Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Bình minh, ánh sao và chữ Kim chói lọi trong tên gọi

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế29/09/202614 phút đọc1 lượt đọc
Bình minh, ánh sao và chữ Kim chói lọi trong tên gọi

Mặt trời vừa nhô lên sau đêm dài, muôn vì sao còn lấp lánh trên bầu trời chưa kịp tắt, và có một chữ được ghép từ ba bộ Kim để nói lên ước mong giàu có, hưng thịnh. Hai mươi chữ sau đây đều mang trong mình niềm hân hoan của một khởi đầu mới, dù không phải ai cũng giữ được nó lâu dài…


Mặt trời vừa nhô lên sau đêm dài, muôn vì sao còn lấp lánh trên bầu trời chưa kịp tắt, và có một chữ được ghép từ ba bộ Kim để nói lên ước mong giàu có, hưng thịnh. Hai mươi chữ sau đây đều mang trong mình niềm hân hoan của một khởi đầu mới, dù không phải ai cũng giữ được nó lâu dài…

昕 - xīn (Hân)

Nghĩa gốc: 昕 là chữ hình thanh, bộ Nhật (日) tượng hình, chữ Cân (斤) tượng thanh. Nghĩa gốc của 昕 chỉ mặt trời mọc, trời hửng sáng.

Đặc trưng tính cách: Quang minh lỗi lạc, có sức sống, nhiệt tình, hào phóng. Có nguyên tắc, cứng nhắc, nghiêm khắc, cẩn thận, không dễ thỏa hiệp, thiếu lãng mạn, nghiêng về lý tính. Hành sự cẩn thận, không nông nổi, đôi khi ta cảm giác làm việc chậm chạp. Thích được người khác khen ngợi, tán dương, có duyên với người khác giới. Tính khí thay đổi thất thường, dễ giận dễ nguôi, dễ gây tranh cãi với người khác. Mọi sự đều chú trọng tính chính xác logic, có khả năng phân tích, ham học hỏi nghiên cứu. Nhiều quy tắc, hay bới lông tìm vết, có khả năng tự khống chế, coi trọng bí mật riêng tư. Kín đáo, ít tâm sự chia sẻ, nên dựa vào chuyên ngành mưu cầu danh lợi.

欣 - xīn (Hân)

Nghĩa gốc: 欣 là chữ hình thanh, bộ Khiếm (欠) tượng hình, chữ Cân (斤) tượng thanh. Nghĩa gốc của 欣 là cười vui vẻ.

Đặc trưng tính cách: Vững vàng, cứng nhắc, nghiêm khắc, cẩn thận, không dễ thỏa hiệp, lý tính, hiện thực. Dễ mềm lòng, là người hoài niệm hay nghĩ cho người khác, thích gần gũi người già, trẻ nhỏ, yêu động vật. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng, hay tự ái, lòng tự tôn cao, trọng tình thân, tình bạn. Dễ bị tình cảm hoặc tình yêu chi phối. Mọi sự đều chú ý tính đến tính chính xác logic. Nhiều quy tắc, bới lông tìm vết. Coi trọng bí mật riêng tư, kín đáo. Hành sự cẩn trọng, không nông nổi. Nên dựa vào chuyên ngành mưu cầu danh lợi.

锌 - xīn (Tân)

Nghĩa gốc: 锌 là chữ hình thanh, bộ Kim (钅) tượng hình, chữ Tân (辛) tượng thanh. Nghĩa gốc của 锌 chỉ hình dáng của kim loại.

Đặc trưng tính cách: Cao thượng, tự tôn, cương trực, thẳng thắn, không giả tạo. Nông nổi, dễ mắc sai lầm, có khả năng tư duy và suy luận logic. Hay tự ái, quan hệ đối nhân xử thế khéo léo, mềm mỏng, tuy nhiên quan hệ giữa người thân trong gia đình lại có nhiều khúc mắc. Quan niệm về tiền bạc rõ ràng. Có duyên với người khác giới. Cuộc đời dễ gặp những nguy nan khó lường hoặc đứng trước những lựa chọn khó khăn. Chú ý dễ có vấn đề khí huyết không thông.

新 - xīn (Tân)

Nghĩa gốc: 新 là chữ gốc của 薪. Trong chữ triện văn, 新 là chữ hình thanh. Nghĩa gốc của 新 chỉ chặt củi, sau chuyển sang chỉ củi rơm cỏ.

Đặc trưng tính cách: Cá tính cương trực, mạnh mẽ, bảo thủ, hướng nội. Có tài, trí nhớ tốt. Thanh cao, giỏi suy nghĩ, tính toán tỉ mỉ, ngoài mềm mỏng, trong cứng cỏi. Hiếu thắng, dám làm dám chịu, làm việc cứng nhắc, nghiêm khắc, cẩn thận, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp. Thiếu lãng mạn, lý tính, mọi việc đều chú trọng đến tính chính xác, logic. Tính ỷ lại lớn, dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ. Chuộng mưu lược, có tham vọng quyền lực, không dễ dàng chấp nhận sự khống chế của người khác, không núp bóng người khác. Nhận thức rõ ràng ta, địch, nhưng năng lực phán đoán đâu là địch, đâu là bạn còn nhiều hạn chế. Chú ý vấn đề khí huyết không thông.

馨 - xīn (Hinh)

Nghĩa gốc: 馨 có nghĩa gốc chỉ mùi hương phát tán bay đi rất xa, nghĩa bóng ví như đạo đức hoặc danh tiếng lưu truyền muôn đời.

Đặc trưng tính cách: Chín chắn, quang minh lỗi lạc, hào phóng, có sức sống, thích sự mới mẻ. Có tài, tích cực chăm chỉ, giỏi khai thông, điều hòa các mối quan hệ xã giao. Cá tính cương trực, tính tự chủ cao, luôn muốn chứng tỏ năng lực của bản thân, dễ mắc sai lầm. Thẳng thắn, không dễ dàng chấp nhận thất bại, không sợ trắc trở, cuộc đời có nhiều khúc khuỷu nhưng cuối cùng vẫn thành công. Thích được khen ngợi, có duyên với người khác giới. Có khí thế, rắn rỏi, tấm lòng trong sạch, dễ đạt được mục đích có thể nhẫn nại, chấp nhận và tin theo số mệnh. Thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, luôn luôn đặt mình ở vào vị trí có lợi. Trạng thái yêu ghét thường thay đổi theo sự thay đổi của nhân tố chủ quan. Chú ý dễ mắc các chứng viêm, sưng.

鑫 - xīn (Hâm)

Nghĩa gốc: 鑫 là chữ hội ý, do ba bộ Kim (金) tạo thành, biểu thị ý nghĩa tiền tài rất nhiều, hưng vượng phát đạt. Nghĩa gốc của 鑫 chỉ ý nghĩa tài phú, hưng thịnh.

Đặc trưng tính cách: Cao thượng, tự tôn, thẳng thắn, không giỏi ngụy trang, có nghị lực, cương trực, công bằng, khéo léo. Tự tin với bản thân, say mê với việc công, tất cả đều dựa vào nguyên tắc của bản thân. Quan hệ với người thân trong gia đình không tốt, thường trong ân có oán. Khi gặp chuyện phiền muộn thường muốn trốn tránh. Quan niệm về tiền bạc tương đối tùy tiện. Có duyên với người khác giới. Cuộc đời dễ có những việc khó lường không thể dự báo trước.

歆 - xīn (Hâm)

Nghĩa gốc: 歆 là chữ hình thanh, bộ Khiếm (欠) tượng hình, chữ Âm (音) tượng thanh. Nghĩa gốc của 歆 chỉ khi cúng lễ, quỷ thần hưởng dùng hương vị của vật tế phẩm, từ đó suy ra nghĩa bóng là thích.

Đặc trưng tính cách: Hiền dịu, dễ mềm lòng, là người hoài niệm. Lòng tự tôn cao, hay tự ái, trọng tình thân, tình bạn. Cá tính cứng rắn, mạnh mẽ, bảo thủ, hướng nội. Có tài, trí nhớ tốt suy nghĩ linh hoạt. Nhiệt tình, hào phóng, thích sự mới mẻ, thích được người khác khen ngợi, tán dương, có duyên với người khác giới. Tính khí thay đổi thất thường, nóng nảy, dễ mắc sai lầm, hay tranh luận với người khác, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp. Chú ý vấn đề khí huyết không thông.

兴 - xīng (Hưng)

Nghĩa gốc: 兴 trong văn, tự cổ là chữ hội ý, chữ 兴 trong giáp cốt văn ở giữa giống như cái khay đựng đồ dùng, bốn góc là bốn bàn tay hợp lực nhấc đồ dùng lên. Trong kim văn lại có thêm bộ Khẩu (口) biểu thị khi nhấc đồ vật lên trong miệng phát ra âm thanh.

Đặc trưng tính cách: Có tài, có khí phách, tích cực, chăm chỉ, tác phong nhanh nhẹn. Có khả năng tư duy, có tài giao tiếp. Thẳng thắn bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống, đặc biệt là những tình huống nguy nan. Quan hệ đối nhân xử thế tốt, lại có tính rộng khắp. Trạng thái yêu ghét thường thay đổi theo sự thay đổi của nhân tố chủ quan. Làm việc thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, luôn đặt mình vào vị trí có lợi nhất. Có khả năng xoay chuyển tình thế, dễ vì phán đoán sai lầm mà làm việc không trọn vẹn. Cá tính nghiêm túc, không tùy tiện, luôn để ý đến suy nghĩ và đánh giá của người khác về bản thân, dễ tạo áp lực cho chính mình.

星 - xīng (Tinh)

Nghĩa gốc: 星 là chữ hình thanh. Trong giáp cốt văn, dấu hiệu hình dạng của chữ này do một số tinh thể hình tròn hoặc khung vuông nhỏ trên bầu trời đêm biểu thị hợp thành, lấy chữ Sinh (生) là dấu hiệu tượng thanh. Trong kim văn, hình thù tinh thể cố định là ba phần và ở giữa có thêm một gạch để phân biệt với bộ Khẩu (口), viết thành 晶, vẫn dựa vào chữ Sinh (生) làm dấu hiệu tượng thanh. Nghĩa gốc của 星 chỉ thiên thể có khả năng phát quang hoặc khả năng phản xạ quang.

Đặc trưng tính cách: Nhiệt tình, chính trực, có tài, lương thiện, sôi nổi, hào phóng, lạc quan. Đường đời không thuận lợi. Có tham vọng quyền lực, cuộc sống lấy công việc làm mục đích. Thông thường ôn hòa, không dễ nổi nóng nhưng khi nổi nóng thì dễ bị mất kiểm soát, cá tính quật cường. Có duyên với người khác giới.

行 - xíng (Hành)

Nghĩa gốc: 行 có nghĩa gốc chỉ đi lại. Chữ 行 trong giáp cốt văn, ở giữa có một con đường lớn, hai cánh trái phải lại phân ra làm hai con đường nhỏ, có nghĩa để mọi người đi lại.

Đặc trưng tính cách: Năng động, nhanh nhẹn, mẫn cảm, thích ngao du sơn thủy, va chạm thực tế nhiều. Cá tính quật cường, buồn vui, thiện ác, trắng đen phân minh, rõ ràng, dứt khoát trong các mối quan hệ. Không cố chấp một việc, không quyến luyến một nơi, luôn linh hoạt với những gì không thích thì không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp. Chú ý tay chân dễ bị tổn thương.

刑 - xíng (Hình)

Nghĩa gốc: 刑 trong chữ triện văn là chữ hội ý kiêm chữ hình thanh, do chữ Tỉnh (井) và bộ Đao (刂/刀) tổ hợp thành. Chữ Tỉnh 井 kiêm biểu thanh. 井 biểu thị pháp luật công bằng giống như sự bình lặng của nước giếng. Bộ Đao (刀) biểu thị sự trừng phạt, hợp lại biểu thị tội ác. Nghĩa gốc của 刑 chỉ trừng trị hành động tội phạm.

Đặc trưng tính cách: Quả quyết, mạnh mẽ, tính cương nghị. Có tài, thông minh, suy nghĩ cởi mở, thông thường có kỹ thuật chuyên ngành. Áp lực lớn, tính phòng vệ bản thân mạnh. Tính cách dễ thay đổi, cố chấp. Chú ý dễ tổn hại gân cốt.

形 - xíng (Hình)

Nghĩa gốc: 形 có nghĩa gốc chỉ đồ vật dựa theo hình dạng trạng thái bên ngoài để vẽ ra. Nghĩa bóng chỉ hình dáng trạng thái của vật thể.

Đặc trưng tính cách: Tính cách cương nghị, có tài, thông minh, thẳng thắn, làm việc dứt khoát, quyết đoán. Kiên trì, bền bỉ và có quyết tâm đạt được mục đích đã đề ra. Cởi mở, không gian phát triển tương đối rộng. Chú ý những tổn hại đối với cơ thể.

杏 - xìng (Hạnh)

Nghĩa gốc: 杏 là chữ hình thanh, bộ Mộc (木) tượng hình, 可 (tỉnh lược 丁) tượng thanh. Nghĩa gốc của 杏 chỉ quả của cây hạnh nhân, đồng thời cũng chỉ hoa của cây hạnh nhân nở.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, thanh cao, có nguyên tắc, thích động não, hay mơ mộng, có tài giao tiếp. Thẳng thắn. Tâm tư tinh tế, lương thiện, nhẫn nại, giỏi giao thiệp. Cố chấp, thiếu quyết đoán. Dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ, không vì việc tư làm hại việc công, không làm theo tình cảm cá nhân. Có khiếu hài hước.

幸 - xìng (Hạnh)

Nghĩa gốc: 幸 trong chữ triện văn là chữ hội ý, do phần trên biểu thị tai họa chết non và phần dưới biểu thị tương phản trái ngược tổ hợp thành. Nghĩa gốc chỉ có phúc và tránh được tai họa, đặc biệt chỉ may mắn, tránh được tai họa bất ngờ.

Đặc trưng tính cách: Hướng nội, vững vàng, tháo vát, ôn hòa, có tấm lòng bao dung, nghĩa khí, thẳng thắn, không để bụng. Cứng rắn, tính tự chủ cao, hay cố chấp, kiên trì tư tưởng và quan niệm của mình, dễ mắc phải sai lầm. Coi trọng hình thức bề ngoài, hay tự ái. Là người kín đáo, ít tâm sự chia sẻ chuyện riêng tư. Đường đời nói chung có những thời điểm phải đối mặt với những tình huống nguy nan hoặc những lựa chọn khó khăn. Chú ý khí huyết không thuận, ngực và gân cốt dễ bị tổn thương.

雄 - xióng (Hùng)

Nghĩa gốc: 雄 là chữ hình thanh, bộ Truy (隹) tượng hình, chữ Hoằng (厷) tượng thanh. Nghĩa gốc của 雄 chỉ chim trống, nghĩa bóng phiếm chỉ giống đực, dương tính. Nghĩa chuyển chỉ lực lượng lớn.

Đặc trưng tính cách: Dịu hiền, mềm lòng, là người hoài niệm. Tích cực, chăm chỉ, thích tự do, không câu nệ, không bị ràng buộc, thường thích cuộc sống ngao du tự tại. Cố chấp, trong cuộc đời thường kiên trì một vài quan niệm nào đó, khăng khăng và khó lay chuyển ý chí. Nhút nhát, dễ bị kinh hãi. Cố chấp trong chuyện tình cảm hay ghen ghét, ham muốn chiếm hữu lớn. Thích ăn vặt, chú ý chức năng của ruột và dạ dày.

休 - xiū (Hưu)

Nghĩa gốc: 休 là chữ hội ý, do bộ Nhân (亻) và bộ Mộc (木) tổ hợp thành, biểu thị một người đang dựa vào cây lớn để nghỉ ngơi. Nghĩa gốc của 休 chỉ nghỉ ngơi. Nghĩa bóng chỉ nghỉ phép, nghỉ hưu.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, ôn hòa, biết cách chăm sóc bản thân, là người hoài niệm, dễ mềm lòng. Lòng tự tôn cao, hay tự ái, trọng tình thân, tình bạn. Cương trực, thích tính toán, ngoài yếu mềm trong cứng rắn. Đa nghi, dễ bị tình yêu và tình cảm chi phối.

秀 - xiù (Tú)

Nghĩa gốc: 秀 trong chữ triện văn là chữ hội ý. Nghĩa gốc của 秀 chỉ hoa màu ngũ cốc trổ bông ra quả. Nghĩa bóng chỉ cây cỏ ra hoa trổ bông.

Đặc trưng tính cách: Có khí phách, thẳng thắn nhưng tâm tư phức tạp, thường có cảm giác bị áp lực, đè nén, chín chắn, chấp nhận và tin theo số mệnh, dễ thỏa mãn. Cuộc đời có nhiều việc trắc trở, tham vọng lớn mà không thể thực hiện.

琇 - xiù (Tú)

Nghĩa gốc: 琇 là chữ hình thanh, bộ Vương 王(玉) tượng hình, chữ Tú (秀) tượng thanh. Nghĩa gốc của 琇 chỉ mỹ thạch của ngọc tỷ kém.

Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự tôn cao, có khí chất, cố chấp với cá tính, tư tưởng và quan niệm của bản thân. Quan hệ giao tiếp không chủ động, thẳng thắn, nhưng tâm tư phức tạp, luôn có cảm giác bị áp lực lớn đè nén, chín chắn, tin và chấp nhận số mệnh. Cuộc đời cần có quý nhân phù trợ, trải qua rèn luyện và trắc trở, không chủ động đi tìm tài phú nhưng phúc lộc không cầu mà đến. Chú ý các bệnh mang tính di truyền.

栩 - xǔ (Hủ)

Nghĩa gốc: 栩 là chữ hình thanh, bộ Mộc (木) tượng hình, chữ Vũ (羽) tượng thanh. Nghĩa gốc của 栩 chỉ cây trách. 栩 còn cách dùng lặp lại, hợp thành một từ 栩栩 (sinh động), biểu thị dáng vẻ vui vẻ đắc ý.

Đặc trưng tính cách: Thông minh, chính trực, thanh cao, bên ngoài thì mềm yếu, bên trong thì rắn rỏi. Tư duy tốt, có khả năng tính toán. Hăng hái, nhẫn nại, giỏi đoán biết tâm lý người khác, giỏi xã giao, dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ xã giao. Giỏi bao biện, thường biểu hiện tốt trước mặt người khác. Chú trọng hình thức, hay để ý đến cách đánh giá của người khác về bản thân. Có nguyên tắc.

旭 - xù (Húc)

Nghĩa gốc: 旭 là chữ hình thanh, bộ Nhật (日) tượng hình, chữ Cửu (九) tượng thanh. Nghĩa gốc của 旭 chỉ mặt trời mới mọc, lại chỉ ánh sáng mặt trời rực rỡ.

Đặc trưng tính cách: Có khí phách, có sức phản kháng mạnh, có khả năng công kích. Thích thể hiện, hay tranh luận, có duyên với người khác giới.

Nguồn: Danh Tính Học Toàn Thư – Bạch Huyết.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế