Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Ngọc Mã Não và đôi lông mày trong tên gọi vần M

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202615 phút đọc1 lượt đọc
Ngọc Mã Não và đôi lông mày trong tên gọi vần M

Viên ngọc mã não ánh lên sắc màu quý lạ trong tay người xưa, còn cành mai vươn dài đón gió sớm. Đôi lông mày khẽ cong trên gương mặt thiếu nữ bên dòng nước, gợi nhắc một vẻ đẹp lặng thầm mà sắc sảo…


Viên ngọc mã não ánh lên sắc màu quý lạ, cành mai vươn dài trước gió, đôi lông mày khẽ cong trên gương mặt thiếu nữ bên dòng nước… Vần M mở ra bằng những chữ mang dáng vẻ quý phái và nét duyên thầm kín: Mã, Mại, Mãn, Man, Mai, Mi, Mỹ, Muội, Mị, Manh…

玛 - mǎ (Mã)

Nghĩa gốc: 玛 là chữ hình thanh, chữ Vương 王 (玉) tượng hình, chữ Mã (马) tượng thanh. 玛 và 瑙 tạo thành từ 玛瑙 (Mã Não), chỉ một loại ngọc có màu sắc đẹp, các loại quặng có chất cứng, thường dùng làm chuỗi vòng, cái cối và các loại vật phẩm trang sức khác.

Đặc trưng tính cách: Cao quý, có khí chất, biết cách thu hút đám đông. Cố chấp, kiên trì với quan điểm và lý tưởng của mình. Nhanh nhẹn, năng động, không chủ động trong quan hệ xã giao, biết cách xác lập mục tiêu và hướng đến mục tiêu để tiến lên. Dễ mắc các bệnh mang tính di truyền.

迈 - mài (Mại)

Nghĩa gốc: 迈 có dạng chữ phồn thể là 邁, bộ Quai Xước (辶) tượng hình, chữ Vạn (萬) tượng thanh. Trong kim văn, bên phải là 萬, tức là con bọ cạp, bên trái là bộ Xích (彳), biểu thị hành động, ý nghĩa chỉ con bọ cạp đang bò.

Đặc trưng tính cách: Năng động, nhanh nhẹn, bôn ba nhiều. Cá tính bướng bỉnh, buồn vui, thiện ác, trắng đen rõ ràng, dứt khoát trong các mối quan hệ, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp. Thông minh, nhiều ý tưởng, có khả năng kinh doanh, luôn không ngừng nỗ lực. Tích cực, chăm chỉ, có năng lực quản lý tài chính. Sức sống mạnh mẽ, kiên cường, lòng tự tôn lớn. Biết cách theo dõi tình hình, giỏi quan sát và nắm bắt thời cơ.

脉 - mài (Mạch)

Nghĩa gốc: 脉 là chữ hội ý, do bộ Nhục 月 (肉) và chữ Vĩnh (永) tổ hợp thành. Nghĩa gốc của chữ 脉 chỉ mạng lưới mạch máu lưu thông trong cơ thể. Ngoài ra còn chỉ huyết mạch, nhịp đập của mạch.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, trầm lắng, tâm tư tinh tế. Có tài, năng lực, biết cách quản lý tài chính. Khả năng thích ứng cao, có năng lực phán đoán đặc biệt và trực giác nhạy bén. Nhanh nhẹn, coi trọng quy tắc. Năng lực ghi nhớ tốt. Tâm lý phức tạp, dễ bị kích động, khó nắm bắt.

满 - mǎn (Mãn)

Nghĩa gốc: 满 là chữ hình thanh, chỉ thức ăn nấu trong nồi dâng lên mức độ cao nhất, không có chỗ trống, tràn cả ra ngoài. Nghĩa mở rộng là đầy, hoàn toàn, viên mãn.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, trí tuệ cao, phản ứng nhanh, tích cực, chăm chỉ, có chí tiến thủ, có khả năng thích ứng nhanh với môi trường, nhưng buồn vui thất thường, dễ giận dễ nguôi. Hành động dựa theo nguyên tắc của mình, kết giao rộng mà không thân. Là người biết giữ bí mật, biết cách chăm sóc tốt bản thân và gia đình. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, người ngoài khó nhìn thấu được nội tâm, coi trọng cảm giác cân bằng. Coi trọng hình thức, ưa sỹ diện, quan tâm đến đánh giá của người khác về bản thân mình. Coi trọng kỹ thuật và hiệu quả trong công việc. Biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho mình.

曼 - màn (Man)

Nghĩa gốc: 曼 trong chữ giáp cốt, hình ảnh giống như ở mí trên và mí dưới của mắt (目), mỗi cái có một cánh tay (又), trên con mắt thêm vào một cái khuông vuông, biểu thị hình ảnh dùng hai cánh tay vạch mắt.

Đặc trưng tính cách: Quang minh lỗi lạc, có năng lực, nhiệt tình, thích suy ngẫm, hay mơ mộng, tay trắng làm nên. Sắc sảo, điềm tĩnh, tùy cơ ứng biến, biết cách phân tích lý lẽ, không quá tin người. Tích cực, chăm chỉ, thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội. Thích được tán dương, khen ngợi, ưa tranh luận, có số đào hoa. Dễ nổi nóng, dễ bị kích động. Chú ý chứng đau đầu.

蔓 - màn (Man)

Nghĩa gốc: 蔓 là chữ hình thanh, bộ Thảo đầu (艹) tượng hình, chữ Man (曼) tượng thanh, 曼 kiêm biểu ý, biểu thị cành cây vươn dài ra. 蔓 chỉ cành và tay của thực vật vươn ra. 蔓 còn dùng làm động từ, chỉ nhành cây đâm dài ra.

Đặc trưng tính cách: Quang minh lỗi lạc, có năng lực, nhiệt tình, hào phóng, có cá tính độc lập tự cường, lòng tự tôn lớn. Biết cách theo dõi nắm bắt tình hình, đôi khi hành động và phán đoán nghiêng về cảm tính, dễ bị hoàn cảnh chi phối. Thích suy ngẫm, tay trắng làm nên. Sắc sảo, điềm tĩnh, tùy cơ ứng biến, biết cách phân tích lý lẽ. Không quá tin người, chỉ tin vào điều mắt thấy, tích cực, chăm chỉ, cá tính tự do thoải mái. Thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội. Việc yêu ghét người nọ việc kia thường thay đổi tùy theo sự thay đổi của nhân tố chủ quan. Thích được người khác khen ngợi, tán dương, đôi khi thiếu chủ kiến.

矛 - máo (Giáo)

Nghĩa gốc: 矛 là chữ tượng hình, trong kim văn, hình dạng của chữ 矛 giống như chỉ một loại binh khí, trên có đầu nhọn, dưới có cán dài. Nghĩa gốc của 矛 một thứ binh khí thời cổ đại, ở đầu cán có đầu nhọn, sắc, chủ yếu dùng để đâm.

Đặc trưng tính cách: Tính cách cương nghị, bướng bỉnh, hiếu thắng, dám làm dám chịu, có tính chống đối. Trí tuệ cao, cầu mưu lược, có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế của người khác. Trong quan hệ xã hội thường phân chia rõ ta và địch, luôn chủ động trong suy nghĩ và hành động.

茂 - mào (Mậu)

Nghĩa gốc: 茂 là chữ hình thanh, bộ Thảo đầu (艹) tượng hình, chữ Mậu (戊) tượng thanh. Nghĩa gốc của 茂 là chỉ cỏ cây tươi tốt, về sau mở rộng chỉ phong phú, nhiều.

Đặc trưng tính cách: Sức sống mãnh liệt, ngoan cường, lòng tự tôn lớn. Có cá tính độc lập tự cường, cứng rắn, bướng bỉnh, dám làm dám chịu, có tính chống đối. Trí tuệ cao, cầu mưu lược, tham vọng quyền lực lớn, không chịu núp bóng người khác, đối với những người hoặc việc chướng tai gai mắt, trong ngôn từ luôn mang giọng châm biếm.

贸 - mào (Mại)

Nghĩa gốc: 贸 là chữ hình thanh, chữ Bối (贝) tượng hình, chữ Mão (卯) tượng thanh. Nghĩa gốc của 贸 là trao đổi hàng hóa, tức là mua bán.

Đặc trưng tính cách: Đôn hậu, dễ mềm lòng, là người hoài niệm. Lòng tự tôn lớn, coi trọng hình thức, ưa sỹ diện. Ham học hỏi, thực tế, chỉ tin vào điều mắt thấy, đặt lợi ích cá nhân lên hàng đầu, việc gì cũng đo đạc trên góc độ lợi ích. Quan niệm tiền bạc rõ ràng. Tính cảnh giác cao, năng lực tự bảo vệ mạnh. Đôi khi có xu hướng bảo thủ.

懋 - mào (Mậu)

Nghĩa gốc: 懋 là chữ hình thanh, chữ Tâm (心) tượng hình, chữ Mậu (楙) tượng thanh. Nghĩa gốc của 懋 là chỉ cố gắng, nỗ lực, nghĩa mở rộng chỉ phồn thịnh, tương đương với nghĩa của Mậu (茂).

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, nhiệt tâm, nhiệt tình, hoạt bát. Cương nghị, hiếu thắng, dám làm dám chịu, có tính chống đối. Ưa sỹ diện, nhiều chủ ý, cố chấp, giỏi tranh luận. Dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ. Không tư lợi, không lấy tư mà hại công. Đôi khi nghiêng về chủ nghĩa cá nhân, ý lại, dễ giận dễ nguôi. Trí tuệ cao, có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế của người khác, không cam chịu núp bóng người khác, đối với những người hoặc việc chướng tai gai mắt, trong ngôn từ luôn mang giọng châm biếm. Tâm trạng thay đổi thất thường, hành động tùy tiện, thiếu kiên trì và nghị lực. Chú ý chức năng của gan và tim.

玫 - méi (Mai)

Nghĩa gốc: 玫 là chữ hình thanh, chữ Vương 王 (玉) tượng hình, chữ Văn (文) tượng thanh. Nghĩa gốc của 玫 là chỉ viên châu ngọc luyện từ lửa. Là tên của một loại đá đẹp. Chữ Mai (玫) và chữ Quế (瑰) tổ hợp thành từ Hoa hồng 玫瑰, chỉ một loại thực vật, hoa có mùi thơm, cành cây có gai.

Đặc trưng tính cách: Lòng tự tôn lớn, biết cách thu hút đám đông. Cố chấp với cá tính, phong cách, lý tưởng và đức tin của mình. Không chủ động trong quan hệ giao tiếp. Có tài, tích cực, chăm chỉ, có tham vọng quyền lực, biết cách gắn kết, điều hòa các mối quan hệ giao tiếp. Cá tính phóng túng, việc yêu ghét người nọ việc kia thường thay đổi tùy theo sự thay đổi của nhân tố chủ quan. Biết cách nắm bắt cơ hội. Chú ý các bệnh mang tính di truyền.

枚 - méi (Mai)

Nghĩa gốc: 枚 là chữ hội ý, biểu thị tay cầm gậy, chữ Mộc (木) là chỉ cái gậy. Nghĩa gốc của 枚 là chỉ cành cây. Trong khi hành quân thời cổ đại, miệng của binh sỹ ngậm một loại que gỗ hoặc trúc, nhằm đảm bảo yên tĩnh, phòng bị dịch phát hiện, cũng gọi là 枚.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, thích tư duy, giỏi tính toán, hăng hái. Cố chấp, dứt khoát trong các mối quan hệ, không dễ thỏa hiệp, không dễ thay đổi. Có tài, thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội. Việc yêu ghét người nọ việc kia thường thay đổi tùy theo sự thay đổi của nhân tố chủ quan, luôn tiếp thu thông tin mới bên ngoài. Không điều tiết được trạng thái tâm lý của bản thân, luôn có cảm giác trống rỗng. Giỏi giao tiếp, hơi đa nghi. Chú ý tổn thương vùng đầu.

眉 - méi (Mi)

Nghĩa gốc: 眉 là chữ tượng hình, chữ 眉 trong chữ giáp cốt, bên dưới là con mắt, bên trên là lông mày. Nghĩa gốc của 眉 là lông mày mọc ở trên trán. Nghĩa mở rộng là phần trống trên trang sách.

Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, bình tĩnh, biết cách giữ bí mật, kín đáo trong chuyện riêng tư, người ngoài khó nhìn thấu được nội tâm, biết cách chăm sóc người mình tin yêu. Sắc sảo, có tầm nhìn xa, trông rộng. Điềm tĩnh, quan sát tỉ mỉ, biết cách phân tích lý lẽ, không quá tin người.

梅 - méi (Mai)

Nghĩa gốc: 梅 là chữ hình thanh, chữ Mộc (木) tượng hình, chữ Mỗi (每) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ cây mai, là cây gỗ lớn rụng lá, quả có vị chua, có thể ăn.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, lương thiện, có tấm lòng nhân ái. Kiên nhẫn, chăm chỉ, có khả năng dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ, thích ứng mạnh với môi trường, không lấy tư hại công. Là người có trách nhiệm và yêu gia đình. Tâm tính không ổn định, tình cảm dễ bị tổn thương, có cảm giác cô độc. Chú ý phần bụng.

嵋 - méi (Mi)

Nghĩa gốc: 嵋 là chữ hình thanh, chữ Sơn (山) tượng hình, chữ Mi (眉) tượng thanh. 嵋 và 峨 kết hợp thành 峨嵋 (Nga Mi), chỉ tên núi Nga Mi, thuộc tỉnh Tứ Xuyên.

Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, bình tĩnh, tự tin, lòng tự tôn lớn. Tâm trạng không ổn định, buồn vui thất thường, khiến cho người khác khó nắm bắt. Biết cách chăm sóc người mình tin yêu. Sắc sảo, điềm tĩnh, tùy cơ ứng biến, chỉ tin vào điều mắt thấy, không tin lời đồn thổi, biết cách phân tích và dùng lý lẽ. Chú ý vấn đề huyết áp.

湄 - méi (Mi)

Nghĩa gốc: 湄 là chữ hình thanh, bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Mi (眉) tượng thanh. Nghĩa gốc của 湄 là chỉ nơi mà cỏ nước và bờ giáp nhau.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, tích cực, chăm chỉ, nhanh nhạy, có chí tiến thủ, sắc sảo, có tầm nhìn xa trông rộng. Điềm tĩnh, tùy cơ hành động, biết cách phân tích lý lẽ, không quá tin người. Bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống. Biết cách chăm sóc bản thân và người nhà. Coi trọng sự riêng tư, biết cách giữ bí mật, ít tâm sự, chia sẻ. Kết giao rộng mà không thân, buồn vui thất thường, tâm lý không ổn định. Hành động dựa theo nguyên tắc của mình, thích giúp đỡ người khác, nhưng đôi khi tỏ ra tự cao, coi thường người khác. Thích phiêu lưu mạo hiểm nhưng năng lực tự bảo vệ lại hạn chế.

楣 - méi (Mi)

Nghĩa gốc: 楣 là chữ hình thanh, bộ Mộc (木) tượng hình, chữ Mi (眉) tượng thanh, kiêm biểu ý, biểu thị xà nhà vắt ngang qua cửa như hình lông mày vắt ngang trán trên mắt. Nghĩa gốc của 楣 là chỉ thanh gỗ chắn ngang trên khung cửa.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, thích tư duy, giỏi tính toán, cẩn trọng, bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống. Sắc sảo, điềm tĩnh. Không quá tin người. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, dứt khoát và rõ ràng trong các mối quan hệ. Giỏi giao tiếp, nhưng thiếu chủ động trong công việc.

鹛 - méi (Mi)

Nghĩa gốc: 鹛 là chữ hình thanh, chữ Điểu (鸟) tượng hình, chữ Mi (眉) tượng thanh. Nghĩa gốc của 鹛 là tên một loại chim, thường gọi là họa mi.

Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, bình tĩnh, kín đáo, thích động não, điềm tĩnh, sắc sảo, biết cách phân tích lý lẽ, không dễ tin người, cảnh giác cao. Cố chấp, kiên trì với lý tưởng của mình, có tham vọng chiếm hữu trong tình cảm, hay ghen, thích ăn vặt (đồ cứng), chú ý chức năng của tràng vị.

美 - měi (Mỹ)

Nghĩa gốc: 美 là chữ hội ý, chữ 美 trong chữ giáp cốt, phần trên giống đồ trang sức trên đầu, phần dưới giống hình người. Ý chỉ người có trang sức ở trên đầu rất đẹp. Nghĩa gốc của 美 là đẹp, ưa nhìn.

Đặc trưng tính cách: Đôn hậu, là người hoài niệm, dễ mềm lòng, giàu lòng cảm thông, hòa đồng. Thính giác nhạy bén, tính cảnh giác cao, thân thiện với người khác. Không dễ thỏa hiệp, có số đào hoa. Luôn tự tạo áp lực cho mình, có tinh thần hy sinh cống hiến. Ưa sỹ diện, thích mặc đẹp, coi trọng tình thân, tình bạn, dễ bị tình cảm hoặc tình yêu chi phối.

妹 - mèi (Muội)

Nghĩa gốc: 妹 là chữ hình thanh, chữ Nữ (女) tượng hình, chữ Vị (未) tượng thanh. Nghĩa gốc của 妹 là chỉ người em gái ruột nhỏ tuổi hơn, về sau dùng rộng rãi để chỉ người con gái cùng thế hệ mà nhỏ tuổi hơn. Ngoài ra còn dùng chỉ nghĩa thiếu nữ.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, giỏi tư duy, thích tính toán. Hăng hái, nhẫn nại, có chí hướng, có khát vọng lập công danh sự nghiệp, tính đấu tranh mạnh. Mềm dẻo linh hoạt, trong tình huống khó khăn thường đưa ra được nhiều ý tưởng và giải pháp, luôn tiếp thu thông tin mới bên ngoài. Không điều tiết được trạng thái tâm lý của bản thân, dễ bị trầm cảm, tự tìm đến sầu não. Cuộc đời nói chung nhiều gập ghềnh, không thuận lợi.

媚 - mèi (Mị)

Nghĩa gốc: 媚 là chữ hình thanh, chữ Nữ (女) tượng hình, chữ Mi (眉) tượng thanh. Trong chữ giáp cốt là hình ảnh một người quỳ gối hướng về bên phải, trên mặt là một con mắt lớn, trên mắt là đôi lông mày dài, biểu thị sự xinh đẹp. Nghĩa gốc của 媚 là chỉ thân ái, yêu thích. Nghĩa mở rộng là nghĩ cách để làm cho người khác thích.

Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống. Sắc sảo, có tầm nhìn xa, trông rộng, tùy cơ ứng biến, có khả năng quan sát và biết cách phân tích. Không dễ tin người, chỉ tin vào điều mắt thấy. Biết cách chăm sóc bản thân và gia đình, coi trọng sự riêng tư, biết giữ bí mật. Luôn tiếp thu thông tin mới bên ngoài. Không biết cách điều tiết trạng thái tâm lý của bản thân, luôn có cảm giác trống rỗng.

萌 - méng (Manh)

Nghĩa gốc: 萌 là chữ hình thanh, bộ Thảo (艹) tượng hình, chữ Minh (明) tượng thanh. Nghĩa gốc của 萌 là chỉ thực vật nảy mầm. Nghĩa mở rộng chỉ giai đoạn bắt đầu nảy sinh, phát sinh của sự vật.

Đặc trưng tính cách: Khéo léo, có khả năng điều tiết các mối quan hệ xã giao. Kiên cường, mạnh mẽ, đặc biệt trong những hoàn cảnh khó khăn. Lúc nhỏ được bố mẹ yêu chiều. Dễ chịu tác động của hoàn cảnh, thiếu chủ kiến. Tâm tư tình cảm phức tạp, dễ bị kích động, có nhiều mâu thuẫn nội tâm.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế