, lòng ngay dạ thẳng, không có mưu toan, không có dã tâm. Hay cố chấp, có nghĩa khí. Tâm tư tinh tế, tính tự ái cao, dễ theo tín ngưỡng tôn giáo, có lòng thương người. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, có khả năng giữ bí mật đối với bạn bè luôn nghĩa khí, nhiệt tình, nhưng đối với người nhà và bản thân lại tương đối khắt khe.

伸 - shēn (Thân)

Nghĩa gốc: 伸 là chữ hình thanh kiêm chữ hội ý, bộ Nhân (亻) (phần đầu) tượng hình, (phần sau) chữ Thân (申) tượng thanh kiêm biểu nghĩa, biểu thị ý triển khai, mở ra, dẫn ra rõ ràng, làm cho những cái gì được cất giữ đều lộ ra.

Đặc trưng tính cách: Tình cảm ôn hòa, coi trọng tình bạn, giàu lòng nhân ái, có khả năng đồng cảm với người khác, lòng tự ái cao, thích sỹ diện, thích gần gũi với người già, trẻ em, yêu động vật, trọng tinh thần, tình bạn. Có ham muốn uy quyền, phong cách mạnh mẽ. Trong sự nghiệp phát triển ở nhiều lĩnh vực, có tài, linh hoạt, lạnh lùng, cô độc.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế