Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Con voi, nụ cười và trái tim hòa hợp trong tên gọi

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202614 phút đọc1 lượt đọc
Con voi, nụ cười và trái tim hòa hợp trong tên gọi

Một con voi khổng lồ bước đi giữa cánh đồng, một khách nhàn du tiêu dao tự tại chẳng vướng bận điều gì, còn nụ cười lại vang lên đâu đó như tiếng sáo trong trẻo giữa ngày xuân. Hai mươi chữ dưới đây kể về sự hòa hợp giữa người với người, nhưng cũng có kẻ đứng ngoài mọi cuộc vui, giữ riêng cho mình một khoảng lặng…


Một con voi khổng lồ bước đi giữa cánh đồng, một khách nhàn du tiêu dao tự tại chẳng vướng bận điều gì, còn nụ cười lại vang lên đâu đó như tiếng sáo trong trẻo giữa ngày xuân. Hai mươi chữ dưới đây kể về sự hòa hợp giữa người với người, nhưng cũng có kẻ đứng ngoài mọi cuộc vui, giữ riêng cho mình một khoảng lặng…

象 - xiàng (Tượng)

Nghĩa gốc: 象 trong giáp cốt văn và kim văn là chữ tượng hình, có hình dạng giống con voi. Nghĩa gốc của 象 chỉ một loài động vật có vú điển hình là con voi, đa số có cặp ngà dài.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, hiền lành, lương thiện, tin và chấp thuận theo số mệnh. Dễ thỏa mãn, thận trọng, cứng nhắc, nghiêm khắc, thiếu lãng mạn, đôi khi nghiêng về lý tính. Có tinh thần hy sinh cống hiến, cuộc sống có nhiều cơ hội nhưng không giỏi nắm bắt cơ hội.

骁 - xiāo (Kiêu)

Nghĩa gốc: 骁 là chữ hình thanh, bộ Mã (马) tượng hình, chữ Nghiêu (尧) tượng thanh. Nghĩa gốc của 骁 chỉ ngựa tốt. Nghĩa bóng là dũng cảm, mạnh mẽ.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, hiền dịu, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, có lòng bao dung; lòng dạ ngay thẳng, tâm tư phức tạp, trọng tình thân, tình bằng hữu, hay tự ái, lòng tự tôn cao. Là người nghĩa khí, có thể hy sinh vì bạn bè, nhưng đối với bản thân và người nhà lại tỏ ra tương đối khắt khe. Trong cuộc sống tùy theo ảnh hưởng của hoàn cảnh mà không ngừng cải biến mục tiêu của chính mình. Tình yêu trong sáng đẹp đẽ, làm việc dây dưa.

逍 - xiāo (Tiêu)

Nghĩa gốc: 逍 là chữ hình thanh, bộ Quai Xước (辶) tượng hình, chữ Tiêu (肖) tượng thanh. Chữ Tiêu (逍) và chữ Dao (遥) tổ hợp thành một từ 逍遥 (tiêu dao nhàn dỗi), chỉ không bị bó buộc, dáng vẻ tự do tự tại.

Đặc trưng tính cách: Năng động, nhanh nhẹn, mẫn cảm, tâm tư tinh tế, va chạm thực tế nhiều, trực giác nhạy bén. Cá tính quật cường, rõ ràng, dứt khoát trong các mối quan hệ. Có thói quen sạch sẽ, làm việc theo nguyên tắc, thần kinh dễ căng thẳng, thường hay bị rơi vào tình huống tiến thoái lưỡng nan.

萧 - xiāo (Tiêu)

Nghĩa gốc: 萧 là chữ hình thanh, bộ Thảo (艹) tượng hình, chữ Túc (肃) tượng thanh. Nghĩa gốc của 萧 chỉ cây ngải cứu, là một loại ngải thực vật. Nghĩa thường dùng của 萧 là chỉ không có sức sống, lác đác.

Đặc trưng tính cách: Khéo léo, mềm mỏng, bền bỉ, nhẫn nại, kiên trì, nguyên tắc. Tích cực, chăm chỉ, có tham vọng quyền lực. Quả quyết, không dây dưa dài dòng, đôi khi tự đưa mình vào chỗ bế tắc. Cảm tính, có chút hiềm nghi, thiếu chủ kiến, hơi cố chấp. Thực tế, cụ thể biết cách nắm bắt cơ hội. Chú ý chức năng của ruột và dạ dày.

潇 - xiāo (Tiêu)

Nghĩa gốc: 潇 là chữ hình thanh, bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Túc (萧) tượng thanh. Nghĩa gốc của 潇 là tên sông ở tỉnh Hồ Nam, Trung Quốc. Ngoài ra còn chỉ nước trong và sâu.

Đặc trưng tính cách: Phản ứng nhanh, tích cực chăm chỉ, thích mới mẻ, thích phiêu lưu mạo hiểm, dễ thích ứng được với môi trường hoàn cảnh, nhưng buồn vui thất thường. Làm việc dựa theo nguyên tắc của bản thân, ngoài mềm yếu trong cứng cỏi. Kết bạn rộng rãi nhưng hời hợt, nông cạn, dễ rơi vào chỗ bế tắc. Tư duy tốt nhưng không kiên định.

霄 - xiāo (Tiêu)

Nghĩa gốc: 霄 là chữ hình thanh, bộ Vũ (雨) tượng hình, chữ Tiêu (肖) tượng thanh. Nghĩa gốc của 霄 chỉ hạt băng đá rất nhỏ từ trên trời rơi xuống. Trong sách cổ 霄 thường chỉ mây, từ đó suy ra biểu thị bầu trời.

Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, trầm lắng, lãng mạn, thùy mị, dễ bị ràng buộc, luôn cảm thấy cuộc sống bị ức chế, dễ mắc chứng trầm cảm. Trí nhớ tốt, thói quen sạch sẽ, thích làm việc vào ban đêm.

小 - xiǎo (Tiểu)

Nghĩa gốc: 小 trong giáp cốt văn là chữ tượng hình, có hình dạng giống như những hạt nhỏ lác đác rơi. Trong chữ triện văn 小 là chữ hội ý biểu thị sự vật phân chia thành các phần, mỗi phần chia ra đều rất nhỏ.

Đặc trưng tính cách: Trong cuộc sống gặp nhiều tình huống khó xử, tiến thoái lưỡng nan, không thể giải quyết trọn vẹn. Đôi khi giả tạo, ba phải. Bảo thủ, kiên trì với tư tưởng và quan niệm của mình, chấp nhận những gì cho là đúng. Cuộc sống nói chung gặp nhiều trắc trở, không thuận lợi.

晓 - xiǎo (Hiểu)

Nghĩa gốc: 晓 là chữ hình thanh, bộ Nhật (日) tượng hình, chữ Nghiêu (尧) tượng thanh. Nghĩa gốc của 晓 là một người nằm trong đống đất nhìn mặt trời mọc. Nghĩa bóng chỉ sáng rực, hiểu biết, hiểu rõ.

Đặc trưng tính cách: Quang minh lỗi lạc, có sức sống, có khí phách, cứng cỏi. Hiếu thảo, thích sự mới mẻ, thích được khen ngợi, tán dương, có duyên, lương thiện, hiền dịu, là người hoài niệm, tháo vát, có lòng bao dung, nghĩ sao nói vậy. Nghĩa khí, có thể hy sinh vì bạn bè, nhưng đối với người nhà và bản thân có chút khắt khe. Dễ nổi nóng, hay tranh cãi với người khác. Trọng tình thân, tình bạn. Nhân duyên tốt, hay tự ái, lòng tự tôn cao, thích gần gũi người già, trẻ nhỏ, yêu động vật. Hay hiềm nghi không quyết đoán, không đủ quả quyết. Là người kín đáo, ít tâm sự chia sẻ chuyện riêng tư. Áp lực cuộc sống tương đối lớn.

筱 - xiǎo (Tiểu)

Nghĩa gốc: 筱 là chữ hình thanh, bộ Trúc (竹) tượng hình, chữ Du (攸) tượng thanh. Nghĩa gốc của 筱 chỉ một loại mũi tên bằng trúc. Ngoài ra còn chuyên dùng chỉ tên người, biểu thị ý nghĩa nhỏ.

Đặc trưng tính cách: Có tài, tích cực, chăm chỉ, biết cách chăm sóc bản thân, là người hoài niệm, dễ mềm lòng, hay nghĩ cho người khác. Có tham vọng quyền lực, giỏi khai thông và điều hòa, làm việc thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội. Nhân duyên tốt, tinh thần hăng hái, trọng tình thân, tình bạn. Có nghị lực phi thường, khả năng thích ứng nhanh, chấp nhận và thuận theo số mệnh. Có tinh thần hy sinh cống hiến. Thường làm một việc lặp lại nhiều lần, vì vậy hay mắc phải cùng một sai lầm. Hay cố chấp, bề ngoài kiên cường nhưng nội tâm trống rỗng. Cuộc đời dễ gặp những trắc trở lớn.

校 - xiào (Hiệu)

Nghĩa gốc: 校 là chữ hình thanh, bộ Mộc (木) tượng hình, chữ Giao (交) tượng thanh. Nghĩa gốc của 校 chỉ một loại công cụ cực hình thời cổ đại, dùng gỗ nối liền mà thành.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, lương thiện, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, hay tự ái, lòng tự tôn cao. Khả năng tư duy, tính toán tốt. Trọng tình thân, tình bạn. Tính cách dễ thay đổi, đa nghi, dễ giận nhưng cũng dễ cho qua, thẳng thắn, cứng nhắc, dễ bị tổn thương gân cốt.

笑 - xiào (Tiếu)

Nghĩa gốc: 笑 phần trên là bộ Trúc (竹), phần dưới là chữ Thiên (夭). Nghĩa gốc của chữ 笑 chỉ vì vui mừng mà biểu hiện niềm vui trên nét mặt hoặc đi cùng âm thanh phát ra.

Đặc trưng tính cách: Nghị lực phi thường, lương thiện, hiền dịu, mềm lòng, là người hoài niệm, giàu lòng thương cảm. Nhân duyên tốt đẹp, nhân khí vượng, có khả năng sinh tồn trong môi trường khắc nghiệt, khả năng thích ứng nhanh, chấp nhận và thuận theo số mệnh. Có tinh thần hy sinh cống hiến. Thường làm việc lặp đi lặp lại, vì vậy hay mắc phải cùng một sai lầm, có tấm lòng tri ân mạnh. Thích gần gũi người già và trẻ nhỏ, yêu động vật, trọng tình thân, tình bạn. Bề ngoài kiên cường, nội tâm trống rỗng. Đường đời dễ gặp những trắc trở.

啸 - xiào (Khiếu)

Nghĩa gốc: 啸 là chữ hình thanh, bộ Khẩu (口) tượng hình, chữ Túc (肃) tượng thanh. Trong chữ triện văn viết là 歗, cũng là chữ hình thanh, bộ Khẩu (口) tượng hình, chữ Túc (肃) tượng thanh. Nghĩa gốc của 啸 chỉ huýt sáo. Nghĩa bóng chỉ loài thú kêu kéo dài âm thanh.

Đặc trưng tính cách: Thích động não, hay mơ mộng. Thẳng thắn, phản ứng nhanh, tích cực chăm chỉ, thích sự mới mẻ. Trạng thái tâm lý không ổn định, buồn vui thất thường. Hành sự dựa theo nguyên tắc của bản thân, kết bạn rộng khắp nhưng hời hợt, nông cạn, dễ rơi vào chỗ bế tắc. Tư duy tốt, áp lực trong cuộc sống tương đối lớn. Chú ý chức năng của ruột và dạ dày.

协 - xié (Hiệp)

Nghĩa gốc: 协 chữ phồn thể viết là 協, là chữ hội ý, do chữ Thập (十) biểu thị đông đúc và chữ Lực (力) biểu thị rất nhiều luồng sức mạnh hợp thành một luồng sức mạnh lớn tổ hợp thành. Trong giáp cốt văn, chữ 劦 giống như ba công cụ thời xưa đặt cùng nhau, biểu thị rất nhiều người cùng nhau làm ruộng.

Đặc trưng tính cách: Hăng hái, nhiệt tình, hoạt bát, lạc quan, lòng tự tôn cao, thích làm nổi bật bản thân. Có khí phách, không dễ dàng chấp nhận thất bại. Sinh lực dồi dào, sinh khí dồi dào, yêu thích công việc, chuyên chú vào công việc. Thông minh, trực giác nhạy bén, nhiều chủ ý, hay tranh luận, dễ nổi nóng, tâm trạng thay đổi nhanh, đôi khi thiếu kiên trì và nghị lực.

谐 - xié (Hài)

Nghĩa gốc: 谐 là chữ hình thanh, bộ ngôn (讠) tượng hình, chữ Giai (皆) tượng thanh kiêm biểu nghĩa, biểu thị cùng nhau, cộng đồng. Nghĩa gốc của 谐 chỉ hòa hợp, hòa thuận. Nghĩa bóng chỉ làm việc ổn thỏa.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, có tài, tư duy tốt, giỏi biện luận, có tài giao tiếp, cố chấp với những tư tưởng và quan niệm của mình. Giao tiếp có chọn lọc, thích kết giao với những người có cùng sở thích và quan niệm, tư tưởng với mình, trong đoàn thể dễ hình thành nhóm nhỏ. Dễ bị tình yêu hay tình cảm chi phối. Để ý đến cách nghĩ và đánh giá của người khác về bản thân, luôn đặt ra yêu cầu cao đối với bản thân, thường không vừa lòng với chính mình.

偕 - xié (Giai)

Nghĩa gốc: 偕 là chữ hình thanh, bộ Nhân (亻) tượng hình, chữ Giai (皆) tượng thanh kiêm biểu nghĩa. Nghĩa gốc của 偕 chỉ cường tráng. Ngoài ra còn chỉ nghĩa cùng với.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, dịu hiền, là người hoài niệm, mềm lòng, có chí hướng rộng lớn, hay nghĩ cho người khác. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng, hay tự ái, lòng tự tôn cao. Trọng tình thân, tình bạn, với những người có cùng sở thích và tư tưởng, quan niệm với mình, trong đoàn thể dễ hình thành những nhóm nhỏ. Dễ bị tình yêu hay tình cảm chi phối. Để ý đến cách nghĩ và đánh giá của người khác về bản thân, luôn đặt ra yêu cầu cao đối với bản thân, vì vậy thường không hài lòng với chính mình.

恊 - xié (Hiệp)

Nghĩa gốc: 恊 là chữ hội ý, do hai bộ phận gồm chữ Hiệp (劦) biểu thị rất nhiều luồng sức mạnh hợp lại và chữ Tâm (心) tổ hợp thành. Nghĩa gốc của 恊 chỉ giữa người với người vì có cách nghĩ tương đồng mà thiết lập mối quan hệ hài hòa.

Đặc trưng tính cách: Có khí phách, dễ dàng chấp nhận thất bại. Say mê công việc, cá tính bảo thủ, vững vàng. Lòng tự tôn cao, thích thể hiện bản thân, hay tự ái, có tài, nhiều chủ ý, hay tranh luận, thích quyền thế, thích được người khác khen ngợi, tán dương. Dễ giận dễ nguôi, tâm trạng thay đổi nhanh. Quan hệ đối nhân xử thế rộng nhưng nông. Thiếu nghị lực, thiếu kiên trì, thường bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động.

写 - xiě

Nghĩa gốc: 写 trong chữ phồn thể là 寫, là chữ hình thanh. Nghĩa gốc của 写 chỉ di chuyển đồ vật đến một căn phòng nào đó. Nghĩa bóng chỉ di chuyển đồ vật đến chỗ khác.

Đặc trưng tính cách: Tích cực, chăm chỉ, vững vàng, có nguyên tắc, khéo léo trong xử lý tình huống, bình tĩnh trong những tình huống nguy nan. Biết cách chăm sóc người mà mình quan tâm, có khả năng tự bảo vệ bản thân. Là người kín đáo, ít tâm sự chia sẻ chuyện riêng tư. Thực tế, biết nắm chắc cơ hội, suy nghĩ linh hoạt, có lúc vì phán đoán sai lầm mà rơi vào cảnh tiến thoái lưỡng nan.

心 - xīn (Tâm)

Nghĩa gốc: 心 trong văn tự cổ là chữ tượng hình, có hình dáng giống như trái tim. Nghĩa gốc của 心 là quả tim. Người xưa cho rằng tiến hành tư duy là một trong những chức năng của tim, vì vậy nghĩa bóng chỉ ý niệm, tình cảm, tư tưởng. Ngoài ra còn có nghĩa phiếm chỉ não bộ.

Đặc trưng tính cách: Hăng hái, nhiệt tình, hoạt bát, lạc quan, lòng tự tôn cao, thích thể hiện bản thân, hay tự ái. Có tài hoa, thông minh, trực giác nhạy bén, nhiều chủ ý. Hay tranh luận, thích quyền thế, thích được người khác ca ngợi, tán dương. Cương nghị, hay nổi nóng, nhưng dễ giận dễ nguôi, tâm trạng thay đổi nhanh. Đôi khi thiếu nghị lực, thiếu kiên trì. Quan hệ đối nhân xử thế rộng nhưng nông. Khi gặp khó khăn thường ít nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ. Dễ bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động.

䜣 - xīn (Hân)

Nghĩa gốc: 䜣 là chữ hình thanh, bộ Ngôn (讠) tượng hình, bộ Cân (斤) tượng thanh, nghĩa gốc của 䜣 chỉ vui sướng.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, có tài, tư duy tốt, giỏi giao tiếp. Quật cường, hiếu thắng, dám làm dám chịu, có ý chí và tính sáng tạo, lý tính, thiếu lãng mạn. Có khả năng phân tích và quan sát, ham mê nghiên cứu, thẳng thắn, cố chấp với lý tưởng và quan niệm của mình.

芯 - xīn

Nghĩa gốc: 芯 là chữ hội ý kiêm chữ hình thanh, do bộ Thảo (艹) và bộ Tâm (心) tổ hợp thành, hợp lại biểu thị phần trung tâm của thực vật. 心 kiêm biểu thị thanh. Nghĩa gốc của 芯 chỉ bấc đèn.

Đặc trưng tính cách: Hăng hái, nhiệt tình, hoạt bát. Lòng tự tôn cao, hay tự ái, có tài, nhiều chủ ý, thích thể hiện bản thân. Sức sống mãnh liệt, mềm mỏng, khéo léo, không dễ dàng khuất phục. Cá tính độc lập tự cường, kiên trì, bền bỉ trong những tình huống khó khăn. Hay tranh luận, thích được người khác ca ngợi, tán dương. Nóng nảy, dễ giận dễ nguôi, tâm trạng thay đổi nhanh. Thiếu nghị lực, biết suy xét tình thế, thiên về cảm tính, dễ bị hoàn cảnh chi phối, dễ mất phương hướng, kết bạn rộng nhưng không thân.

Nguồn: Danh Tính Học Toàn Thư – Bạch Huyết.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế