Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Hai cánh cửa mở ra và khúc nhạc khải hoàn trong tên gọi

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202617 phút đọc1 lượt đọc
Hai cánh cửa mở ra và khúc nhạc khải hoàn trong tên gọi

Đồn gác giữ yên bờ cõi hiện lên trong chữ Ca, hai cánh cửa lớn bật mở đón ánh sáng trong chữ Khai, rồi khúc nhạc khải hoàn ngân vang khi đoàn quân thắng trận trở về. Hai mươi sáu chữ Hán vần K trải dài từ biên ải đến giảng đường, mỗi chữ mang một sắc thái tính cách riêng…


Đồn gác giữ yên bờ cõi trong chữ Ca, hai cánh cửa lớn mở ra ánh sáng trong chữ Khai, rồi khúc nhạc khải hoàn ngân vang khi đoàn quân thắng trận trở về — một vần chữ mới bắt đầu với âm hưởng cương nghị: Ca, Khai, Khải, Kham, Khảm, Khang, Khảo, Khắc, Khách, Khóa…

卡 - kǎ (Ca)

Nghĩa gốc: 卡 do hai chữ Thượng (上) và Hạ (下) tạo thành, biểu thị không trên không dưới. Nghĩa mở rộng của 卡 là chỉ đồn gác cảnh giới, đồng thời cũng chỉ nghĩa kẹp lại, giữ lại, làm cho không di chuyển được.

Đặc trưng tính cách: Có tài, có bản lĩnh, giỏi tư duy và suy luận logic, lòng tự tôn lớn, đôi khi hơi cố chấp, hành động cẩn thận, tỉ mỉ. Trong quan hệ xã giao thường đóng vai trò là người gắn kết. Cẩn thận đề phòng tổn thương ở phần thắt lưng.

开 - kāi (Khai)

Nghĩa gốc: 开 trong chữ giáp cốt bên ngoài là hai cánh cửa lớn, chữ Nhất (一) bên trong là chỉ then cửa, bên dưới là hai cánh tay, biểu thị dùng hai tay kéo then cửa ra. Nghĩa gốc của 开 là mở cửa.

Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, cẩn trọng, giỏi che giấu chuyện riêng tư, coi trọng danh tiếng, ưa sỹ diện. Tự tin, luôn có sự tính toán kĩ lưỡng, năng lực tự bảo vệ mạnh. Biết cách gắn kết và điều hòa trong các mối quan hệ xã giao, bình tĩnh, khéo léo trong cách đối nhân xử thế.

凯 - kǎi (Khải)

Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 凯 là chỉ khúc nhạc làm rung động lòng người khi đoàn quân thắng trận trở về.

Đặc trưng tính cách: Cao quý, căn cơ vững chắc, tự tin, lòng tự tôn lớn. Tâm trạng không ổn định, buồn vui thất thường, làm người khác khó nắm bắt. Khiêm tốn, ôn hòa, nhẫn nại, kiệm lời, lời nói dứt khoát, có uy lực. Luôn tự tạo áp lực cho mình, không buông xuôi, thường có cảm giác bị thúc ép. Chú ý vấn đề huyết áp.

恺 - kǎi (Khải)

Nghĩa gốc: 恺 là chữ hình thanh, bộ Tâm (忄) tượng hình, chữ Khí (岂) tượng thanh. Nghĩa gốc của 恺 là chỉ trạng thái tâm lý vui vẻ, sung sướng.

Đặc trưng tính cách: Nhiệt tâm, nhiệt tình, hoạt bát, lòng tự tôn lớn, tự tin. Có tài, thông minh, nhiều chủ ý. Thích tranh luận, ưa quyền thế, thích được người khác khen ngợi, tán dương. Cứng rắn, nóng nảy, dễ giận dễ nguôi, tâm trạng không ổn định, buồn vui thất thường. Có khả năng quản lý tài chính. Đối với người khác có hai thái cực là bạn hữu hoặc là kẻ thù, quan hệ xã giao rộng mà không sâu. Dễ bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động. Dễ có vấn đề về huyết áp.

楷 - kǎi (Khải)

Nghĩa gốc: 楷 là chữ hình thanh, chữ Mộc (木) tượng hình, chữ Giai (皆) tượng thanh. Nghĩa gốc của 楷 là chỉ Hoàng Liên Mộc, chủ yếu dùng chỉ phương thức, điển hình, mô phạm.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, thích động não, giỏi tính toán. Cố chấp, giỏi tranh luận, nghiêng về cảm tính, thích gần gũi với những người có sở thích và quan điểm tương đồng, dễ hình thành một nhóm nhỏ riêng trong tập thể, có lúc rơi vào tình cảnh tự giới hạn bản thân. Ỷ lại và đa nghi, luôn không hài lòng với bản thân. Quan tâm chú ý đến cách nhìn của người khác về bản thân mình.

锴 - kǎi (Khải)

Nghĩa gốc: 锴 là chữ hình thanh. Nghĩa gốc của 锴 là chỉ thép, là cách gọi thép của dân vùng tiếp giáp giữa các tỉnh Giang Tây và An Huy, về sau chuyển chỉ thép.

Đặc trưng tính cách: Cao thượng, tự tôn, cương trực, thông minh, thẳng thắn, không giỏi ngụy trang, có nghị lực. Làm việc thiếu linh hoạt, nghiêng về cảm tính, không có tư tâm tư lợi, là người lý tưởng chủ nghĩa. Hành động dựa vào nguyên tắc, tự tin với bản thân, thích giúp đỡ người khác, thích tiếp cận với những người có cùng quan điểm, sở thích. Đôi khi tự giới hạn bản thân, bất mãn với bản thân. Quan niệm về tiền bạc tương đối rõ ràng. Có số đào hoa.

勘 - kān (Kham)

Nghĩa gốc: 勘 là chữ hình thanh, bộ Lực (力) tượng hình, chữ Thậm (甚) tượng thanh. Nghĩa gốc của 勘 là chỉ hiệu đính, kiểm tra. Nghĩa mở rộng là tra xét, thăm khám.

Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, cứng nhắc, nghiêm túc, không dễ thông hiểu, có khí phách, không chấp nhận thất bại, chuyên chú vào công việc. Tỉ mỉ, cẩn thận, không bộc phát, đôi khi gây cho người khác cảm giác lề mề. Việc gì cũng chú trọng tính chính xác của logic, coi trọng quy tắc, giỏi phân tích. Năng lực tự kiềm chế mạnh, coi trọng sự riêng tư, tính bảo mật cao, có khả năng giữ bí mật. Nếu là con gái, sau khi kết hôn thường thích quản lý tài sản.

堪 - kān (Kham)

Nghĩa gốc: 堪 là chữ hình thanh, bộ Thổ (土) tượng hình, chữ Thậm (甚) tượng thanh. Nghĩa gốc của 堪 là chỉ chỗ nhô lên trên mặt đất. Về sau mở rộng thành tiếp nhận, chịu đựng. Ngoài ra còn biểu thị nghĩa khả năng, có thể.

Đặc trưng tính cách: Hướng nội, bảo thủ, cứng nhắc, nghiêm túc, không dễ thông hiểu, có năng lực, không chấp nhận thất bại. Hành động cẩn thận, không bột phát, nghiêng về lý tính, việc gì cũng chú trọng tính chính xác của logic, giỏi phân tích và quan sát. Có năng lực tự kiềm chế, có khả năng giữ bí mật, coi trọng sự riêng tư, là người kín đáo, ít chia sẻ, có tấm lòng bao dung. Coi trọng nghĩa khí với bạn bè, khá khắc nghiệt với bản thân và người nhà.

坎 - kǎn (Khảm)

Nghĩa gốc: 坎 là chữ hình thanh, chữ Thổ (土) tượng hình, chữ Khiếm (欠) tượng thanh. Nghĩa gốc của 坎 là chỉ cái hố, đặc chỉ cái huyệt, ngoài ra còn biểu thị nghĩa gặp bất lợi.

Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, cẩn trọng, cơ trí, năng động, nhanh nhẹn. Có tấm lòng bao dung, trọng nghĩa khí. Đôi khi cố chấp, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp, do dự thiếu quyết đoán, phản ứng không nhanh nhạy trước những sự việc đột ngột phát sinh. Là người hoài niệm, dễ mất phương hướng, luôn tự tạo áp lực cho mình.

侃 - kǎn (Khảm)

Nghĩa gốc: Chữ 侃 trong kim văn, là hình một người đứng nghiêng, bên phải phía trên là chữ Khẩu (口), bên dưới là bộ Sam (彡), biểu thị âm thanh liên tục không dứt. Nghĩa gốc chỉ vui vẻ kể hết mọi chuyện.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, đôn hậu, có tài, có bản lĩnh, thích động não, hay mơ mộng, có tài giao tiếp, nhân duyên tốt, nhân khí vượng, coi trọng danh tiếng, ưa sỹ diện, coi trọng tình thân, tình bạn, thích gần gũi với người già, trẻ em, yêu động vật. Là người đa sầu đa cảm, luôn có cảm giác cô độc. Chú ý chức năng của tràng vị và bài tiết.

看 - kàn (Khán)

Nghĩa gốc: 看 nghĩa gốc chỉ hướng ra xa, dùng rộng rãi chỉ ngó, coi. Nghĩa mở rộng là coi giữ, chăm sóc.

Đặc trưng tính cách: Có tài, có bản lĩnh, tích cực, mạnh mẽ, có tham vọng quyền lực. Sắc sảo, điềm tĩnh, có tầm nhìn xa trông rộng, tùy cơ hành động, quan sát tỉ mỉ, giỏi phân tích lý lẽ, không dễ tin người khác. Việc yêu ghét người nọ việc kia thường thay đổi tùy theo sự thay đổi của nhân tố chủ quan. Đầu óc linh hoạt, nhanh nhạy, thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội.

衎 - kàn (Khản)

Nghĩa gốc: 衎 là chữ hình thanh, chữ Hành (行) tượng hình, chữ Can (干) tượng thanh. Nghĩa gốc của 衎 là dáng đi rất vui vẻ.

Đặc trưng tính cách: Tính cách cương nghị, bướng bỉnh, hiếu thắng, có tài, có bản lĩnh, có óc phê phán. Mẫn cảm, dứt khoát trong các mối quan hệ, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp. Tính tự chủ cao, hành động dựa theo nguyên tắc của mình, không chịu sự khống chế của người khác, đối với những người hoặc việc chướng tai gai mắt, trong ngôn từ luôn mang giọng châm biếm.

慷 - kāng (Khang)

Nghĩa gốc: 慷 là chữ hình thanh, bộ Tâm (忄) tượng hình, chữ Khang (康) tượng thanh. Trong chữ khắc triện viết là 忼, vẫn là chữ hình thanh, bộ Tâm (忄) tượng hình, chữ Cang (亢) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ khẳng khái, phóng khoáng, biểu thị tính cách nồng nhiệt, sôi nổi, khí chất cao vời. Ngoài ra còn đặc chỉ nghĩa tính cách cởi mở, hào phóng, hào hiệp, không bủn xỉn.

Đặc trưng tính cách: Nhiệt tâm, nhiệt tình, thông minh, cơ trí, cẩn trọng, bình tĩnh, tác phong nhanh nhẹn, lối suy nghĩ thoáng. Có tư chất, lòng tự tôn lớn, thích thể hiện mình, nhiều chủ ý, ưa tranh luận, thích được khen ngợi, tán dương. Cứng rắn, nóng nảy, dễ giận dễ nguôi, tâm trạng thay đổi thất thường, dễ bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động.

抗 - kàng (Kháng)

Nghĩa gốc: 抗 là chữ hình thanh, bộ Thủ (扌) tượng hình, chữ Cang (亢) tượng thanh. Nghĩa gốc của 抗 là chỉ chống đỡ, nghĩa mở rộng là không tuân theo. 抗 còn biểu thị tương đương.

Đặc trưng tính cách: Có tài, tích cực, chăm chỉ, có tham vọng quyền lực, tác phong nhanh nhẹn, thích động não, tay trắng làm nên. Giỏi tư duy và suy luận logic, có tính chống đối, biết cách gắn kết và điều hòa các mối quan hệ xã giao. Thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, luôn đặt mình vào vị trí có lợi nhất, chủ động trong công việc. Dễ bị tổn thương, đau ở vùng thực quản và khí quản.

考 - kǎo (Khảo)

Nghĩa gốc: Chữ 考 trong chữ giáp cốt là hình một ông lão lưng còng, mặt ngoảnh về bên trái, trên đầu có ba sợi tóc, cánh tay duỗi về bên trái, trong tay cầm một cái gậy.

Đặc trưng tính cách: Có tài, tích cực, hướng nội, bảo thủ, cơ trí, có nguyên tắc, chăm chỉ, có tham vọng quyền lực. Tác phong nhanh nhẹn, có tấm lòng bao dung, thẳng tính, coi trọng nghĩa khí, xử lý công việc linh hoạt, biết cách gắn kết và điều hòa các mối quan hệ xã giao, đôi khi hành động thiếu quả quyết. Cách nghĩ không theo lối mòn, biết cách bảo vệ bản thân. Đường đời nói chung có những giai đoạn gập ghềnh, không thuận lợi.

靠 - kào (Khảo, Hạo)

Nghĩa gốc: 靠 là chữ hình thanh, chữ Phi (非) tượng hình, chữ Cáo (告) tượng hình. Nghĩa gốc của 靠 là dựa lưng vào, nương tựa. Nghĩa thường dùng là dựa vào, tựa người lên một người hoặc vật khác. Do đó có thể mở rộng nghĩa thành, đáng tin cậy.

Đặc trưng tính cách: Thích động não, hay mơ mộng, có tài giao tiếp, coi trọng hình thức, ưa sỹ diện, quan tâm chú ý đến đánh giá và cảm quan của người khác về bản thân mình. Hành động dựa theo nguyên tắc, cẩn trọng, biết chấp nhận, tin và chấp nhận số phận. Làm việc dứt khoát, bình tĩnh, chắc chắn, có quyết tâm, coi trọng hiệu quả trong công việc. Dễ bị kích động.

苛 - kē (Hà)

Nghĩa gốc: 苛 là chữ hình thanh, bộ Thảo (艹) tượng hình, chữ Khả (可) tượng thanh. Nghĩa gốc của 苛 là chỉ cỏ, về sau chủ yếu chỉ cỏ mọc dày. Từ đó mở rộng thành nhỏ nhặt, vụn vặt, mở rộng thêm nữa là nhỏ nhen.

Đặc trưng tính cách: Nhiệt tâm, nhiệt tình, cương nghị, thích động não, hay mơ mộng, có tài giao tiếp, có sức sống mạnh mẽ. Mềm mỏng, ôn hòa, linh hoạt, khéo léo, nhẫn nại, cá tính độc lập tự cường. Đôi khi nghiêng về cảm tính, dễ bị hoàn cảnh môi trường chi phối đến suy nghĩ và hành động.

珂 - kē (Kha)

Nghĩa gốc: 珂 là chữ hình thanh, bộ Vương 王 (玉) tượng hình, chữ Khả (可) tượng thanh. Nghĩa gốc của 珂 là chỉ hòn đá trắng đẹp như ngọc, ngoài ra còn đặc chỉ vật trang sức trên đầu con long mã.

Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự tôn lớn, có khí chất, biết cách thu hút người khác. Thích suy ngẫm, thẳng thắn, tay trắng làm nên, có tài giao tiếp. Biết cách chăm sóc bản thân và người nhà. Kiệm lời, trầm lắng, gây cho người khác cảm giác xa vời, khó hiểu. Khả năng phối hợp cao, có chấp với những gì mình cho là đúng, có hành vi dám xả thân vì lý tưởng, sẵn sàng giúp đỡ người khác. Không chủ động theo đuổi sự giàu có nhưng phúc lộc không cầu mà tự đến. Cuộc đời phải có quý nhân phù trợ, trải qua nhiều gian khổ và thử thách mới có thể thành công. Cảnh giác với những bệnh mang tính di truyền.

柯 - kē (Kha)

Nghĩa gốc: 柯 là chữ hình thanh, bộ Mộc (木) tượng hình, chữ Khả (可) tượng thanh. Nghĩa gốc của 柯 là chỉ cán rìu, ngoài ra còn có nghĩa giả tá chỉ cành cây.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, thanh cao, có nguyên tắc, giỏi suy xét, hay mơ mộng, tay trắng làm nên. Hăng hái, nhẫn nại, biết cách chăm sóc bản thân và người nhà. Có tinh thần phối hợp, người ngoài khó nhìn thấu được nội tâm. Dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư.

轲 - kē (Kha)

Nghĩa gốc: 轲 là chữ hình thanh, chữ Xa (车) tượng hình, chữ Khả (可) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ hai cái trục xe chạm vào nhau. Trong sách cổ 轲 dùng để chỉ xe.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, thích động não, tay trắng làm nên, biết cách chăm sóc bản thân và người nhà, đối nhân xử thế theo nguyên tắc của mình. Cố chấp, đôi khi hơi bá quyền. Ham hiểu biết, không ngừng bồi đắp kiến thức cho bản thân. Thích ngao du sơn thủy, không chịu ngồi yên, thích thể hiện, ưa sỹ diện. Cuộc đời nói chung phải đối mặt với những quyết định khó khăn. Chú ý dễ bị tổn thương ở chân.

科 - kē (Khoa)

Nghĩa gốc: 科 là chữ hội ý, do chữ Hòa (禾) và Đấu (斗) tổ hợp thành, biểu thị nghĩa dựa vào dấu tranh để giành lấy hòa bình. Nghĩa gốc của 科 là phẩm loại, đẳng cấp. Từ đó mở rộng thành tiêu chuẩn để đo đạc sự vật.

Đặc trưng tính cách: Đường đời phải trải qua nhiều thử thách, nếm nhiều gian khổ mới. Để đạt được mục đích có thể chịu đựng tất cả, rất tin vào số phận. Cẩn trọng, cứng nhắc, nghiêm túc, không dễ thông hiểu, thiếu lãng mạn, nghiêng về lý tính. Hành sự cẩn thận, không bồng bột, có lúc gây cho người khác cảm giác lề mề. Việc gì cũng chú trọng đến tính chính xác của logic, coi trọng quy tắc. Giỏi phân tích, quan sát tỉ mỉ. Có năng lực tự kiềm chế, coi trọng sự riêng tư, kín đáo, dễ dựa vào chuyên ngành để mưu cầu danh lợi.

可 - kě (Khả)

Nghĩa gốc: Trong chữ giáp cốt, chữ 可 bên dưới phía trái là chữ Khẩu (口), biểu thị xuất phát từ cái miệng, phía trên bên phải là ký hiệu của chữ Đinh (丁), là hình dùng tay che miệng, biểu thị nghĩa không thể phát ra âm thanh. Nghĩa gốc của 可 là đồng ý, cho phép, tán dương.

Đặc trưng tính cách: Thích động não, tay trắng làm nên, nhiệt tâm, nhiệt tình, cương nghị, có khả năng chịu được áp lực lớn, có tài giao tiếp. Biết cách chăm sóc bản thân và người mình tin yêu. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, người ngoài khó nhìn thấu được nội tâm. Rõ ràng, dứt khoát trong chuyện tình cảm. Chú ý tổn thương ở phần chân.

克 - kè (Khắc)

Nghĩa gốc: 克 trong chữ giáp cốt và kim văn giống như một con dao cạo, khi cạo lông phải dùng dao lọc thịt. Nghĩa mở rộng là tiêu diệt, tấn công, giành thắng lợi.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, đôn hậu, là người hoài niệm, dễ mềm lòng, giàu lòng cảm thông, giỏi suy xét, tay trắng làm nên, nhân duyên tốt, ưa sỹ diện, lòng tự tôn lớn. Thích hợp với các nghề dịch vụ, truyền thanh. Thích gần gũi với người già, trẻ em, yêu động vật. Đôi khi do dự, mất phương hướng, thường phải đưa ra quyết định trong lúc nguy nan, cấp bách. Có lúc quyết đoán, thẳng thắn, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Có quyết tâm vượt mọi khó khăn gian khổ để tạo lập sự nghiệp.

刻 - kè (Khắc)

Nghĩa gốc: 刻 là chữ hình thanh, bộ Đao (刂) tượng hình, chữ Hợi (亥) tượng thanh. Nghĩa gốc của 刻 là chỉ điêu khắc, đặc chỉ điêu khắc gỗ. Nghĩa mở rộng chỉ yêu cầu rất cao.

Đặc trưng tính cách: Có tài, có năng lực, tính cách nóng nảy, bướng bỉnh, dám làm dám chịu, có tính chống đối, trí tuệ cao, có tham vọng. Trạng thái tâm lý không ổn định, buồn vui thất thường. Lòng tự tôn lớn, cố chấp, giỏi tư duy và suy luận logic. Thẳng thắn, đối với những lời nói trái tai thường thẳng thắn, phản bác. Chuyên chú với một sự việc hoặc một chuyện tình cảm nào đó. Tính cảnh giác kém.

客 - kè (Khách)

Nghĩa gốc: 客 là chữ hình thanh, bộ Miên (宀) tượng hình, chữ Các (各) tượng thanh. Nghĩa gốc của 客 là khách đến thăm, đặc chỉ những người đến chơi tạm thời nghỉ lại. Về sau mở rộng nghĩa là môn khách.

Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, bình tĩnh, thích động não, hay mơ mộng, tay trắng làm nên, có tài giao tiếp. Biết cách chăm sóc bản thân là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, người ngoài khó nhìn thấu được nội tâm. Chủ động, tích cực.

课 - kè (Khóa)

Nghĩa gốc: 课 là chữ hình thanh, bộ Ngôn (讠) tượng hình, chữ Quả (果) tượng thanh. Nghĩa gốc của 课 là chỉ thi xong. Nghĩa mở rộng chỉ thứ tự hoặc phân biệt thứ tự. Ngoài ra còn biểu thị nghĩa phân đoạn dạy hoặc học theo một nội dung quy định, một đơn vị thời gian trong việc dạy học này gọi là 课, dùng trong các từ giờ lên lớp (课时), lên lớp (上课), tan lớp (下课).

Đặc trưng tính cách: Thông minh, có tài, cương trực, bảo thủ, cẩn trọng, giỏi suy ngẫm, thẳng thắn giỏi tranh luận, giữ vững quan điểm và cá tính của mình, đôi khi trở thành cố chấp. Hăng hái, ỷ lại, đa nghi, thích náo nhiệt.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế