Bài tổng quan
Hoàng hôn, tiếng cười và dòng suối nhỏ trong tên gọi
Khi ánh trăng vừa nhô lên lúc chạng vạng, tiếng cười rộn rã vang lên đâu đó bên khe suối nhỏ chảy ra từ núi sâu. Hai mươi chữ dưới đây mang trong mình đủ mọi cung bậc của niềm vui, nhưng cũng có chữ giấu một nỗi cô đơn không dễ san sẻ cùng ai…
Khi ánh trăng vừa nhô lên lúc chạng vạng, tiếng cười rộn rã vang lên đâu đó bên khe suối nhỏ chảy ra từ núi sâu. Hai mươi chữ dưới đây mang trong mình đủ mọi cung bậc của niềm vui, nhưng cũng có chữ giấu một nỗi cô đơn không dễ san sẻ cùng ai…
夕 - xī (Tịch)
Nghĩa gốc: 夕 trong chữ cổ là chữ hội ý, giống như nửa chữ Nguyệt (月) biểu thị trăng lúc mới lên, ánh trăng vẫn chưa sáng, lúc ẩn lúc hiện. Nghĩa gốc của 夕 là chỉ hoàng hôn, chạng vạng, lúc mặt trời xuống núi và trăng mới lên.
Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, kín đáo, tâm tư tinh tế, cố chấp, cầu toàn, có khả năng phán đoán đặc biệt, năng lực quan sát tốt, trí nhớ tốt. Coi trọng quy tắc, ý thức về cái tôi mạnh. Tâm tư phức tạp, đôi khi rơi vào trạng thái mất cân bằng, dễ bị tổn thương về tình cảm. Cuộc sống nhiều khó khăn, bất trắc nhưng ít nhận được sự giúp đỡ.
希 - xī (Hi)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 希 là thưa thớt. Nghĩa bóng là số lượng ít. Ngoài ra còn có nghĩa là trông mong, chờ đợi, nghĩa bóng là ngưỡng mộ.
Đặc trưng tính cách: Có tài, quyết đoán, tích cực, chăm chỉ, mạnh mẽ. Thích tìm tòi, nghiên cứu, đôi khi hay bới lông tìm vết. Lương thiện, tính khí thay đổi thất thường, dễ nổi nóng, dễ gây xung đột với người khác. Biết cách nắm bắt cơ hội, luôn đặt mình ở vị thế có lợi. Trạng thái yêu ghét thường thay đổi theo nhân tố chủ quan hoặc khách quan. Có thể gặt hái được những thành tựu lớn nhưng phải trải qua nhiều gian khổ, thử thách. Chú ý dễ có vấn đề về lục phủ ngũ tạng, chân tay, gân cốt dễ bị thương.
昔 - xī (Tích)
Nghĩa gốc: 昔 trong tiểu triện là chữ hội ý, bộ phía trên biểu thị những miếng thịt được cắt thành miếng dài hoặc những miếng thịt vụn, là hai chữ Băng (仌) đặt song song. Bộ phía dưới là chữ Nhật (日), hợp lại ý chỉ dùng ánh mặt trời làm khô thịt. Nghĩa gốc của 昔 là thịt khô.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tâm, nhiệt tình, lạc quan, có chí tiến thủ, thích sự mới mẻ, đôi khi rơi vào tình huống tiến thoái lưỡng nan, thích được người khác khen ngợi, tán dương, nhân duyên tốt. Tính khí thay đổi thất thường, dễ nổi nóng nhưng cũng dễ cho qua, dễ xảy ra tranh luận với người khác, không dễ dàng thông suốt. Chú ý dễ bị tổn thương ở phần đầu.
息 - xī (Tức)
Nghĩa gốc: 息 là chữ hội ý, do chữ Tự (自) và chữ Tâm (心) trên dưới hợp lại mà thành, thể hiện hơi thở trong người qua lỗ mũi thoát ra. Nghĩa gốc của 息 là hô hấp, đặc chỉ hơi thở nhẹ nhàng, chậm dãi.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tình, nhạy bén, tính cảnh giác cao. Thích động não, hay mơ mộng, có khả năng tạo dựng các mối quan hệ xã giao nhưng không có khả năng duy trì, không quá tin tưởng người khác. Thích được tán dương, ca ngợi.
晞 - xī (Hy)
Nghĩa gốc: 晞 là chữ hình thanh, chữ Nhật (日) tượng hình, chữ Hy (希) tượng thanh. Nghĩa gốc của 晞 là phơi khô. Nghĩa bóng là khô hạn.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tâm, nhiệt tình, thích thể hiện. Thích được tán dương, khen ngợi, tâng bốc. Có tài, quyết đoán, tích cực, chăm chỉ; mạnh mẽ. Thích tìm tòi, nghiên cứu, hay để ý tới những chuyện nhỏ nhặt. Tính cách dễ thay đổi, dễ nổi nóng, dễ xảy ra xung đột với người khác. Biết cách nắm bắt cơ hội, luôn đặt mình ở vị trí có lợi. Trạng thái yêu ghét thường thay đổi theo sự thay đổi của nhân tố chủ quan hoặc khách quan. Có thể gặt hái được thành tựu lớn nhưng phải trải qua gian khổ, thử thách. Cuộc đời có những thời điểm phải đưa ra quyết định trong lúc khó khăn. Dễ có vấn đề về lục phủ ngũ tạng, chân tay, gân cốt dễ bị tổn thương.
悉 - xī (Tất)
Nghĩa gốc: 悉 là chữ hội ý, do chữ Tâm (心) và chữ Biện (釆) nghĩa là phân biệt hợp lại mà thành. Nghĩa gốc của 悉 là kĩ càng, tỉ mỉ.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, nhiều chủ ý, chăm chỉ, tích cực, tính cách thoáng, suy nghĩ rộng nhưng cố chấp, bảo thủ với tư tưởng và quan niệm của mình. Thị phi, thiện ác, trắng đen rõ ràng, không dễ thoả hiệp. Thích thể hiện bản thân, thích tranh luận. Tâm trạng thay đổi tương đối nhanh, dễ bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động.
锡 - xī (Tích)
Nghĩa gốc: 锡 là chữ hình thanh, bộ Kim (钅) tượng hình, chữ Dịch (易) tượng thanh. Nghĩa gốc của 锡 là chỉ một nguyên tố kim loại, ký hiệu là Sn. Ngoài ra còn có nghĩa là ban tặng, ban thưởng.
Đặc trưng tính cách: Cao thượng, tự tôn, cương trực, thông minh, thẳng thắn, không giỏi ngụy trang. Bền bỉ, có nghị lực, không ích kỷ. Thích thể hiện bản thân, thích được người khác khen ngợi, tán dương. Tin tưởng vào bản thân. Quan hệ trong gia đình không tốt, đối với người thân luôn mang oán trong ân. Quan niệm về tiền bạc không rõ ràng. Có duyên với người khác phái.
溪 - xī (Khê)
Nghĩa gốc: 溪 là chữ hình thanh, bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Hề (奚) tượng thanh. Nghĩa gốc của 溪 chỉ dòng nước nhỏ chảy ra từ khe núi. Nghĩa gốc của 溪 là sơn cốc, thường dùng để chỉ những dòng sông nhỏ.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, phản ứng nhanh, tích cực, chăm chỉ, khả năng thích ứng với hoàn cảnh tốt. Có tài, quyết đoán, tác phong mạnh mẽ; lương thiện, dễ mềm lòng, là người hoài niệm. Tính cách tự do thoải mái, trọng tình thân, tình bạn, thích sỹ diện, tự tôn cao. Giao thiệp rộng nhưng không thân. Tính khí thay đổi thất thường, dễ nổi giận nhưng cũng dễ cho qua, giỏi an ủi người khác nhưng không thể tự an ủi cho mình. Luôn phức tạp hoá mọi chuyện. Hay lo bò trắng răng. Trong cuộc đời có lúc gặp trắc trở không thuận lợi. Chú ý những vấn đề về ruột và dạ dày.
熙 - xī (Hy)
Nghĩa gốc: 熙 là chữ hình thanh. Nghĩa gốc của 熙 chỉ ánh mặt trời chói chang làm khô hạn. Nghĩa bóng là ánh mặt trời, ngoài ra còn có nghĩa bóng là ánh sáng.
Đặc trưng tính cách: Khiêm tốn, nhạy bén, tự tin. Lạnh lùng, bàng quang, có khả năng quan sát hành động cẩn trọng. Nhút nhát, sợ phiền phức, có tinh thần cảnh giác cao, luôn có xu hướng trốn tránh những xung đột, mâu thuẫn. Có khả năng công kích bất ngờ.
嘻 - xī (Hi)
Nghĩa gốc: 嘻 là chữ hình thanh, bộ chấm Hỏa (灬 - 火) tượng hình, chữ Hỉ (喜) tượng thanh. Nghĩa gốc của 嘻 là dùng lửa để sấy hay để quay nướng thịt. Nghĩa bóng biểu thị nóng bỏng, sôi sục. Ngoài ra còn biểu thị nghĩa sáng sủa, rực rỡ.
Đặc trưng tính cách: Hăng hái, nhiệt tình, lạc quan, lòng tự ái cao, thích thể hiện, coi trọng sỹ diện, có nguyên tắc. Ôn hòa và trọng tình cảm, có tấm lòng bao dung. Giỏi suy nghĩ, có năng lực tích lũy, cất giữ, thu nhận. Luôn quan tâm, chú ý đến cách đánh giá của người khác về bản thân, làm việc chú ý đến hiệu suất. Trạng thái tâm lý không ổn định, tâm trạng thay đổi nhanh, dễ xảy ra tranh luận với người khác. Thẳng thắn, thiếu kiên trì và nghị lực, quan hệ giao tiếp với mọi người rộng nhưng hời hợt, nông cạn. Chú ý bệnh tim.
羲 - xī (Hi)
Nghĩa gốc: 羲 là chữ hình thanh, bộ Hề (兮) tượng hình, chữ Nghĩa (義) tượng thanh, nghĩa gốc của 羲 chỉ hơi không khí.
Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, nhân hậu, hòa hợp, thân thiện với mọi người, không chủ động khiêu khích gây hận thù. Trí tuệ cao, có lý trí và tính sáng tạo, có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế của người khác, không dễ dàng khuất phục người khác. Giỏi lấy lòng người khác, có khả năng thu hút người khác giới. Luôn đặt ra yêu cầu cao đối với bản thân, không bằng lòng với chính mình. Chú trọng hình thức bề ngoài, có tinh thần hy sinh cống hiến. Dễ gây tổn thương cho bản thân.
曦 - xī (Hi)
Nghĩa gốc: 曦 là chữ hình thanh kiêm chữ hội ý, bộ Nhật (日) tượng hình, chữ Hy (羲) tượng thanh kiêm biểu nghĩa. Trong sách cổ lấy chữ Hy (羲) thay Nhật (日), biểu thị mặt trời. Nghĩa gốc của 曦 chỉ ánh sáng mặt trời hoặc ánh nắng, hiện nay nghĩa thường dùng chỉ ánh nắng lúc bình minh.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tình, có sức sống, lạc quan, có nguyên tắc, thích sự mới mẻ, luôn thay đổi. Thích được người khác khen ngợi, tán dương. Tính khí thay đổi thất thường, dễ nổi nóng, dễ phạm sai lầm và gây mâu thuẫn với người khác. Hòa hợp, thân thiện với mọi người, không chủ động khiêu khích gây hận thù. Trí tuệ cao, có lý trí và tính sáng tạo, có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế của người khác, không dễ dàng khuất phục trước người khác. Giỏi lấy lòng người khác, có duyên với người khác giới. Luôn đặt ra yêu cầu cao đối với bản thân, luôn không hài lòng với chính mình. Chú ý gây tổn hại cho bản thân.
玺 - xǐ (Tỷ)
Nghĩa gốc: 玺 là chữ hình thanh, bộ Ngọc (玉) tượng hình, chữ Nhĩ (尔) tượng thanh. Nghĩa gốc của 玺 là con dấu, chuyên chỉ ấn của hoàng đế.
Đặc trưng tính cách: Cao quý, tự tôn, có khí chất, giỏi thu hút người khác, cố chấp với quan niệm, tư tưởng và tính cách của bản thân. Quan hệ giao tiếp với mọi người không chủ động, nhưng khi người khác cần sự giúp đỡ thì luôn nhiệt tình giúp đỡ hết mình. Luôn cảm thấy áp lực, nhiều ràng buộc, nhiều khi rơi vào tình huống tiến thoái lưỡng nan. Mâu thuẫn giữa suy nghĩ và hành động. Nên lấy chuyên ngành hoặc các ngành kỹ thuật để mưu cầu danh lợi. Dễ có bệnh mang tính di truyền.
喜 - xǐ (Hỉ)
Nghĩa gốc: 喜 là chữ hội ý, do chữ 壴 và chữ Khẩu (口) tổ hợp thành, biểu thị âm nhạc, bộ khẩu biểu thị chuyện trò vui vẻ, hợp lại biểu thị con người nghe thấy âm nhạc mà cảm thấy vui vẻ. Nghĩa gốc của 喜 là vui vẻ.
Đặc trưng tính cách: Hướng nội, bảo thủ, có nguyên tắc, ôn hòa và trọng tình cảm, có tấm lòng bao dung. Có khả năng tư duy, có tài giao tiếp. Có năng lực tích lũy, cất giữ, thu nhận. Lòng tự ái cao, luôn quan tâm chú ý đến sự đánh giá và cảm tưởng của người khác, dễ căng thẳng. Làm việc chú trọng kỹ xảo và hiệu suất. Chú ý vấn đề lưu thông khí huyết.
禧 - xǐ (Hỷ)
Nghĩa gốc: 禧 là chữ hình thanh, bộ Thị (礻) tượng hình, chữ Hỷ (喜) tượng thanh. Nghĩa gốc của 禧 chỉ thông qua tiến hành lễ bái khiến thần linh ban cho hạnh phúc, tốt lành. Nghĩa bóng chỉ sự vui mừng.
Đặc trưng tính cách: Bảo thủ, vững vàng, thận trọng, làm việc nghiêm túc, cẩn thận, có quy tắc. Suy nghĩ tỉ mỉ, cặn kẽ. Có tín ngưỡng tôn giáo, hướng nội, truyền thống, ôn hòa và trọng tình cảm, có tấm lòng bao dung. Có năng lực tích lũy, thu nhận, cất giữ. Lòng tự ái cao, luôn quan tâm chú ý đến cảm tưởng và cách đánh giá của người khác về bản thân, dễ căng thẳng. Làm việc chú trọng kỹ xảo và hiệu suất.
系 - xì (Hệ)
Nghĩa gốc: 系 trong giáp cốt văn và kim văn (chữ khắc trên mai rùa xương thú và chữ khắc trên đồng) là chữ hội ý, có hình dạng giống như một bàn tay cầm hai bó sợi. Nghĩa gốc của 系 là mối quan hệ đôi bên. Nghĩa bóng là kế thừa tiếp tục.
Đặc trưng tính cách: Chín chắn, chấp nhận số mệnh, cuộc sống thường có những chuyện vụn vặt làm phiền não. Có khuynh hướng phức tạp hóa những sự việc đơn giản. Dễ rơi vào chỗ bế tắc, cuộc đời có những thời điểm gặp trắc trở không thuận lợi. Quả cảm, quyết đoán, kiên cường trong những tình huống khó khăn. Chú ý chức năng của ruột và dạ dày.
细 - xì (Tế)
Nghĩa gốc: 细 trong chữ triện văn là chữ hình thanh, bộ Mịch 糸 (糹) tượng hình, chữ Điền (田) tượng thanh. Nghĩa gốc của 细 chỉ sợi tơ tằm nhỏ bé. Nghĩa bóng là âm thanh nhỏ, tinh tế.
Đặc trưng tính cách: Tính cách bảo thủ, vững vàng, thận trọng, cầu an lành, ổn định, có khả năng tư duy. Có khuynh hướng phức tạp hóa những việc đơn giản, thường rơi vào trạng thái bế tắc, cuộc đời có những thời điểm gặp trắc trở, không thuận lợi. Chú ý chức năng ruột dạ dày. Có khả năng quản lý tài chính, nghiêng về chủ nghĩa cá nhân, bất cứ việc gì cũng suy xét, cân nhắc trên góc độ lợi ích. Quan niệm tiền bạc rõ ràng.
侠 - xiá (Hiệp)
Nghĩa gốc: 侠 là chữ hình thanh, bộ Nhân (亻) tượng hình, chữ Giáp (夹) tượng thanh. Nghĩa gốc của 侠 chỉ để hoàn thành một sự việc mà không tiếc của cải và sức lực của bản thân.
Đặc trưng tính cách: Tình cảm ôn hòa, dễ mềm lòng, giàu lòng nhân ái, suy nghĩ nhiều cho người khác, thích gần gũi người già, trẻ em, yêu động vật. Lòng tự tôn lớn, hay tự ái, coi trọng tình thân, tình bạn. Giỏi mưu lược, dễ gặp khó khăn trắc trở trong chuyện tình cảm, đặc biệt là tình yêu.
峡 - xiá (Hiệp)
Nghĩa gốc: 峡 là chữ hội ý, do chữ Sơn (山) và chữ Giáp (夹) tổ hợp thành, biểu thị nghĩa bị kẹp giữa hai quả núi. Nghĩa gốc của 峡 là chỉ vùng nằm ở giữa hai quả núi.
Đặc trưng tính cách: Cao thượng, căn cơ vững chắc, bình tĩnh, vững vàng trong những tình huống nguy nan. Tự tin, lòng tự tôn cao. Tình cảm ôn hòa, là người hoài niệm, thích gần gũi người già, trẻ nhỏ, dễ bị tình cảm chi phối. Tâm trạng thay đổi nhanh buồn vui thất thường, khó nắm bắt được nội tâm.
遐 - xiá (Hà)
Nghĩa gốc: 遐 là chữ hình thanh, bộ Quai Xước (辶) tượng hình, chữ Giả (叚) tượng thanh. Nghĩa gốc của 遐 chỉ không gian xa xôi. Nghĩa bóng chỉ thời gian xa xưa, tức là lâu dài.
Đặc trưng tính cách: Tích cực, chăm chỉ, tác phong nhanh nhẹn, có tài, có tham vọng quyền lực, giỏi khai thông và điều hòa các mối quan hệ giao thiệp với mọi người. Cá tính quật cường, dứt khoát trong các mối quan hệ. Thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp.
Nguồn: Danh Tính Học Toàn Thư – Bạch Huyết.
