Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Kỳ lân, bàn cờ và con ngựa hoa văn trong tên gọi vần Q

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202614 phút đọc2 lượt đọc
Kỳ lân, bàn cờ và con ngựa hoa văn trong tên gọi vần Q

Con số bảy tách ra từ khí dương nguyên sơ, ngọn núi Kỳ nơi Chu Văn Vương từng đứng ngắm sông nước. Con ngựa trắng đen mang hoa văn bàn cờ phi qua đồng cỏ, mở ra một chuỗi chữ Kỳ trải dài với những sắc thái riêng…


Con số bảy tách ra từ khí dương nguyên sơ, ngọn núi Kỳ nơi Chu Văn Vương từng đứng, con ngựa trắng đen mang hoa văn bàn cờ phi qua đồng cỏ… Vần Q mở đầu bằng một chuỗi chữ Kỳ trải dài, mỗi chữ một sắc thái riêng của sự đặc biệt và kỳ lạ.

七 - qī (Thất)

Nghĩa gốc: 七 là chữ hội ý, trong chữ giáp cốt là nét sổ thêm nét gạch ngang bên trên; lối chữ triện, nét sổ dưới nét ngang biến thành cong để phân biệt với chữ Thập 十 (số 10). Ý nghĩa là khí âm yếu từ trong khí dương (chữ Nhất (一)) bốc ra ngoài. Nghĩa gốc của 七 là chỉ số dương, là dương chi chính. Ngoài ra còn biểu thị sự cắt đứt, sau này dùng làm con số.

Đặc trưng tính cách: Có tấm lòng bao dung. Có năng lực tư duy logic và suy nghĩ theo chiều ngược lại. Thực tế, giỏi nắm bắt cơ hội nhưng không chủ động tạo ra cơ hội.

期 - qī (Kỳ)

Nghĩa gốc: 期 là chữ hình thanh, chữ Kỳ (其) tượng thanh, chữ Nguyệt (月) tượng hình. Nghĩa gốc của 期 chỉ thời gian quy định hoặc chỉ một khoảng thời gian có hạn.

Đặc trưng tính cách: Thận trọng, rập khuôn, cứng nhắc, nghiêm túc. Ôn hòa, dịu dàng, tinh tế, cố chấp, cầu toàn, trực giác nhạy bén, năng lực phán đoán đặc biệt. Thích được người khác khen ngợi, tán dương, trí nhớ tốt. Làm việc nghiêm túc, thận trọng, không vội vàng, đôi khi tạo cảm giác chậm chạp. Tất cả mọi việc đều chú ý đến tính chính xác, logic, có quy tắc, giỏi phân tích, khả năng tự kiềm chế tốt, coi trọng riêng tư.

岐 - qí (Kì)

Nghĩa gốc: 岐 là từ hình thanh, chữ Sơn (山) tượng hình, chữ Chi (支) tượng thanh. Nghĩa gốc của 岐 chỉ nước láng giềng của Chu Văn Vương ở vùng sông nước trong huyện Mỹ Dương, quận Phù Phong. Ngoài ra, còn chỉ núi trụ trời. Trong sách cổ, 岐 chỉ phân kỳ, phân chia.

Đặc trưng tính cách: Cao thượng, thận trọng, bình tĩnh trong những tình huống nguy nan. Tự tin, lòng tự trọng lớn. Trạng thái tâm lý không ổn định, buồn vui bất thường. Có tấm lòng nhân ái. Làm việc thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, luôn đặt bản thân mình vào vị trí có lợi. Việc yêu ghét thường thay đổi theo sự thay đổi của các nhân tố chủ quan, đôi khi có thái độ tự cao, coi thường người khác. Tính khí nóng nảy, dễ gây xung đột mâu thuẫn với người khác. Chú ý các vấn đề về huyết áp.

其 - qí (Kì)

Nghĩa gốc: 其 là từ hình thanh. Chữ 其 trong chữ giáp cốt giống như hình cái sọt, chữ Kim (金) ở bên dưới, thêm một vật chống đỡ giống như cái ghế băng. Nghĩa gốc của 其 là cái sọt.

Đặc trưng tính cách: Thận trọng, cứng nhắc, không dễ thay đổi, thiếu lãng mạn, nghiêng về lý tính. Làm việc thận trọng, mọi việc đều chú ý đến tính chính xác, logic, đôi khi tạo cảm giác chậm chạp. Có quy tắc, thành thật, giỏi phân tích, quan sát tinh tế, hay bới lòng tìm vết, lạnh lùng, tàn nhẫn. Coi trọng riêng tư.

奇 - qí (Kỳ)

Nghĩa gốc: 奇 là chữ hội ý, do chữ Đại (大) và chữ Khả (可) tạo thành. Nghĩa gốc của 奇 là đặc biệt, kỳ lạ.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, ân cần, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, hay suy nghĩ cho người khác, có duyên với người khác giới. Thích thể hiện, lòng tự tôn cao. Coi trọng tình thân, tình bạn. Giỏi suy xét, có tài giao tiếp, nói năng thẳng thắn, nhiệt tâm. Nhiệt tình, có khả năng chịu được áp lực lớn. Đôi khi hơi đa nghi, có cảm giác cô độc. Chú ý những tổn thương ở bộ phận eo.

淇 - qí (Kỳ)

Nghĩa gốc: 淇 là từ hình thanh. Bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Kỳ (其) tượng thanh. Nghĩa gốc của 淇, chỉ nước chảy ra từ một ngọn núi thuộc tỉnh Hà Nam ngày nay, theo hướng Đông chảy vào sông Hoàng Hà.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, phản ứng nhanh, tích cực, chăm chỉ, có chí tiến thủ, có khả năng thích ứng nhanh với hoàn cảnh. Thận trọng, cứng nhắc, nghiêm túc, không dễ thay đổi, nghiêng về lý tính. Làm việc thận trọng, không nóng vội, làm việc dựa vào nguyên tắc của bản thân, đôi khi tạo cảm giác chậm chạp. Trạng thái tâm lý không ổn định, buồn vui bất thường, dễ nguôi, có khả năng động viên người khác nhưng lại khó tự giải tỏa ưu phiền cho chính bản thân mình. Giỏi phân tích, quan sát, có quy tắc, khả năng tự kiềm chế cao. Coi trọng sự riêng tư, ngôn ngữ chặt chẽ. Nên lấy chuyên ngành để mưu cầu danh lợi.

骐 - qí (Kỳ)

Nghĩa gốc: 骐 là từ hình thanh, chữ Mã (马) tượng hình, chữ Kỳ (其) tượng thanh. Nghĩa gốc của 骐 chỉ con ngựa trắng đen có hoa văn hình bàn cờ. Sau này chỉ một con ngựa đẹp, thường gọi là tuấn mã.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, cần cù, chăm chỉ. Cứng nhắc, thận trọng, nghiêng về lý tính, làm việc cẩn thận, không nông nổi, vội vàng, không chủ động thể hiện mặt tốt với người khác, không ngừng thay đổi mục tiêu của bản thân theo sự thay đổi và ảnh hưởng của hoàn cảnh. Thích sự gọn gàng ngăn nắp, yêu cái đẹp. Coi trọng sự riêng tư, ngôn ngữ chặt chẽ, giỏi quan sát, nhiều khuôn phép, quy tắc, không hòa đồng, khả năng tự kiềm chế tốt. Lạnh lùng, nhưng lại dễ bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động.

琪 - qí (Kỳ)

Nghĩa gốc: 琪 là từ hình thanh, bộ Vương 王 (玉) tượng hình, chữ Kỳ (其) tượng thanh. Nghĩa gốc của nó là một loại ngọc đẹp.

Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự trọng cao, có khí chất. Thận trọng, không dễ gần, nghiêng về lý tính. Cố chấp với quan điểm và tư tưởng của mình, không chủ động trong quan hệ giao tiếp với người khác. Làm việc không nóng vội, bộp chộp, làm người khác có cảm giác chậm chạp, chú ý đến tính chính xác, logic, tính quy tắc khuôn phép. Giỏi phân tích, coi trọng sự riêng tư, ngôn ngữ chặt chẽ. Nên dựa vào chuyên ngành kỹ thuật để mưu cầu danh lợi. Dễ mắc các bệnh di truyền.

琦 - qí (Kỳ)

Nghĩa gốc: 琦 là từ hình thanh, bộ Vương 王 (玉) tượng hình, chữ Kỳ (奇) tượng thanh. Nghĩa gốc của 琦 chỉ một loại ngọc đẹp, ngọc quý.

Đặc trưng tính cách: Cao thượng, có khí chất, lòng tự tôn cao. Cứng nhắc, lương thiện, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, hay suy nghĩ cho người khác. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng. Thích thể hiện, trọng tình thân, tình bạn. Cố chấp với quan niệm và tư tưởng của mình, sống có lý tưởng. Giỏi suy nghĩ, có tài giao tiếp, thẳng thắn. Nhiệt tâm, nhiệt tình, có khả năng chịu được áp lực lớn, đôi khi đa nghi, nhưng kiên cường và có ý chí. Chú ý đến những tổn thương ở bộ phận vai, thông thường dễ mắc phải các bệnh có tính di truyền.

棋 - qí (Kỳ)

Nghĩa gốc: 棋 là từ hình thanh. Nghĩa gốc của 棋 chỉ cờ vua, cờ tướng, cờ vây như các quân cờ để so thắng thua, là ngầm sắp.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, thẳng thắn, giỏi suy xét, tính toán cẩn thận. Dứt khoát trong các mối quan hệ giao tiếp, mềm mỏng, có khả năng động viên an ủi người khác. Đôi khi nghiêng về lý tính, cứng nhắc, thận trọng, mọi việc đều chú ý đến tính chính xác, logic, ngôn ngữ chặt chẽ, nhiều quy tắc, lạnh lùng. Nên phát triển theo hướng chuyên ngành kỹ thuật.

祺 - qí (Kỳ)

Nghĩa gốc: 祺 là từ hình thanh, bộ Thị (礻) tượng hình, chữ Kỳ (其) tượng thanh. Nghĩa gốc của 祺 là vận may, tốt lành.

Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, thận trọng, làm việc nghiêm túc, cẩn thận, có nguyên tắc. Thích thể hiện, coi trọng hình thức, ưa sỹ diện. Suy nghĩ tinh tế, lòng tự tôn cao, đôi khi nghiêng về lý tính, thiếu lãng mạn, nhiều quy tắc. Thành thật, giỏi phân tích, ham tìm tòi nghiên cứu, khả năng tự kiềm chế cao, coi trọng sự riêng tư, ngôn ngữ chặt chẽ, lạnh lùng. Nên lấy chuyên ngành mưu cầu danh lợi.

錡 - qí (Kỳ)

Nghĩa gốc: 錡 là từ hình thanh, bộ Kim (钅) tượng hình, chữ Kỳ (奇) tượng thanh. Nghĩa gốc của 錡 là cái cưa. Cũng có người cho rằng nó là một loại binh khí hoặc một loại công cụ giống như cái đục.

Đặc trưng tính cách: Cao thượng, lòng tự tôn lớn, có tinh thần trách nhiệm, cương trực, thông minh, thẳng thắn, không giỏi ngụy trang. Lương thiện, là người hoài niệm, hay suy nghĩ cho người khác. Thích thể hiện, ưa sỹ diện, coi trọng tình cảm, tình bạn. Giỏi suy xét, giao tiếp, ngôn ngữ có tài, thẳng thắn. Nhiệt tâm nhiệt tình, có khả năng chịu được áp lực lớn. Đôi khi hành động theo cảm tính. Tự tin đối với bản thân, thích giúp đỡ người khác, nhưng bản thân lại nhận được sự hỗ trợ. Đối với gia đình thường trong ân có oán, có duyên với người khác phái.

旗 - qí (Kỳ)

Nghĩa gốc: 旗 trong chữ giáp cốt là từ tượng hình, giống hình tinh kỳ bay phấp phới. Cột cờ trên đỉnh có treo vật trang trí được dựng lên rất cao, bên phải giống hình lá cờ bay phấp phới.

Đặc trưng tính cách: Có tài, có năng lực, thận trọng, rập khuôn, cứng nhắc, bình tĩnh trong những tình huống nguy nan. Giỏi tư duy và suy luận logic, có nguyên tắc, ham học hỏi, làm việc chắc chắn, không liều lĩnh, nghiêng về lý tính. Coi trọng sự riêng tư, ngôn ngữ chặt chẽ. Nếu là con gái, thông thường thích tiết kiệm tiền tiêu vặt.

麒 - qí (Kỳ)

Nghĩa gốc: 麒 là từ hình thanh, chữ Lộc (鹿) tượng hình, chữ Kỳ (其) tượng thanh. Nghĩa gốc của 麒 là kỳ lân, chính là một loại dã thú thuần. Hình dáng của con thú này giống con nai, trên đầu có sừng, có đuôi, tượng trưng cho điềm lành. Con đực thường gọi là kỳ, con cái là lân.

Đặc trưng tính cách: Thận trọng, cứng nhắc, nghiêm túc, không dễ thay đổi, thiếu sự lãng mạn, hơi thiên về lý tính. Làm việc rất thận trọng, nghiêm túc, không nóng vội bộp chộp, mọi việc thì đều chú ý đến tính chính xác, logic. Có khuôn phép, giỏi phân tích, quan sát tinh tế, có khả năng tự kiềm chế bản thân. Coi trọng sự riêng tư, ngôn ngữ chặt chẽ, nên dùng chuyên ngành kỹ thuật để mưu cầu danh lợi. Trực giác nhạy bén, tính cảnh giác cao, ôn hòa, hơi nhút nhát. Chú ý các bệnh về tuyến nội tiếp và tuyến giáp.

企 - qǐ (Xí)

Nghĩa gốc: 企 là từ hội ý, do chữ Nhân (人) và chữ Túc 足 (止) cấu tạo thành, biểu thị nghĩa nâng gót chân lên. Nghĩa gốc của 企 chỉ kiễng gót chân lên, suy rộng ra là mong muốn, mong cầu.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, dễ mềm lòng, giàu lòng nhân ái, dễ đồng cảm. Năng động, chăm chỉ, cá tính quật cường. Va chạm thực tế nhiều, buồn vui, yêu ghét, trắng đen rất rõ ràng, dứt khoát trong mọi mối quan hệ, không dễ thay đổi, không dễ thoả hiệp. Thận trọng, bình tĩnh trước những tình huống nguy cấp, biết cách chăm sóc người mà mình tin yêu. Lòng tự tôn cao, thích thể hiện, coi trọng tình thân, tình bạn. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, khó nắm bắt được nội tâm.

启 - qǐ (Khải)

Nghĩa gốc: Chữ 启 trong chữ giáp cốt giống hình người dùng tay mở cửa, biểu thị nghĩa mở ra, mở cửa.

Đặc trưng tính cách: Thận trọng, có nguyên tắc, bình tĩnh trước những tình huống nguy nan, biết cách chăm sóc bản thân và những người mà mình tin yêu. Biết cách giữ bí mật, là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư. Thích động não, có tài giao tiếp, ngôn ngữ thẳng thắn, dễ làm tổn thương người khác. Mạnh mẽ, có tham vọng quyền lực, khéo kết nối và điều phối, việc yêu thích hay ghen ghét việc hay người thì thường thay đổi theo sự thay đổi của các nhân tố chủ quan, biết nắm bắt cơ hội, luôn đặt mình vào những vị trí có lợi nhất.

起 - qǐ (Khởi)

Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 起 là kiễng chân lên, đứng lên hoặc ngồi xuống. Ngoài ra còn biểu thị nghĩa ngủ dậy.

Đặc trưng tính cách: Năng động, tích cực, chăm chỉ. Ôn hòa, dễ mềm lòng, là người hoài niệm. Tính cảnh giác cao, mọi việc đều lựa chọn thái độ lẩn tránh. Hay suy nghĩ cho người khác, ưa sỹ diện, thích thể hiện, không cố chấp, không lưu luyến, thường không dễ thoả hiệp với những người, những việc mà bản thân không thích.

绮 - qǐ (Khởi)

Nghĩa gốc: 绮 là từ hình thanh, bộ Mịch (纟) tượng hình, chữ Kỳ (奇) tượng thanh. Nghĩa gốc của 绮 chỉ sản phẩm tơ lụa có hoa văn. Nghĩa mở rộng là hoa lệ, lộng lẫy, đẹp.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, hay suy nghĩ cho người khác, coi trọng tình thân, tình bạn. Giỏi suy xét, có tài giao tiếp, thẳng thắn. Nhiệt tâm, nhiệt tình, có khả năng chịu được áp lực lớn, chịu thương chịu khó để rèn luyện bản thân. Có xu hướng phức tạp hoá những việc đơn giản, dễ lâm vào bế tắc. Cuộc sống nói chung gặp nhiều trắc trở không thuận lợi. Chú ý chức năng của đường ruột và dạ dày.

气 - qì (Khí)

Nghĩa gốc: 气 là chữ tượng hình. 气 trong chữ giáp cốt chỉ hình dáng mây bay trên bầu trời, do 3 đường nét dài ngắn khác nhau tạo thành. Nghĩa gốc của 气 chỉ khí trời, tức tất cả những thể khí lưu động.

Đặc trưng tính cách: Lạc quan, hoạt bát, xử lý công việc linh hoạt, nhanh nhẹn, cá tính tự do, phóng khoáng, nhìn nhận sự việc một cách toàn diện, khi gặp khó khăn thường đưa ra được nhiều ý tưởng và phương án. Trong mối quan hệ giao tiếp thường có khả năng tạo dựng được một vị thế vững chắc không thể thay thế. Dễ giấu cảm xúc, người ngoài khó đoán biết nội tâm, có khả năng công kích bất ngờ.

契 - qì (Khế, Khiết)

Nghĩa gốc: 契 trong chữ giáp cốt là chữ hội ý, bên trái là đường nét hoặc bộ phận của bản khắc, bên phải là bộ đao. Nghĩa gốc là bức tranh điêu khắc tinh xảo. Ngoài ra còn chỉ bản khế ước giữa 2 quốc gia.

Đặc trưng tính cách: Bốc đồng, nóng nảy, tràn đầy sinh lực. Quyết đoán, thích mạo hiểm, tính khí thất thường, ngoan cố. Là người hoài cổ, lòng tự trọng cao, coi trọng thể diện, có khả năng chịu được áp lực cao. Thẳng thắn, không dễ tin người. Chú ý cơ thể dễ bị tổn thương.

器 - qì (Khí)

Nghĩa gốc: 器 là chữ hội ý, do chữ Khuyển (犬) và 4 chữ Khẩu (口) tạo nên, biểu thị có rất nhiều đồ đạc tập hợp tại một chỗ, ở giữa có chó canh gác. Nghĩa gốc của từ này chỉ dụng cụ hay đồ đạc.

Đặc trưng tính cách: Thích động não, thích tưởng tượng, có tài. Trung thành, cương trực, trực giác nhạy bén, khả năng công kích cao, chú trọng hợp tác đoàn thể. Bình tĩnh, dễ tiếp thu, khả năng tự bảo vệ tốt, có khả năng khống chế cảm xúc. Cuộc sống nói chung phải trải qua rèn rũa mới có thể thành tài.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế